Học kì 1 Tin 6 20232024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:10' 08-01-2024
Dung lượng: 53.6 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:10' 08-01-2024
Dung lượng: 53.6 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TAM QUAN BẮC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKI
Họ và tên : ........................................
Năm học : 2023 -2024
Lớp : .....…
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
A/ TRẮC NGHIỆM:
Chọn khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Lịch sử được hiểu là
A. những gì đã xảy ra trong quá khứ.
B. sự hiểu biết của con người về quá khứ.
C. ghi chép lại những sự kiện lịch sử đã diễn ra. D. quá trình hình thành, phát triển của lịch sử tự nhiên.
Câu 2. Khoảng 2000 năm TCN, người nguyên thủy đã biết dùng nguyên liệu nào dưới đây để chế
tạo công cụ lao động?
A. Thép.
B. Đồng thau.
C. Sắt.
D. Nhựa.
Câu 3. Một thế kỉ là bao nhiêu năm?
A. 10 năm.
B. 100 năm.
C. 1000 năm.
D. 10000 năm.
Câu 4. Cách tính thời gian theo sự di chuyển của Mặt Trời gọi là
A. Âm lịch
B. Nông lịch
C. Dương lịch
D. Phật lịch
Câu 5. Dấu tích người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào của Việt Nam?
A. Nghệ An.
B. Thanh Hóa.
C. Cao Bằng
D. Lạng Sơn
Câu 6. Về đời sống vật chất, người tinh khôn đã
A. có tục chôn cất người chết và đời sống tâm linh.
B. biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm.
C. biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc đất nung.
D. có sự phân công lao động giữa nam và nữ; phát minh ra lửa.
Câu 7. Nền văn hóa Phùng Nguyên có niên đại
A. 3000 TCN.
B. 2500 TCN.
C. 2000 TCN.
D. 1500 TCN.
Câu 8. Thời nguyên thủy, người phụ nữ có vai trò quan trọng vì:
A. Phụ nữ đông hơn nam giới.
B. Nam giới thường phải đi săn, không có mặt thường xuyên ở nơi cư trú.
C. Phụ nữ có vai trò trong sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi,…)
D. Phụ nữ có vai trò quan trọng trong nuôi dạy con cái và các mối quan hệ xã hội.
Câu 9. Qúa trình chuyển biến từ vượn người thành người diễn ra như thế nào ?
A. Vượn → Tinh tinh → Người
B. Người cổ → Người tinh khôn
C. Người tối cổ → Người cổ
D. Vượn cổ → Người tối cổ → Người tinh khôn
Câu 10. Người tối cổ kiếm sống bằng gì?
A. Chăn nuôi, hái lượm.
B. Săn bắt, chăn nuôi,
C. Săn bắt, hái lượm.
D. Chăn nuôi, trồng trọt.
Câu 11. Thời gian nào con người phát hiện ra kim loại( đồng đỏ, đồng thau)?
A. Khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
B. Khoảng thiên niên kỉ III TCN
C. Khoảng thiên niên kỉ II TCN.
D. Khoảng thiên niên kỉ I TCN.
Câu 12. Do đâu mà có sản phẩm dư thừa?
A. Do lao động.
B. Do có công cụ kim loại
C.Do chiếm đoạt.
D. Do khai hoang.
Câu 13. Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc nổi tiếng của quốc gia nào
A. Ấn Độ.
B. Ai Cập.
C. Lưỡng Hà.
D. Trung Quốc
Câu 14. Thành Ba-bi-lon là thành tựu văn hóa của quốc gia cổ đại:
A.Lưỡng Hà
B. Ai Cập
C. Hi Lạp
D. Ấn Độ
Câu 15. Hệ chữ cái a,b,c, là thành tựu văn hóa của quốc gia cổ đại :
A.Ai Cập, Rô-ma
B. Ai Cập, Lưỡng Hà.
C.Hi Lạp, Rô-ma
D.Hi Lạp ,Ai Cập.
