Tìm kiếm Giáo án
Hoạt động trải nghiệm_modun3_chuyen doi so

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hà
Ngày gửi: 22h:21' 17-06-2023
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hà
Ngày gửi: 22h:21' 17-06-2023
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Bài 9 Cấu trúc rẽ nhánh
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động
+ Nhu cầu lựa chọn hoạt động trong thực tiễn
+ Từ nhu cầu thực tế, cho hs tiếp cận đến cấu trúc rẽ nhánh
+ Với HS phổ thông, trong cuộc sống có nhiều lựa chọn. Đây là tiền đề để các em
hướng dẫn máy tính cũng biết lựa chọn công việc tùy từng điều kiện.
Bước 2: Đặt tên hoạt động: “RẼ NHÁNH, Ý NGHĨA VÀ CÁCH SỬ DỤNG”
Bước 3: Mục tiêu hoạt động
a. Kiến thức:
+ Khái niệm rẽ nhánh.
+ Câu lệnh rẽ nhánh
+ Câu lệnh ghép
+ Áp dụng vào các bài toán cơ bản
b. Kĩ năng: Nhận diện được câu lệnh rẽ nhánh. Áp dụng vào từng bài toán cụ thể.
Bước đầu nhận diện 1 số lỗi khi sử dụng
c. Thái độ: Nâng cao ý thức về các cấu trúc trong pascal, C++, python.
d. Các năng lực chính hướng tới:
+ Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, giao tiếp, sử dụng
ICT.
+ Năng lực riêng: Thực hành, thí nghiệm, vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống,
quan sát, sử dụng ngôn ngữ tin học và giáo dục bảo vệ môi trường.
Bước 4: Nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức hoạt động
a. Nội dung: Ứng dụng của rẽ nhánh trong cuộc sống.
b. Phương pháp dạy học: PP dạy học dự án, PP thí nghiệm, PP quan sát, PP đóng vai,
PP thuyết trình, PP thảo luận.
c. Phương tiện dạy học: Máy chiếu, phiếu học tập, bài toán thực tế.
d. Hình thức hoạt động: Thí nghiệm, báo cáo, trình bày, thuyết trình.
Bước 5: Lập kế hoạch
Đối tượng: HS lớp 11
Thời gian, địa điểm: dự kiến 2 tiết (học chính thức trên lớp); 1 tuần (cuộc sống hàng
ngày)
Chuẩn bị: Phiếu học tập, sổ ghi chép cá nhân, máy ảnh hoặc điện thoại.
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động
Quy trình HĐTNST thực hiện theo 4 giai đoạn:
a. Giai đoạn 1: Giao nhiệm vụ trải nghiệm (Thực hiện trong lớp học: dự kiến 45 phút)
* Phân nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi tổ 10-12 HS. Mỗi nhóm chia thành 3
nhóm nhỏ (mỗi tổ 3-4 thành viên) tương ứng với 2 nhiệm vụ.(Căn cứ các HS cùng
khu vực xóm, xã để phân nhóm, có danh sách kèm theo)
* Giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ chung: Tìm hiểu nội dung lí thuyết bài 9: Cấu trúc rẽ nhánh.
+Nhiệm vụ cụ thể: Các nhóm thực hiện các nhiệm vụ riêng theo phiếu học tập (iii:
Làm việc theo nhóm; i: làm việc cá nhân)
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 1
NV1:
iii: Liệt kê các tình huống mang tính lựa chọn trong thực tế.
i: Các tình huống khi sinh hoạt trong gia đình, học tập tại nhà và ở trường. Hoạt động
ngoại khóa tại trường hoặc nơi cư trú.
iii: Thảo luận, so sánh và kết luận các tình huống điển hình và rõ ràng.
NV2:
iii: Thông qua tình huống cụ thể, thông tin trên internet...chuẩn bị bài báo cáo về:
+ Khái niệm rẽ nhánh.
