Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HỌC KÌ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thanh Huệ (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:00' 04-07-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19
Tập đọc (Tiết 1+2)
BÀI 1: Chuyện bốn mùa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt
lời nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng
và đều có ích lợi cho cuộc sống.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh.

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.

- GV hỏi:

- 2-3 HS chia sẻ.

+ Tranh vẽ ai?
+ Họ làm những gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc
phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông
trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ
nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. - Cả lớp đọc thầm.
Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi.
Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ,
rành rẽ.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong
chăn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập
bùng,…

- Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập - 2-3 HS luyện đọc.
bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có
giấc ngủ ấm trong chăn.//
Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ
- 2-3 HS đọc.
mầm sống/ để xuân về cây cối đâm chồi
nảy lộc.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.10.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV.

- HS thực hiện theo nhóm đôi.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
- HS lần lượt đọc.
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho
bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong
năm.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi
thích mùa thu vì có đêm trăng rằm,
rước đèn phá cỗ.
C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 :
mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh
4: mùa thu.

C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều
có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho
lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Thu làm cho trời xanh cao, học sinh
nhớ ngày tựu trường. Đông có công
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đâm chồi nảy lộc.
của nhân vật.

- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.

- HS lắng nghe, đọc thầm.

* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc.
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc.
thiện vào VBTTV.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu
- Tuyên dương, nhận xét.
đều có ích, đều đáng yêu.
Bài 2:
- HS giải thích lý do.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10.

- HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi - 1-2 HS đọc.
nhanh đáp đúng
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
VD: HS1: Mùa xuân có gì?
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Hoạt động củng cố và nối tiếp

HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa
mai, bánh chưng.

- Hôm nay em học bài gì?

- 4-5 nhóm lên bảng.

- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
__________________________________________
Tập viết (Tiết 3)
CHỮ HOA Q
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
2.1. Khởi động
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?

- 1-2 HS chia sẻ.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:

- 2-3 HS chia sẻ.

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Q.
+ Chữ hoa Q gồm mấy nét?

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát.
hoa Q.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- HS luyện viết bảng con.

- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.

- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
- HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Q đầu câu.
+ Cách nối từ Q sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động củng cố và nối tiếp

- HS thực hiện.

- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
__________________________________________
Nói và nghe (Tiết 4)
CHUYỆN BỐN MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng
- Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật
(Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ).
- Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
2.1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- 1-2 HS chia sẻ.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu
hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng
bức tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh
+ Tranh 1 vẽ gì?
- HS trả lời câu hỏi của GV.
+ Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng nội
tiên mùa xuân?
dung bức tranh.
+ Tranh 2 vẽ gì?
- Một số nhóm lần lượt nói về nội dung

+ Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa bức tranh.
hạ thế nào?
- HS lắng nghe, nhận xét.
+ Tranh 3 vẽ gì?
+ Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên
mùa thu?
+ Tranh 4 vẽ gì?
+ Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng
tiên mùa đông điều gì?
- Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức
tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn
chuyện trong tranh
- YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong
- HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng
tranh.
đoạn trong câu chuyện.
- Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa
- Một số nhóm lần lượt kể chuyện trước
cách diễn đạt cho HS.
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
* Hoạt động 3: Vận dụng
- HDHS nói với người thân về nàng tiên
em thích nhất trong câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động củng cố và nối tiếp

- Một số HS chia sẻ nàng tiên mình yêu
thích nhất trong câu chuyện.

- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- 1 - 2 HS chia sẻ.

__________________________________________
Tập đọc (Tiết 5 + 6)
BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở
đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với
vùng đất này.

*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc
điểm; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu
- Gọi HS đọc bài Chuyện bốn mùa.

- 3 HS đọc nối tiếp.

- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?

- 1-2 HS trả lời.

- Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Khởi động
- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- 2-3 HS chia sẻ.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình - Cả lớp đọc thầm.
cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 đoạn.

- 3-4 HS đọc nối tiếp.