Câu 16. Vào ngày nào thì nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất
A.21-3
B. 22-6
C.23-9
D.22-12
Câu 17. Vào ngày nào thì nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất
A.21-3
B. 22-6
C.23-9
D.22-12
Câu 18. Ngày 21/3 và ngày 23/9 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào:
A. Xích đạo
B. Chí tuyến Bắc
C. Chí tuyến Nam D.Vòng cực
Câu 19. Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời với thời gian là:
A. 365 ngày
B. 366 ngày
C. 365 ngày 6 giờ
D. 366 ngày 6 giờ
Câu 20. Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục 1vòng với thời gian là:
A. 22 giờ
B. 23giờ 56 phút 04 giây
C. 24 giờ 56 phút 04 giây
D. 26 giờ
0
Câu 21. Đường kinh tuyến gốc 0 đi qua đài thiên văn Grin-uýt thuộc quốc gia nào sau đây?
A. Đức.
B. Bồ Đào Nha.
C. Anh.
D. Tây Ban Nha.
0
Câu 22. Đường vĩ tuyến 0 là đường vĩ tuyến gốc, còn được gọi là đường
A.chí tuyến.
B. vòng cực.
C. Xích đạo. D. vĩ tuyến Bắc.
Câu 23. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng loại kí hiệu là
A. điểm.
B. đường.
C. diện tích.
D. Hình học.
Câu 24. Khi đọc một bản đồ bất kì, thao tác đầu tiên cần làm là thao tác nào sau đây?
A. Đọc bảng chú giải.
B. Đọc kí hiệu bản đồ.
C. Đọc tên bản đồ.
D. Tìm phương hướng.
Câu 25. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng
A. từ Tây sang Đông.
B. từ Đông sang Tây.
C. từ Bắc xuống Nam.
D. từ Nam lên Bắc.
Câu 26. Theo thứ tự xa dần Mặt trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ:
A. 3.
B. 5.
C. 7.
D. 9
Câu 27. Trái Đất có dạng hình
A. tròn
B. cầu
C. bầu dục
D. lục giác
Câu 28. Thời gian Trái đất chuyển động hết một vòng quanh trục tưởng tượng là:
A. 365 ngày.
B. 1 ngày đêm.
C. 1 ngày.
D. 1 đêm.
Câu 29. Tỉ lệ số của bản đồ là một phân số , có tử số luôn là số:
A .1
B.2.
C . 3.
D .4 .
Câu 30. Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng:
A.Từ Nam đến Bắc
B.Từ Tây đến Đông
C.Từ Bắc đến Nam
D. Từ Đông đến Tây
B/ TỰ LUẬN:
Câu 1: Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất.
Câu 2 : Trình bày đặc điểm của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Câu 3. Trình bày hệ quả của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Câu 4. Trình bày đặc điểm của vận động Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Câu 5: Nêu ý nghĩa và giá trị của tư liệu chữ viết?
Câu 6. Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người thời nguyên
thủy?
Câu 7. Trình bày một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
Câu 8. Vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến của xã hội nguyên thủy.
Câu 9. Trình bày về đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam?
Câu 10.Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa không triệt để?
Câu 11. Tính: a) Khởi nghĩa Hai bà Trưng diễn ra năm 40 đến nay (năm 2022) cách nhau bao nhiêu
năm?
b) Từ năm 179 TCN đến chiến thắng Bạch Đằng năm 938 cách nhau bao nhiêu năm?
Câu 12. Quan sát hình sau, hãy:
a.Viết tọa độ của điểm A, B, C, D.
b.Xác định hướng từ D đến B, từ B đến C
GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất
- Do Trái Đất có dạng hình cầu nên lúc nào cũng chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nữa. - Nửa được
chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm.
- Do Trái Đất luôn tự quay quanh trục nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm luân
phiên nhau.
Câu 2 : Trình bày đặc điểm của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Hướng tự quay: từ tây sang đông(ngược chiều kim đồng hồ)
- Thời gian tự quay hết 1 vòng: là 23 giờ 56 phút 04 giây (24 giờ)
- Góc nghiêng khi tự quay: 66033'
Câu 3. Trình bày hệ quả của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Ngày đêm luân phiên nhau:
+ Do trái đất hình cầu nên lúc nào cũng chỉ được mặt trời chiếu sáng một nữa.nửa được chiếu sáng là
ngà,y nửa nằm trong bóng tối là đêm.