+ Phân tích các công việc được thực hiện với từng tình huống đưa ra
+ Thực hiện thí nghiệm: Đóng vai theo 1 số tình huống có liên quan đến nhân vật
người.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 2
NV1:
iii: Tìm hiểu câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu
i: Tiến hành lấy ví dụ của riêng mình về câu lệnh rẽ nhánh thuộc lĩnh vực toán, lí,
hóa, văn…
iii: Thảo luận, so sánh và kết luận thống nhất đưa ra ví dụ chung của nhóm.
NV2:
iii: Thông qua các ví dụ...chuẩn bị bài báo cáo về:
+ cấu trúc câu lệnh.
+ Nguyên lí hoạt động của câu lệnh
+ Cho ví dụ cụ thể
+ Tóm lại nội dung bằng sơ đồ khối.
+ Thực hiện thí nghiệm: Mời 1 đến 2 bạn thuộc nhóm khác cho ví dụ tương tự để
khảo sát chất lượng bài báo cáo của nhóm mình.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 3
NV1:
iii: Tìm hiểu câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ
i: Tiến hành lấy ví dụ của riêng mình về câu lệnh rẽ nhánh thuộc lĩnh vực toán, lí,
hóa, văn…
iii: Thảo luận, so sánh và kết luận thống nhất đưa ra ví dụ chung của nhóm.
NV2:
iii: Thông qua các ví dụ...chuẩn bị bài báo cáo về:
+ cấu trúc câu lệnh.
+ Nguyên lí hoạt động của câu lệnh
+ Cho ví dụ cụ thể
+ Tóm lại nội dung bằng sơ đồ khối.
+ Thực hiện thí nghiệm: Mời 1 đến 2 bạn thuộc nhóm khác cho ví dụ tương tự để
khảo sát chất lượng bài báo cáo của nhóm mình.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 4
NV1:
iii: Tìm hiểu câu lệnh ghép
i: Tiến hành lấy ví dụ của riêng mình về câu lệnh đơn, câu lệnh ghép thuộc lĩnh vực
toán, lí, hóa, văn…
iii: Thảo luận, so sánh và kết luận thống nhất đưa ra ví dụ chung của nhóm.
NV2:
iii: Thông qua các ví dụ...chuẩn bị bài báo cáo về:
+ cấu trúc câu lệnh ghép.
+ Nguyên lí hoạt động của câu lệnh
+ Cho ví dụ cụ thể
+ Tóm lại nội dung trọng tâm của câu lệnh này.
+ Thực hiện thí nghiệm: Mời 1 đến 2 bạn thuộc nhóm khác cho ví dụ tương tự để
khảo sát chất lượng bài báo cáo của nhóm mình.
b. Giai đoạn 2: Tổ chức cho học sinh trải nghiệm (Thực hiện ở nhà với các hoạt động
hàng ngày như đi chợ, nấu cơm, giúp đỡ gia đình…)
Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, các thành viên trong nhóm lắng nghe nội quy
trong suốt quá trình trải nghiệm. Các thành viên trong nhóm chuẩn bị sổ ghi chép, các
phương tiện thiết bị cần thiết như điện thoại, máy ảnh.., đọc kĩ yêu cầu nhiệm vụ
trong phiếu học tập để thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc thực hiện theo nhóm. Cá
nhân HS và nhóm HS phân tích, tổng hợp, thực hành và đưa ra kết luận và các nhiệm
vụ trong phiếu học tập. Các nhóm có khó khăn có thể gặp giáo viên để xin ý kiến
giúp đỡ.
c. Giai đoạn 3: Tổ chức cho học sinh tự hình thành khái niệm (Thực hiện trong lớp
học: dự kiến khoảng 45 phút) Từ phiếu ghi dữ liệu, sổ ghi chép cá nhân, sản phẩm cá
nhân thực hiện được (sản phẩm thực hoặc clip ngắn về quá trình tiến hành tạo ra sản
phẩm); sản phẩm nhóm; nhóm HS thảo luận, so sánh kết quả giữa các cá nhân trong
nhóm để rút ra các yêu cầu nhiệm vụ mà GV đề ra trong phiếu học tập. Thiết kế một
tập san nghiên cứu hoặc trình chiếu kết quả trên phần mềm power point, prezi, violet,
clip ngắn.. đại diện các nhóm lên trình bày. Tập thể lớp và giáo viên đưa ra các câu
hỏi trao đổi về nội dung báo cáo.