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lũ, hiền hòa,cá ròng ròng, Cửu long, phù
- HS đọc nối tiếp.
sa,…

- Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.13.
C1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày
hoàn thiện bài trong VBTTV.
một dâng lên. Mưa dầm dề, mưa sướt
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mướt ngày này qua ngày khác.
cách trả lời đầy đủ câu.
C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi:
+ Sông nước: Dòng sông Cửu Long

đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong
ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với
nước của dòng sông Cửu Long.
+ Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như
biết giữ lại những hạt phù sa quanh
mình.
+ Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng
đàn theo cá mẹ xuôi
C3: Vào mùa nước nổi, người ta phải
làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp
vì nước tràn lên ngập cả những viên
gạch.
- GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh - HS nêu hình ảnh mình thích nhất
trong bài.
mình thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
lớp.
chậm rãi, tình cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13.

- HS đọc yêu cầu bài.

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có
thiện bài trong VBTTV.
trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:

- HS đọc.

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.

- HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào ào,
tí tách, lộp bộp, rào rào,…

- GV sửa cho HS cách diễn đạt.

- HS thực hiện.

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Hoạt động củng cố và nối tiếp

- HS chia sẻ.

- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Chính tả (Tiết 7)

NGHE – VIẾT: MÙA NƯỚC NỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (từ Đồng ruộng đến đồng sâu).
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:

- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.

+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.

- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chéo theo cặp.

- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu
- HS chơi trò chơi Truyền điện tìm tên
bằng c hoặc k
sự vật.
- GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện.
- 2 - 3 HS đọc lại.
- GV cho HS đọc lại các từ.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- YCHS làm bài vào VBT.
kiểm tra.

Bài 3: Chọn a hay b
a) Chọn ch hay tr

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
mưa, trú mưa, bức tranh.
- HS thảo luận cặp đôi nêu các từ.
b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at
- HS làm vào VBT.
Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác,..
at: hạt cát, ca hát, nhút nhát,…
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.

- HS lên bảng chữa bài.
- HS nhận xét, bổ sung.

- GV hướng dẫn tìm từ
- YCHS làm VBT và lên bảng chữa bài.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Hoạt động củng cố và nối tiếp
- Hôm nay em học bài gì?

- HS chia sẻ.

- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Luyện từ và câu (Tiết 8)
MRVT VỀ CÁC MÙA. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng
- Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam
hỏi.

- Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển vốn từ chỉ các mùa.
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

1. Hoạt động Mở đầu
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
* Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc

Hoạt động của HS

điểm của các mùa ở miền Bắc, miền
Nam.
- 1-2 HS đọc.
Bài 1:
- 1-2 HS trả lời.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 3-4 HS nêu.

- YC HS quan sát tranh, nêu:

+ Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa
thu, mùa đông.

+ Tên các mùa.

+ Đặc điểm của từng mùa:

+ Đặc điểm của từng mùa.

Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy
lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ
nở đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ
hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh,
trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm
Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối
khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông.

- YC HS làm bài vào VBT.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- 1-2 HS trả lời.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các mùa.
+ Đặc điểm của từng mùa.
- YC HS làm bài vào VBT.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.

- 3-4 HS nêu.
+ Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa
+ Đặc điểm của từng mùa:
Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu như
không mưa, ban ngày nắng chói chang,
ban đêm dịu mát hơn.
Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có
mưa rào
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

- 1HS đọc yêu cầu bài.
* Hoạt động 2: Chọn dấu chấm hoặc
- 2 HS đọc các câu trong bài.
dấu chấm hỏi thay cho ô vuông.
- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài
Bài 3:
tập vào VBT.
- Gọi HS đọc YC.
- HS lên bảng chữa bài.
- Bài YC làm gì?

- Gọi HS đọc các câu.

- HS nhận xét, chữa bài.

- YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS đọc lại các câu.
bài tập vào VBT.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho
HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc
HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
đúng.
- HS chia sẻ.
3. Hoạt động củng cố và nối tiếp
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Luyện viết đoạn (Tiết 9 + 10)
VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng
- Viết được 2-3 câu tả một đồ vật mà em dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện về các mùa trong năm.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Kể tên các đồ vật trong hình?

- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời:
+ Các đồ vật: cái nón, cái ô (cái dù), mũ
và khăn len, áo mưa, quạt điện, quạt

giấy.
+ Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về
đặc điểm, công dụng của chúng.
- HS thực hiện nói theo cặp.
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đặc
điểm và công dụng của các đồ vật.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.