+ Do sự chuyển động tự quay từ tây sang đông nên khắp mọi nên trên trái đất đều lần lượt có ngày và
đêm luân phiên nhau.
- Giờ trên Trái Đất :
+ Các địa điểm nằm trên cùng một kinh tuyến sẽ có cùng một giờ gọi là giờ địa phương( giờ Mặt Trời)
+ Để thuận tiện trong sinh hoạt và giao dịch, người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ. Mỗi khu
vực có một giờ riêng gọi là giờ khu vực.
+ Giờ của khu số 0 có đường kinh tuyến gốc đi qua chính giữa được lấy làm giờ Quốc tế( giờ GMT)
+ Các nước ở phía đông sẽ có giờ sớm hơn giờ của các nước ở phía tây.
- Vật thể chuyển động bị lệch hướng:
Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động của vật thì ở NCB vật chuyển động lệch về bên phải, còn ở NCN
lệch về bên trái.
Câu 4. Trình bày đặc điểm của vận động Trái Đất quay quanh Mặt Trời
- Hướng chuyển động: từ tây sang đông(ngược chiều kim đồng hồ)
- Thời gian chuyển động hết 1 vòng: là 365 ngày 06 giờ
- Góc nghiêng và hướng của trục trong quá trình chuyển động: trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt
phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66033'
- Hình dạng quỹ đạo chuyển động: hình elip gần tròn. Khi chuyển động trên quĩ đạo , trục của Trái
Đất luôn có hướng và độ nghiêng không đổi. Đó là sự chuyển động tịnh tiến.
Câu 5: Nêu ý nghĩa và giá trị của tư liệu chữ viết?
- Tư liệu chữ viết là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ. - Các nguồn tài liệu
này kể cho ta biết tương đối đầy đủ về các mặt của đời sống con người. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết
thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu.
Câu 6. Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người thời
nguyên thủy?
*Đời sống vật chất:
+ Người nguyên thuỷ biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, cuốc đá,...; dùng tre, gỗ, xương,
sừng để làm mủi tên, mũi lao,...
+ Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi (tìm thấy nhiếu xương gia súc, dấu vết của các cây ăn quả, rau
đậu,...).
+ Biết làm đổ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú.
*Đời sống tinh thần
+ Người Việt cổ đã biết làm đồ trang sức bằng nhiều vật liệu khác nhau.
+ Biết vẽ, khắc những bức tranh, có thể là quan niệm về tín ngưỡng, thể hiện óc thẩm mĩ, bước đầu biết
đến nghệ thuật của người xưa.
+ Chôn người chết kèm theo công cụ và đồ trang sức.
Câu 7. Trình bày một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại đạt nhiều thành tựu quan trọng, nổi bật có giá trị, đóng góp đối với nền văn
minh nhân loại như: chữ viết, toán học, thiên văn học, y học, kiến trúc – điêu khắc,…
Câu 8. Vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến của xã hội nguyên thủy.
-Nhờ có công cụ lao động bằng kim loại,làm cho diện tích canh tác nông nghiệp ở rộng, xẻ gỗ đóng
thuyền, xẻ đá làm nhà, trồng trọt săn bắt dễ dàng, xuất hiện nghề uyện kim…nhờ đó mà năng xuất lao
động tăng,có sản phẩm dư thừa.
- Xã hội nguyên thủy chuyển sang xã hội có giai cấp và nhà nước.
Câu 9. Trình bày về đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam?
- Từ văn hóa Phùng Nguyên( khoảng 2000 năm TCN): người việt cổ đã biết chế tác công cụ lao động
bằng đồng đỏ và đồng thau.
- Văn hóa Đồng Đậu (khoảng 1500 năm TCN) và Gò Mun (khoảng 1000 năm TCN):công cụ lao động
bằng đồng thau nhiều về số lượng, phong phú về chủng loại.
- Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại giúp con người mở rộng địa àn cư trú, chuyển dần xuống
vùng đồng bằng, định cư ven các sông lớn.
Câu 10.Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa không triệt để?
- Do cư dân phương Đông sinh sống và làm nông nghiệp là chủ yếu bên các dòng sông, cư dân cùng
làm thủy lợi và chống giặc ngoại xâm.