Câu hỏi thảo luận:
Nhóm 1:
1. Phát biểu ngược lại để không làm thay đổi nội dung tình huống.
2. Nhóm khác cũng đưa ra 1 số tình huống khác có sử dụng nội dung nhiệm vụ của
nhóm 1.
Nhóm 2: Tìm hiểu về cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.
Thành viên nhóm 2 đóng vai để mô phỏng lại 1 tình huống có nhân vật đc nhắc đến
là con người nhằm làm rõ về cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu. Từ đó làm rõ đâu là điều
kiện, đâu là câu lệnh được thực hiện.
Nhóm 3: Tìm hiểu về cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ.
Thành viên nhóm 2 đóng vai để mô phỏng lại 1 tình huống có nhân vật đc nhắc đến
là con người nhằm làm rõ về cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ. Từ đó làm rõ đâu là điều
kiện, đâu là câu lệnh được thực hiện sau lệnh if, đâu là câu lệnh được thực hiện khi
điều kiện sai.
Nhóm 4: Tìm hiểu về câu lệnh ghép.
Thành viên nhóm 2 đóng vai để mô phỏng lại 1 tình huống có nhân vật đc nhắc đến
là con người nhằm làm rõ về câu lệnh ghép. Từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của câu lệnh
này trong các chương trình.
d. Giai đoạn 4. Tổ chức cho học sinh thử nghiệm tích cực
(Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động)
Các nhóm tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau theo phiếu đánh giá GV chuẩn bị sẵn. Giáo
viên nhận xét, đánh giá về quá trình, kết quả thực hiện dựa trên các tiêu chí: Kĩ năng
thuyết trình, tinh thần làm việc của cả nhóm. Tính sáng tạo trong cách thể hiện sản
phẩm trải nghiệm của mình. Từ kết quả đánh giá trên các nhóm sẽ rút ra bài học kinh
nghiệm về các vấn đề trong quá trình trải nghiệm thực tế của mình: lập kế hoạch,
phân chia công việc, cách thức làm việc cho hiệu quả và đúng tiến độ. Giáo viên đưa
ra những nội dung kiến thức quan trọng về những vấn đề tìm hiểu để củng cố kiến
thức của bài học đã thu được. Sau đó giải quyết vấn đề bằng việc sử dụng hệ thống
câu hỏi, bài tập và các hiện tượng gắn với thực tiễn.
3. Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu lí thuyết, tôi đã thiết kế các HĐTNST trong dạy học chương
1, tin học lớp 11.Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy, mô hình HĐTNST
phát huy được tính tích cực, tự giác của HS. Học thông qua trải nghiệm, HS được
trực tiếp tác động vào đối tượng, tự mình chiếm lĩnh tri thức do đó kích thích HS
hứng thú, yêu thích môn hóa học, đam mê nghiên cứu khoa học. HS không những
lĩnh hội kiến thức mà còn phát triển các kĩ năng: làm việc nhóm, thuyết trình, giải
quyết vấn đề, tư duy sáng tạo...tạo tiền đề hình thành các kĩ năng thích ứng nghề sau
này. Ngoài ra, HS còn phát triển về phẩm chất, năng lực, thể chất, tình cảm...rất phù
hợp cho việc giảng dạy Hóa học ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng
lực. Để thiết kế được HĐTNST cụ thể, cần căn cứ vào đặc điểm của đơn vị kiến thức
và hoạt động cần được kiểm nghiệm trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông để
hoàn thiện và đưa vào giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả. Người GV phải được trang
bị đầy đủ các kiến thức và kĩ năng về HĐTNST, có sự tìm tòi, nghiên cứu, biết cách
xác định nội dung, phạm vi của từng chủ đề và đối tượng dạy học theo chủ đề.