- 2-3 cặp thực hiện.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV dướng dẫn HS cách viết:
+ Em muốn tả đồ vật gì?

- 1-2 HS đọc.
- HS trả lời về nội dung bài.

+ Đồ vật đó có gì nổi bật về màu sắc,
- HS lắng nghe, hình dung cách viết.
hình dáng,..?
+ Em thường dùng đồ vật đó vào lúc
nào?
- HS làm bài.
+ Tình cảm của em đối với đồ vật đó
như thế nào?
- HS chia sẻ bài.
- YC HS thực hành viết vào VBT.
- GV cho HS bài mẫu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.

- 1-2 HS đọc.

- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ,
- HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư
câu chuyện.
viện lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ,
- HS chia sẻ theo nhóm 4.
câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ, câu
- HS thực hiện.
chuyện hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
3. Hoạt động củng cố và nối tiếp
- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

- HS chia sẻ.

TUẦN 20
Tập đọc (Tiết 1+2)
BÀI 3: HỌA MI HÓT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết
nghỉ hơi sau mỗi đoạn.
- Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi
nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi
của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi.
- Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu
- Gọi 1HS nhắc lại tên bài học tiết trước: - 1 HS trả lời.
“Mùa nước nổi”.
- Gọi HS đọc bài “Mùa nước nổi”

- 4 HS đọc nối tiếp.

- Nói về một số điều mà em thấy thú vị - 1,2 HS trả lời.
trong bài “Mùa nước nổi”
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm:
+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong
tranh?
+ Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa
nào trong năm?

- HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ.
- 2, 3 HS chia sẻ.

+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bức
tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới.

- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.

+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng,
vui sướng,…
- 2-3 HS luyện đọc.
- Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh
hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp
hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn;…
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba.
sgk/tr.17.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.

- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Đáp án đúng: a,b,d.
C3: Bình hoa này trong suốt.
C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1.

- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
- HS lắng nghe, đọc thầm.
đọc.
Yêu cầu 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17.

- 2-3 HS đọc.

- YC HS trả lời câu hỏi 2 đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.8
- Tuyên dương, nhận xét.
Yêu cầu 2:

- 2-3 HS đọc.

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17.

- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
- YC HS trả lời câu hỏi 3 đồng thời hoàn sao lại chọn ý đó.
thiện vào VBTTV/tr.8
- Tuyên dương, nhận xét.
3. Hoạt động củng cố và nối tiếp

- 2-3 HS đọc.

- Hôm nay em học bài gì?

- 2-3 HS đặt câu với từ ngữ vừa tìm
được.

- GV nhận xét giờ học.

- HS chia sẻ.
__________________________________________
Tập viết (Tiết 3)
CHỮ HOA R
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
2.1. Khởi động
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là

- 1-2 HS chia sẻ.

mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa R.
+ Chữ hoa R gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa R.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.

- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.

- 3-4 HS đọc.

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa R đầu câu.
+ Cách nối từ R sang ư.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R
- HS thực hiện.
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động củng cố và nối tiếp
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.

- GV nhận xét giờ học.

Nói và nghe (Tiết 4)
HỒ NƯỚC VÀ MÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng
- Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây.
- Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
2.1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- 1-2 HS chia sẻ.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đoán nội dung từng
tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:

- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.

+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh có những có sự vật gì?
+ Các sự vật đang làm gì?

- Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời.
vật diễn ra như thế nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.

- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.

* Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng
đoạn của câu chuyện
- GV kể mẫu trước 2 lần.

- HS lắng nghe.

- GV HD HS kể lại câu chuyện theo - HS lắng nghe, nhận xét.
từng đoạn. Hoạt động theo cặp đôi.

- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng
- HDHS viết 2-3 câu kể về bài học mình - HS lắng nghe.
nhận được thông qua câu chuyện Hồ
nước và mây.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr.8,9.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

- HS thực hiện.

3. Hoạt động củng cố và nối tiếp
- Hôm nay em học bài gì?

- HS chia sẻ.

- GV
 
Gửi ý kiến