- Tính gắn kết cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội nguyên thủy vẫn tiếp tục được bảo lưu.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKI
Họ và tên : ........................................
Năm học : 2023 -2024
Lớp : .....…
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
A/ TRẮC NGHIỆM:
Chọn khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Lịch sử được hiểu là
A. những gì đã xảy ra trong quá khứ.
B. sự hiểu biết của con người về quá khứ.
C. ghi chép lại những sự kiện lịch sử đã diễn ra. D. quá trình hình thành, phát triển của lịch sử tự nhiên.
Câu 2. Khoảng 2000 năm TCN, người nguyên thủy đã biết dùng nguyên liệu nào dưới đây để chế
tạo công cụ lao động?
A. Thép.
B. Đồng thau.
C. Sắt.
D. Nhựa.
Câu 3. Một thế kỉ là bao nhiêu năm?
A. 10 năm.
B. 100 năm.
C. 1000 năm.
D. 10000 năm.
Câu 4. Cách tính thời gian theo sự di chuyển của Mặt Trời gọi là
A. Âm lịch
B. Nông lịch
C. Dương lịch
D. Phật lịch
Câu 5. Dấu tích người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào của Việt Nam?
A. Nghệ An.
B. Thanh Hóa.
C. Cao Bằng
D. Lạng Sơn
Câu 6. Về đời sống vật chất, người tinh khôn đã
A. có tục chôn cất người chết và đời sống tâm linh.
B. biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm.
C. biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc đất nung.
D. có sự phân công lao động giữa nam và nữ; phát minh ra lửa.
Câu 7. Nền văn hóa Phùng Nguyên có niên đại
A. 3000 TCN.
B. 2500 TCN.
C. 2000 TCN.
D. 1500 TCN.
Câu 8. Thời nguyên thủy, người phụ nữ có vai trò quan trọng vì:
A. Phụ nữ đông hơn nam giới.
B. Nam giới thường phải đi săn, không có mặt thường xuyên ở nơi cư trú.
C. Phụ nữ có vai trò trong sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi,…)
D. Phụ nữ có vai trò quan trọng trong nuôi dạy con cái và các mối quan hệ xã hội.
Câu 9. Qúa trình chuyển biến từ vượn người thành người diễn ra như thế nào ?
A. Vượn → Tinh tinh → Người
B. Người cổ → Người tinh khôn
C. Người tối cổ → Người cổ
D. Vượn cổ → Người tối cổ → Người tinh khôn
Câu 10. Người tối cổ kiếm sống bằng gì?
A. Chăn nuôi, hái lượm.
B. Săn bắt, chăn nuôi,
C. Săn bắt, hái lượm.
D. Chăn nuôi, trồng trọt.
Câu 11. Thời gian nào con người phát hiện ra kim loại( đồng đỏ, đồng thau)?
A. Khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
B. Khoảng thiên niên kỉ III TCN
C. Khoảng thiên niên kỉ II TCN.
D. Khoảng thiên niên kỉ I TCN.
Câu 12. Do đâu mà có sản phẩm dư thừa?
A. Do lao động.
B. Do có công cụ kim loại
C.Do chiếm đoạt.
D. Do khai hoang.
Câu 13. Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc nổi tiếng của quốc gia nào
A. Ấn Độ.
B. Ai Cập.
C. Lưỡng Hà.
D. Trung Quốc
Câu 14. Thành Ba-bi-lon là thành tựu văn hóa của quốc gia cổ đại:
A.Lưỡng Hà
B. Ai Cập
C. Hi Lạp
D. Ấn Độ
Câu 15. Hệ chữ cái a,b,c, là thành tựu văn hóa của quốc gia cổ đại :
A.Ai Cập, Rô-ma
B. Ai Cập, Lưỡng Hà.
C.Hi Lạp, Rô-ma
D.Hi Lạp ,Ai Cập.