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động
+ Nhu cầu lựa chọn hoạt động trong thực tiễn
+ Từ nhu cầu thực tế, cho hs tiếp cận đến cấu trúc rẽ nhánh
+ Với HS phổ thông, trong cuộc sống có nhiều lựa chọn. Đây là tiền đề để các em
hướng dẫn máy tính cũng biết lựa chọn công việc tùy từng điều kiện.
Bước 2: Đặt tên hoạt động: “RẼ NHÁNH, Ý NGHĨA VÀ CÁCH SỬ DỤNG”
Bước 3: Mục tiêu hoạt động
a. Kiến thức:
+ Khái niệm rẽ nhánh.
+ Câu lệnh rẽ nhánh
+ Câu lệnh ghép
+ Áp dụng vào các bài toán cơ bản
b. Kĩ năng: Nhận diện được câu lệnh rẽ nhánh. Áp dụng vào từng bài toán cụ thể.
Bước đầu nhận diện 1 số lỗi khi sử dụng
c. Thái độ: Nâng cao ý thức về các cấu trúc trong pascal, C++, python.
d. Các năng lực chính hướng tới:
+ Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, giao tiếp, sử dụng
ICT.
+ Năng lực riêng: Thực hành, thí nghiệm, vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống,
quan sát, sử dụng ngôn ngữ tin học và giáo dục bảo vệ môi trường.
Bước 4: Nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức hoạt động
a. Nội dung: Ứng dụng của rẽ nhánh trong cuộc sống.
b. Phương pháp dạy học: PP dạy học dự án, PP thí nghiệm, PP quan sát, PP đóng vai,
PP thuyết trình, PP thảo luận.
c. Phương tiện dạy học: Máy chiếu, phiếu học tập, bài toán thực tế.
d. Hình thức hoạt động: Thí nghiệm, báo cáo, trình bày, thuyết trình.
Bước 5: Lập kế hoạch
Đối tượng: HS lớp 11
Thời gian, địa điểm: dự kiến 2 tiết (học chính thức trên lớp); 1 tuần (cuộc sống hàng
ngày)
Chuẩn bị: Phiếu học tập, sổ ghi chép cá nhân, máy ảnh hoặc điện thoại.
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động
Quy trình HĐTNST thực hiện theo 4 giai đoạn:
a. Giai đoạn 1: Giao nhiệm vụ trải nghiệm (Thực hiện trong lớp học: dự kiến 45 phút)
* Phân nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi tổ 10-12 HS. Mỗi nhóm chia thành 3
nhóm nhỏ (mỗi tổ 3-4 thành viên) tương ứng với 2 nhiệm vụ.(Căn cứ các HS cùng
khu vực xóm, xã để phân nhóm, có danh sách kèm theo)
* Giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ chung: Tìm hiểu nội dung lí thuyết bài 9: Cấu trúc rẽ nhánh.
+Nhiệm vụ cụ thể: Các nhóm thực hiện các nhiệm vụ riêng theo phiếu học tập (iii:
Làm việc theo nhóm; i: làm việc cá nhân)
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 1
NV1:
iii: Liệt kê các tình huống mang tính lựa chọn trong thực tế.
i: Các tình huống khi sinh hoạt trong gia đình, học tập tại nhà và ở trường. Hoạt động
ngoại khóa tại trường hoặc nơi cư trú.
iii: Thảo luận, so sánh và kết luận các tình huống điển hình và rõ ràng.
NV2:
iii: Thông qua tình huống cụ thể, thông tin trên internet...chuẩn bị bài báo cáo về:
+ Khái niệm rẽ nhánh.
+ Phân tích các công việc được thực hiện với từng tình huống đưa ra
+ Thực hiện thí nghiệm: Đóng vai theo 1 số tình huống có liên quan đến nhân vật
người.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 2
NV1:
iii: Tìm hiểu câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu
i: Tiến hành lấy ví dụ của riêng mình về câu lệnh rẽ nhánh thuộc lĩnh vực toán, lí,
hóa, văn…
iii: Thảo luận, so sánh và kết luận thống nhất đưa ra ví dụ chung của nhóm.
NV2:
iii: Thông qua các ví dụ...chuẩn bị bài báo cáo về:
+ cấu trúc câu lệnh.
+ Nguyên lí hoạt động của câu lệnh
+ Cho ví dụ cụ thể
+ Tóm lại nội dung bằng sơ đồ khối.
+ Thực hiện thí nghiệm: Mời 1 đến 2 bạn thuộc nhóm khác cho ví dụ tương tự để
khảo sát chất lượng bài báo cáo của nhóm mình.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 3
NV1:
iii: Tìm hiểu câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ
i: Tiến hành lấy ví dụ của riêng mình về câu lệnh rẽ nhánh thuộc lĩnh vực toán, lí,
hóa, văn…
iii: Thảo luận, so sánh và kết luận thống nhất đưa ra ví dụ chung của nhóm.
NV2:
iii: Thông qua các ví dụ...chuẩn bị bài báo cáo về:
+ cấu trúc câu lệnh.
+ Nguyên lí hoạt động của câu lệnh
+ Cho ví dụ cụ thể
+ Tóm lại nội dung bằng sơ đồ khối.
+ Thực hiện thí nghiệm: Mời 1 đến 2 bạn thuộc nhóm khác cho ví dụ tương tự để
khảo sát chất lượng bài báo cáo của nhóm mình.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 4
NV1:
iii: Tìm hiểu câu lệnh ghép
i: Tiến hành lấy ví dụ của riêng mình về câu lệnh đơn, câu lệnh ghép thuộc lĩnh vực
toán, lí, hóa, văn…
iii: Thảo luận, so sánh và kết luận thống nhất đưa ra ví dụ chung của nhóm.
NV2:
iii: Thông qua các ví dụ...chuẩn bị bài báo cáo về:
+ cấu trúc câu lệnh ghép.
+ Nguyên lí hoạt động của câu lệnh
+ Cho ví dụ cụ thể
+ Tóm lại nội dung trọng tâm của câu lệnh này.
+ Thực hiện thí nghiệm: Mời 1 đến 2 bạn thuộc nhóm khác cho ví dụ tương tự để
khảo sát chất lượng bài báo cáo của nhóm mình.
b. Giai đoạn 2: Tổ chức cho học sinh trải nghiệm (Thực hiện ở nhà với các hoạt động
hàng ngày như đi chợ, nấu cơm, giúp đỡ gia đình…)
Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, các thành viên trong nhóm lắng nghe nội quy
trong suốt quá trình trải nghiệm. Các thành viên trong nhóm chuẩn bị sổ ghi chép, các
phương tiện thiết bị cần thiết như điện thoại, máy ảnh.., đọc kĩ yêu cầu nhiệm vụ
trong phiếu học tập để thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc thực hiện theo nhóm. Cá
nhân HS và nhóm HS phân tích, tổng hợp, thực hành và đưa ra kết luận và các nhiệm
vụ trong phiếu học tập. Các nhóm có khó khăn có thể gặp giáo viên để xin ý kiến
giúp đỡ.
c. Giai đoạn 3: Tổ chức cho học sinh tự hình thành khái niệm (Thực hiện trong lớp
học: dự kiến khoảng 45 phút) Từ phiếu ghi dữ liệu, sổ ghi chép cá nhân, sản phẩm cá
nhân thực hiện được (sản phẩm thực hoặc clip ngắn về quá trình tiến hành tạo ra sản
phẩm); sản phẩm nhóm; nhóm HS thảo luận, so sánh kết quả giữa các cá nhân trong
nhóm để rút ra các yêu cầu nhiệm vụ mà GV đề ra trong phiếu học tập. Thiết kế một
tập san nghiên cứu hoặc trình chiếu kết quả trên phần mềm power point, prezi, violet,
clip ngắn.. đại diện các nhóm lên trình bày. Tập thể lớp và giáo viên đưa ra các câu
hỏi trao đổi về nội dung báo cáo.
Câu hỏi thảo luận:
Nhóm 1:
1. Phát biểu ngược lại để không làm thay đổi nội dung tình huống.
2. Nhóm khác cũng đưa ra 1 số tình huống khác có sử dụng nội dung nhiệm vụ của
nhóm 1.
Nhóm 2: Tìm hiểu về cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.
Thành viên nhóm 2 đóng vai để mô phỏng lại 1 tình huống có nhân vật đc nhắc đến
là con người nhằm làm rõ về cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu. Từ đó làm rõ đâu là điều
kiện, đâu là câu lệnh được thực hiện.
Nhóm 3: Tìm hiểu về cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ.
Thành viên nhóm 2 đóng vai để mô phỏng lại 1 tình huống có nhân vật đc nhắc đến
là con người nhằm làm rõ về cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ. Từ đó làm rõ đâu là điều
kiện, đâu là câu lệnh được thực hiện sau lệnh if, đâu là câu lệnh được thực hiện khi
điều kiện sai.
Nhóm 4: Tìm hiểu về câu lệnh ghép.
Thành viên nhóm 2 đóng vai để mô phỏng lại 1 tình huống có nhân vật đc nhắc đến
là con người nhằm làm rõ về câu lệnh ghép. Từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của câu lệnh
này trong các chương trình.
d. Giai đoạn 4. Tổ chức cho học sinh thử nghiệm tích cực
(Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động)
Các nhóm tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau theo phiếu đánh giá GV chuẩn bị sẵn. Giáo
viên nhận xét, đánh giá về quá trình, kết quả thực hiện dựa trên các tiêu chí: Kĩ năng
thuyết trình, tinh thần làm việc của cả nhóm. Tính sáng tạo trong cách thể hiện sản
phẩm trải nghiệm của mình. Từ kết quả đánh giá trên các nhóm sẽ rút ra bài học kinh
nghiệm về các vấn đề trong quá trình trải nghiệm thực tế của mình: lập kế hoạch,
phân chia công việc, cách thức làm việc cho hiệu quả và đúng tiến độ. Giáo viên đưa
ra những nội dung kiến thức quan trọng về những vấn đề tìm hiểu để củng cố kiến
thức của bài học đã thu được. Sau đó giải quyết vấn đề bằng việc sử dụng hệ thống
câu hỏi, bài tập và các hiện tượng gắn với thực tiễn.
3. Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu lí thuyết, tôi đã thiết kế các HĐTNST trong dạy học chương
1, tin học lớp 11.Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy, mô hình HĐTNST
phát huy được tính tích cực, tự giác của HS. Học thông qua trải nghiệm, HS được
trực tiếp tác động vào đối tượng, tự mình chiếm lĩnh tri thức do đó kích thích HS
hứng thú, yêu thích môn hóa học, đam mê nghiên cứu khoa học. HS không những
lĩnh hội kiến thức mà còn phát triển các kĩ năng: làm việc nhóm, thuyết trình, giải
quyết vấn đề, tư duy sáng tạo...tạo tiền đề hình thành các kĩ năng thích ứng nghề sau
này. Ngoài ra, HS còn phát triển về phẩm chất, năng lực, thể chất, tình cảm...rất phù
hợp cho việc giảng dạy Hóa học ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng
lực. Để thiết kế được HĐTNST cụ thể, cần căn cứ vào đặc điểm của đơn vị kiến thức
và hoạt động cần được kiểm nghiệm trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông để
hoàn thiện và đưa vào giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả. Người GV phải được trang
bị đầy đủ các kiến thức và kĩ năng về HĐTNST, có sự tìm tòi, nghiên cứu, biết cách
xác định nội dung, phạm vi của từng chủ đề và đối tượng dạy học theo chủ đề.
 









Các ý kiến mới nhất