Câu 16. Vào ngày nào thì nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất
A.21-3
B. 22-6
C.23-9
D.22-12
Câu 17. Vào ngày nào thì nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất
A.21-3
B. 22-6
C.23-9
D.22-12
Câu 18. Ngày 21/3 và ngày 23/9 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào:
A. Xích đạo
B. Chí tuyến Bắc
C. Chí tuyến Nam D.Vòng cực
Câu 19. Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời với thời gian là:
A. 365 ngày
B. 366 ngày
C. 365 ngày 6 giờ
D. 366 ngày 6 giờ
Câu 20. Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục 1vòng với thời gian là:
A. 22 giờ
B. 23giờ 56 phút 04 giây
C. 24 giờ 56 phút 04 giây
D. 26 giờ
0
Câu 21. Đường kinh tuyến gốc 0 đi qua đài thiên văn Grin-uýt thuộc quốc gia nào sau đây?
A. Đức.
B. Bồ Đào Nha.
C. Anh.
D. Tây Ban Nha.
0
Câu 22. Đường vĩ tuyến 0 là đường vĩ tuyến gốc, còn được gọi là đường
A.chí tuyến.
B. vòng cực.
C. Xích đạo. D. vĩ tuyến Bắc.
Câu 23. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng loại kí hiệu là
A. điểm.
B. đường.
C. diện tích.
D. Hình học.
Câu 24. Khi đọc một bản đồ bất kì, thao tác đầu tiên cần làm là thao tác nào sau đây?
A. Đọc bảng chú giải.
B. Đọc kí hiệu bản đồ.
C. Đọc tên bản đồ.
D. Tìm phương hướng.
Câu 25. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng
A. từ Tây sang Đông.
B. từ Đông sang Tây.
C. từ Bắc xuống Nam.
D. từ Nam lên Bắc.
Câu 26. Theo thứ tự xa dần Mặt trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ:
A. 3.
B. 5.
C. 7.
D. 9
Câu 27. Trái Đất có dạng hình
A. tròn
B. cầu
C. bầu dục
D. lục giác
Câu 28. Thời gian Trái đất chuyển động hết một vòng quanh trục tưởng tượng là:
A. 365 ngày.
B. 1 ngày đêm.
C. 1 ngày.
D. 1 đêm.
Câu 29. Tỉ lệ số của bản đồ là một phân số , có tử số luôn là số:
A .1
B.2.
C . 3.
D .4 .
Câu 30. Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng:
A.Từ Nam đến Bắc
B.Từ Tây đến Đông
C.Từ Bắc đến Nam
D. Từ Đông đến Tây
B/ TỰ LUẬN:
Câu 1: Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất.
Câu 2 : Trình bày đặc điểm của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Câu 3. Trình bày hệ quả của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Câu 4. Trình bày đặc điểm của vận động Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Câu 5: Nêu ý nghĩa và giá trị của tư liệu chữ viết?
Câu 6. Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người thời nguyên
thủy?
Câu 7. Trình bày một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
Câu 8. Vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến của xã hội nguyên thủy.
Câu 9. Trình bày về đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam?
Câu 10.Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa không triệt để?
Câu 11. Tính: a) Khởi nghĩa Hai bà Trưng diễn ra năm 40 đến nay (năm 2022) cách nhau bao nhiêu
năm?
b) Từ năm 179 TCN đến chiến thắng Bạch Đằng năm 938 cách nhau bao nhiêu năm?
Câu 12. Quan sát hình sau, hãy:
a.Viết tọa độ của điểm A, B, C, D.
b.Xác định hướng từ D đến B, từ B đến C
GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất
- Do Trái Đất có dạng hình cầu nên lúc nào cũng chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nữa. - Nửa được
chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm.
- Do Trái Đất luôn tự quay quanh trục nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm luân
phiên nhau.
Câu 2 : Trình bày đặc điểm của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Hướng tự quay: từ tây sang đông(ngược chiều kim đồng hồ)
- Thời gian tự quay hết 1 vòng: là 23 giờ 56 phút 04 giây (24 giờ)
- Góc nghiêng khi tự quay: 66033'
Câu 3. Trình bày hệ quả của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Ngày đêm luân phiên nhau:
+ Do trái đất hình cầu nên lúc nào cũng chỉ được mặt trời chiếu sáng một nữa.nửa được chiếu sáng là
ngà,y nửa nằm trong bóng tối là đêm.
+ Do sự chuyển động tự quay từ tây sang đông nên khắp mọi nên trên trái đất đều lần lượt có ngày và
đêm luân phiên nhau.
- Giờ trên Trái Đất :
+ Các địa điểm nằm trên cùng một kinh tuyến sẽ có cùng một giờ gọi là giờ địa phương( giờ Mặt Trời)
+ Để thuận tiện trong sinh hoạt và giao dịch, người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ. Mỗi khu
vực có một giờ riêng gọi là giờ khu vực.
+ Giờ của khu số 0 có đường kinh tuyến gốc đi qua chính giữa được lấy làm giờ Quốc tế( giờ GMT)
+ Các nước ở phía đông sẽ có giờ sớm hơn giờ của các nước ở phía tây.
- Vật thể chuyển động bị lệch hướng:
Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động của vật thì ở NCB vật chuyển động lệch về bên phải, còn ở NCN
lệch về bên trái.
Câu 4. Trình bày đặc điểm của vận động Trái Đất quay quanh Mặt Trời
- Hướng chuyển động: từ tây sang đông(ngược chiều kim đồng hồ)
- Thời gian chuyển động hết 1 vòng: là 365 ngày 06 giờ
- Góc nghiêng và hướng của trục trong quá trình chuyển động: trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt
phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66033'
- Hình dạng quỹ đạo chuyển động: hình elip gần tròn. Khi chuyển động trên quĩ đạo , trục của Trái
Đất luôn có hướng và độ nghiêng không đổi. Đó là sự chuyển động tịnh tiến.
Câu 5: Nêu ý nghĩa và giá trị của tư liệu chữ viết?
- Tư liệu chữ viết là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ. - Các nguồn tài liệu
này kể cho ta biết tương đối đầy đủ về các mặt của đời sống con người. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết
thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu.
Câu 6. Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người thời
nguyên thủy?
*Đời sống vật chất:
+ Người nguyên thuỷ biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, cuốc đá,...; dùng tre, gỗ, xương,
sừng để làm mủi tên, mũi lao,...
+ Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi (tìm thấy nhiếu xương gia súc, dấu vết của các cây ăn quả, rau
đậu,...).
+ Biết làm đổ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú.
*Đời sống tinh thần
+ Người Việt cổ đã biết làm đồ trang sức bằng nhiều vật liệu khác nhau.
+ Biết vẽ, khắc những bức tranh, có thể là quan niệm về tín ngưỡng, thể hiện óc thẩm mĩ, bước đầu biết
đến nghệ thuật của người xưa.
+ Chôn người chết kèm theo công cụ và đồ trang sức.
Câu 7. Trình bày một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại đạt nhiều thành tựu quan trọng, nổi bật có giá trị, đóng góp đối với nền văn
minh nhân loại như: chữ viết, toán học, thiên văn học, y học, kiến trúc – điêu khắc,…
Câu 8. Vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến của xã hội nguyên thủy.
-Nhờ có công cụ lao động bằng kim loại,làm cho diện tích canh tác nông nghiệp ở rộng, xẻ gỗ đóng
thuyền, xẻ đá làm nhà, trồng trọt săn bắt dễ dàng, xuất hiện nghề uyện kim…nhờ đó mà năng xuất lao
động tăng,có sản phẩm dư thừa.
- Xã hội nguyên thủy chuyển sang xã hội có giai cấp và nhà nước.
Câu 9. Trình bày về đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam?
- Từ văn hóa Phùng Nguyên( khoảng 2000 năm TCN): người việt cổ đã biết chế tác công cụ lao động
bằng đồng đỏ và đồng thau.
- Văn hóa Đồng Đậu (khoảng 1500 năm TCN) và Gò Mun (khoảng 1000 năm TCN):công cụ lao động
bằng đồng thau nhiều về số lượng, phong phú về chủng loại.
- Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại giúp con người mở rộng địa àn cư trú, chuyển dần xuống
vùng đồng bằng, định cư ven các sông lớn.
Câu 10.Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa không triệt để?
- Do cư dân phương Đông sinh sống và làm nông nghiệp là chủ yếu bên các dòng sông, cư dân cùng
làm thủy lợi và chống giặc ngoại xâm.
- Tính gắn kết cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội nguyên thủy vẫn tiếp tục được bảo lưu.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng 7Z và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất