Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 9 KNTT CHỦ ĐỀ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lan Vu
Ngày gửi: 11h:41' 07-10-2026
Dung lượng: 988.9 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Chu Văn An
Tổ: Khoa học tự nhiên

Hình thức
Sinh hoạt
dưới cờ

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thủy

CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Môn học/ Hoạt động giáo dục: HĐTN, HN lớp 9
Thời gian thực hiện: 12 tiết
Nội dung
Giới trẻ hiện nay và các chuẩn mực giao tiếp, ứng
xử trong xã hội.

Số tiết
04 tiết

Tham gia hoạt động tập thể với chủ đề: Nét đẹp
trong giao tiếp ứng xử.
Thi thuyết trình vể chủ để “Tầm quan trọng của
năng lực thích nghi với sự thay đổi trong cuộc
sống hiện đại”

Chủ đề

Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân

04 tiết

Thi thuyết trình vể chủ để “Tầm quan trọng của
năng lực thích nghi với sự thay đổi trong cuộc
sống hiện đại”
Sinh hoạt
lớp

Chia sẻ kết quả nhận diện điểm tích cực và chưa
tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản
thân.

04 tiết

Trò chơi "Phỏng vấn"phản hồi kết quả rèn luyện kĩ
năng giao tiếp, ứng xử của bản thân trong cuộc sống
hàng ngày”.
Chia sẻ kết quả rèn luyện khả năng thích nghi của
bản thân với những thay đổi trong cuộc sống
Sau khi tham gia các hoạt động trong chủ đề này, HS
- Nhận diện được điểm tích cực và điểm chùa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
của bản thân.
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình
huống của cuộc sống.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Có trách nhiệm với bản thân.
+ Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
- Phát triển các năng lực:

+ Giao tiếp, ứng xử với người thân, bạn bè, thẩy cô và mọi người phù hợp với các
chuẩn mực xã hội.
+ Giải quyết các vấn đề trong giao tiếp, ứng xử; trong quá trình thích nghi với những
thay đổi của cuộc sống.
- Năng lực số:
+ 1.1.TC2a Tìm kiếm tư liệu → HS tra cứu video tuyên truyền về bình đẳng, tôn
trọng khác biệt.
+ 2.5.TC2a Giao tiếp tích cực trong môi trường số → HS phản hồi ý kiến bạn trên
Padlet bằng ngôn ngữ tôn trọng
TUẦN 1 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
DIỄN ĐÀN: GIỚI TRẺ HIỆN NAY VÀ CÁC CHUẨN MỰC GIAO TIẾP,
ỨNG XỬ TRONG XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
1. Kiến thức:
- Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
- Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường,
tham gia thực hiện và đánh giá được hiệu quả của hoạt động này.
- Xác định được mục tiêu và xây dựng được kế hoạch cho các buổi lao động
công ích ở trường.
- Làm được các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường.
Minh.

- Tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí
* Lồng ghép quốc phòng an ninh:

- Xây dựng tinh thần đoàn kết và ý thức cộng đồng trong học sinh nhằm tạo
môi trường học tập an toàn, thân thiện và vững mạnh.
- Trách nhiệm của học sinh tham gia phòng, chống bạo lực học đường.
2. Năng lực:
- Thích ứng với cuộc sống qua các hoạt động thể hiện tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động qua xây dựng, thực hiện kế hoạch: phòng chống
bắt nạt học đường; lao động công ích; làm sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống
nhà trường.
- Tự chủ trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô.

- Giao tiếp và hợp tác qua việc cùng các bạn trong lớp, trong nhóm thực hiện
các hoạt động trong chủ đề.
* Năng lực số: 1.1.TC2a Tìm kiếm tư liệu → HS tra cứu video tuyên truyền về
bình đẳng, tôn trọng khác biệt.
2.5.TC2a Giao tiếp tích cực trong môi trường số → HS phản hồi ý kiến bạn
trên Padlet bằng ngôn ngữ tôn trọng
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, khoan dung, tôn trọng mọi người qua các hoạt động: tìm hiểu và thực
hành thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô; tìm hiểu và
thực hành phòng chống bắt nạt học đường.
- Trách nhiệm thông qua các hoạt động: phòng chống bắt nạt học đường, tham
gia lao động công ích.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV:
- Không gian đủ rộng để tổ chức diễn đàn tranh ảnh băng rôn trang trí ghế ngồi
micro và loa đài.
- Thành lập ban tổ chức diễn đàn gồm đại diện ban giám hiệu tổng phụ trách
đội đại diện chi đội trưởng một số lớp hoặc nhóm học sinh đồng cướp ban tổ chức
diễn đàn thống nhất mục tiêu nội dung cách tiến hành hoạt động và thời gian địa điểm
tổ chức hoạt động và định hướng một số nội dung có liên quan đến chủ đề của diễn
đàn.
Thành lập ban cố gắng có thể mời một giáo viên chủ nhiệm một giáo viên dạy
môn giáo dục công dân một giáo viên phụ trách công tác 4 vấn tâm lý của trường
người dẫn chương trình MC.
- Thông báo cho học sinh về mục tiêu của để học sinh chuẩn bị các ý kiến trình
bày trao đổi trong diễn đàn.
- Tổng hợp nhận câu hỏi của học sinh về chủ đề diễn đàn
- Những trường hợp tình huống thực tế về giao tiếp ứng xử tích cực và chưa
tích cực của học sinh trung học cơ sở ở địa phương.
- Thông điệp về giao tiếp ứng xử.
2. Đối với HS:
- Sách giáo khoa (SGK) và sách bài tập (SBT) hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp 9.
cực.

- Chuẩn bị một sơ tiết mục văn nghệ về giao tiếp ứng xử tích cực và chưa tích

- Chuẩn bị ý kiến trình bày trao đổi trong diễn đàn giới trẻ hiện nay và các
chuẩn mực giao tiếp ứng xử trong xã hội.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Chào cờ sơ kết thi đua từng và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
hội.

a. Mục tiêu: Học sinh trình bày một số chuẩn mực giao tiếp ứng xử trong xã

- Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp ứng xử của thanh thiếu niên
hiện nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi
c. Sản phẩm: HS trình bày.
d. Tổ chức thực hiện:
- Ổn định tổ chức
- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu ban cố vấn
- Văn nghệ chào mừng
- Người dẫn chương trình giới thiệu chủ đề của diễn đàn và nêu các vấn đề để
các học sinh cùng tham gia trao đổi.
* Gợi ý nội dung trao đổi:
+ Các chuẩn mực giao tiếp ứng xử xã hội.
hội.

+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện chuẩn mực giao tiếp ứng xử xã

+ Thực trạng hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay đối chiếu
với các chuẩn mực xã hội.
- Người dẫn chương trình mời các học sinh tham gia trao đổi thảo luận các nội
dung trên học sinh tự do trình bày những suy nghĩ quan điểm của mình. Có thể mời 2
học sinh cùng trình bày một số nội dung để có sự so sánh bổ sung. Sau khi không còn
thêm ý kiến trao đổi, MC có thể mời ban cố vấn cho ý kiến về các vấn đề mà học sinh
đã trao đổi kết thúc diễn đàn MC có thể cùng học sinh đưa ra một số thông điệp về ý
nghĩa của việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp ứng xử xã hội
TUẦN 1 - TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TÌM HIỂU ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC TRONG HÀNH
VI GIAO TIẾP ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh sẽ:
- Nhận diện được những lời nói lịch sự tích cực và chưa tích cực trong giao tiếp
ứng xử.
xử

- Thảo luận được những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong giao tiếp ứng
2. Năng lực:
* Năng lực chung:

- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn nhóm và
các giáo viên tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm tư
duy logic sáng tạo khi dạo viết vấn đề.
* Năng lực riêng
- Nhận biết được điểm tích cực và chưa tích cực của bản thân trong hành vi
giao tiếp ứng xử.
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp ứng xử của bản thân
* Năng lực số:
- 1.1.TC2b thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm dữ liệu thông
tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác
thảo luận nhóm trực tuyến.
- 4.3.TC2b: Biết cách bảo vệ bản thân và người học khác khỏi các nguy cơ mất
an toàn trực tuyến
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp ứng xử của bản thân
- Tự tin trong giao tiếp ứng xử
- Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
- Kiên trì chăm chỉ rèn luyện bản thân
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập hoạt động trải
nghiệm hướng nghiệp chính kết nối tri thức với cuộc sống.
- Hình ảnh tình huống thực tế về giao tiếp ứng xử tích cực và chưa tích cực.
- TV máy tính kết nối internet màn hình tương tác máy chiếu bài giảng điện tử
nền tảng trắc nghiệm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa sách bài tập hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp kết nối tri
thức với cuộc sống.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu giáo viên.
- Thiết bị số máy tính bảng có kết nối internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở kích thích học sinh mong muốn tìm hiểu về các nội dung
mới hứng thú của bài học.
b. Nội dung: giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lịch sự
c. Sản phẩm: Học sinh tích cực tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi lịch sự
- GV phổ biến luật chơi:
+ Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi
+ Người làm về quản trò sẽ lần lượt đưa ra những lời yêu cầu, đề nghị. Nếu là
những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ví dụ như: Mời các bạn đứng lên/Xin mời các bạn
giơ 2 tay lên cao thì người chơi thực hiện động tác theo yêu cầu ngược lại theo yêu
lời yêu cầu đề nghị chưa lịch sự (ví dụ như: ê đứng lên đi/Giơ tay lên ngay thì người
chơi không được thực hiện theo)
+ Nếu ai nhầm lẫn tức là không làm theo những lời yêu cầu lịch sự hoặc làm
những lời yêu cầu không lịch sự thì sẽ bị loại khỏi cuộc chơi.
+ Cử học sinh làm quản trò
chơi.

+ GV tổ chức cho HS thảo luận sâu trò chơi em có suy nghĩ gì sau khi chơi trò

- GV tiếp tục yêu cầu HS Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Quản trò tổ chức cho các bạn chơi thử một vài lần
- Quản trò tổ chức cho các bạn chơi với tốc độ nhanh dần
- Sau một lúc có thể đổi người làm quản trò
- GV quan sát hướng dẫn hỗ trợ HS
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời HS cả lớp tích cực tham gia trò chơi
- GV vừa mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa trò chơi
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe nhận xét bổ sung ý kiến
Bước 4 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV vừa nhận xét đánh giá và kết luận: Những lời yêu cầu đề nghị lịch sự
trong giao tiếp, ứng xử thể hiện sự tôn trọng đối tượng giao tiếp khiến họ cảm thấy dễ
chịu giúp cho mối quan hệ trở nên gần gũi tốt đẹp hơn ngược lại những lời nói chuyện
thiếu lịch sự khiến người nghe cảm thấy bị xúc phạm khó chịu không muốn làm theo.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hành vi giao tiếp và ứng xử đóng vai trò quan
trọng trong mọi khía cạnh của cuộc sống từ công việc học tập đến các mối quan hệ xã
hội để nhận biết những hành vi tích cực chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử
chúng ta đi vào bài học hôm nay - Chủ đề 2 Nhận diện điểm tích cực và chưa tích
cực trong hành vi giao tiếp ứng xử của bản thân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp ứng xử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS nêu được những biểu hiện tích cực và
chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp ứng xử theo các nội dung:
- Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử các
nhân vật trong mỗi tình huống.
- Nêu những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về những biểu hiện tích cực và chưa tích
cực trong hành vi giao tiếp ứng xử và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ mục tìm hiểu điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng
xử của các nhân vật trong mỗi tình
huống
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích
cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
1.1 Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích
cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
các nhân vật trong tình huống

- GV chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ - Tình huống 1: Lê và các bạn đã có
thảo luận thông qua bảng tương tác.
những hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích
- GV yêu cầu HS đọc tình huống 1, 2 cực. Đó là quên không xin lỗi khi được
trong sách giáo khoa trang 12 và thực hiện giúp đỡ; cười nói, làm ồn trong thư viện.
nhiệm vụ:

- Tình huống 2: Huy và cậu bé đã có
+ Nhóm 1, 2: Chỉ ra những điểm tích cực những hành vi giao tiếp ứng xử tích cực đó
và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp là cậu bé đã biết xin lỗi và khi va phải
ứng xử của các nhân vật trong tình huống: người khác Huy đã biết kiềm chế cơn giận
và nhắc nhở cậu bé một cách nhẹ nhàng
Tình huống 1: Lê và các bạn trong nhóm không sử dụng bạo lực.
rủ nhau vào thư viện trường để tìm tư liệu
cho một dự án học tập nhờ sự hướng dẫn,
hỗ trợ của cô phụ trách thư viện nên các
bạn đã nhanh chóng tìm được tài liệu cần
thiết các bạn mừng rở hăng hái cùng nhau
thảo luận lựa chọn thông tin trong tài liệu
mà quên cảm ơn cô trong khi trao đổi một
vài bạn trong nhóm còn cười nói rất to
khiến cô phụ trách thư viện phải nhắc nhở.
+ Nhóm 3, 4: Chỉ ra những điểm tích cực
và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp
ứng xử của các nhân vật trong tình huống:
Tình huống 2: Giờ ra chơi, Huy đang
đứng nói chuyện với bạn thì bị một em
học sinh lớp 6 va phải suýt ngã. Huy tức
giận đang định mắng cho em ấy một trận
thì cậu bé vội vàng xin lỗi:
- Em... em xin lỗi anh em không cố ý ạ!
Thái độ chân thành của cậu bé khiến cơn
giận của huy lắng xuống Huy nhẹ nhàng
nhất lần sau em nhớ đi đứng cẩn thận đó
nhé!
GV và khuyến khích HS sắm vai thể hiện

những điểm tích cực và chưa tích cực
trong hành vi giao tiếp ứng xử của các
nhân vật trong tình huống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc tình huống
sắm vai chỉ ra những điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng
xử của các nhân vật trong tình huống.
- GV quan sát hướng dẫn hỗ trợ HS trong
quá trình thảo luận (nếu có)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm những điểm
tích cực và chưa tích cực trong hành vi
giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong
tình huống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe nhận
xét bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận. Hành vi
giao tiếp, ứng xử tích cực được thể hiện
qua lời nói, cử chỉ, tác phong, tốc độ giải
quyết vấn đề... Hành vi giao tiếp, ứng xử
tích cực cũng phản ánh nhân cách của
một con người.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
Nhiệm vụ 2: Nêu những biểu hiện tích 1.2 Nêu những biểu hiện tích cực và
cực và chưa tích cực trong hành vi giao chưa tích cực trong hành vị giao tiếp,
tiếp ứng xử
ứng xử
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Hành vị giao tiếp, ứng xử tích cực

- GV chia hs cả lớp thành 6 nhóm

+ Lắng nghe khi nguowif khác đang nói

- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và + Thực hiện quy định về giao tiế, ứng xử
thực hiện nhiệm vụ chia sẻ những hành vi nơi công cộng
giao tiếp ứng xử, tích cực hoặc chưa tích + Giúp đỡ cụ già, em nhỏ, phụ nữ có thai,
cực.

Hành về giao tiếp, Tích
ứng xử
cực

Chưa
tích cực

Sử dụng ngôn ngữ
Sử dụng phi ngôn ngữ
Thái độ trong giao tiếp

những người có hoàn cảnh khó khăn
- Hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích
cực:
+ Ngắt lời khi người khác đang nói mà
không xin lỗi trước

+ Có những lời nói, hành động, cử chỉ làm
GV cung cấp cho HS một số hình ảnh liên
tổn thương người khác.
quan đến điểm tích cực và điểm chưa tích
+ Chen lân, xô lấn, cười đùa... gây mất trật
cực trong hành vi giao tiếp ứng xử
tự nơi công cộng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ.
- HS thảo luận theo nhóm chia sẻ cách ứng
xử để thể hiện tôn trọng sự khác biệt và
sống hài hòa với các bạn thầy cô.
- GV quan sát hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu
cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ cách
ứng xử để thể hiện tôn trọng sự khác biệt
và sống hài hòa với các bạn thầy cô.
- GV mời HS khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét đánh giá và kết luận: Giao
tiếp, ứng xử là hoạt động thường ngày.
Chúng ta sẽ khó tránh khỏi những lần cư
xử chưa hợp lý và điều quan trọng nhất là
biết rút ra bài học điều chỉnh phù hợp để
tránh nhận đánh giá, nhận xét không tốt từ
mọi người xung quanh.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC
TRONG GIAO TIẾP ỨNG XỬ

C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS cũng cố kiến thức kỹ năng đã học về
điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học
về điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
c. Sản phẩm: đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của
giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội
dung bài học về điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
bạn thân.
- GV lần lượt đọc câu hỏi.
Câu 1: Đâu không phải là một trong những biện pháp rèn luyện giao tiếp ứng
xử tích cực
A. Không nói xấu đổ lỗi
B. Không làm việc riêng khi đang nói chuyện
C. Chú ý vào câu chuyện để nắm bắt thông tin
D. Lặp đi lặp lại câu hỏi để thể hiện rõ hơn nội dung giao tiếp
Câu 2: Để khắc phục việc nói quá to trong giao tiếp ứng xử cần

A. Điều chỉnh âm lượng của giọng nói đủ nghe phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B. sử dụng ngôn ngữ khéo léo lịch sự
C. Không ngắt lời chen ngang khi người khác đang nói
D. Bình tĩnh, nhìn nhận sự việc theo hướng tích cực
Câu 3: Đâu là hành vi giao tiếp ứng xử chưa tích cực
A. Chủ động giao tiếp
B. Biết lắng nghe tích cực
C. Thận trọng khi bình luận chia sẻ thông tin trên mạng xã hội
D. Thờ ơ, cắt lời, coi thường, hạ thấp người khác.
Câu 4: Đâu không phải là phản ánh của hành vi giao tiếp ứng xử chưa tích cực
A. Gây hiểu nhầm, rạn nứt các mối quan hệ cá nhân
nhau.

B. Môi trường sống học tập làm việc trở nên tiêu cực và không có sự hỗ trợ lẫn
C. Tác động đến sức khỏe tinh thần, làm giảm sút tinh thần học tập, làm việc.
D. Tăng lượng tương tác theo dõi bình luận trên các mạng xã hội cá nhân

Câu 5 chị ra niệm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp ứng xử của các nhân vật
trong tình huống tình huống h có chuyện buồn nên đến tâm sự với bạn thân của mình
là quờ trong lúc trò chuyện quờ liên lạc Xem điện thoại mà không tập trung vào câu
chuyện của mình.
A. Liên tục Xem điện thoại trong lúc H đang tâm sự
B. Tập trung lắng nghe câu chuyện của H
C. Tỏ ra thông cảm và an ủi H
D. Hỏi han chi tiết về chuyện buồn của H
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS vận dụng kiến thức đã học để về điểm tích cực và điểm chưa tích cực
trong hành vi giao tiếp ứng xử của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đại nhiệt 1- 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe đọc đáp án khác (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét đánh giá, và chốt đáp án

Câu hỏi

1

2

3

4

5

Đáp án

D

C

D

D

A

- GV chuyển sang nội dung mới
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS vận dụng kiến thức kỹ năng đã học vào
thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử của
bản thân trong cuộc sống hàng ngày.
c. Sản phẩm: HS thực hiện rèn luyện kỹ năng giao tiếp ứng xử của bản thân
trong cuộc sống hàng ngày.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ thực hiện rèn luyện kỹ
năng giao tiếp ứng xử của bản thân trong cuộc sống hàng ngày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
HS thực hiện nhiệm vụ rèn luyện ở trường, tại nhà hàng ngày
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV quan sát sự thay đổi về kỹ năng giao tiếp, ứng xử của HS qua các hoạt
động hàng ngày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức, kỹ năng đã học: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực
trong hành vi giao tiếp ứng xử.
- Chuẩn bị cho nội dung tiết sinh hoạt lớp.

TUẦN 1 – TIẾT 3. SINH HOẠT LỚP
TRÒ CHƠI PHỎNG VẤN
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS phản hồi được kết quả rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân
trong cuộc sống hằng ngày.
b. Tổ chức thực hiện
- Mỗi nhóm cử một bạn đóng vai phóng viên và lần lượt thay nhau phỏng vấn
các bạn trong lớp về kết quả rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong thực tiễn theo
các câu hỏi gợi ý sau:
+ Bạn đã làm gì để rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân?
+ Bạn đã có những tiến bộ, thay đổi tích cực nào trong giao tiếp, ứng xử?
+ Bạn có gặp khó khăn gì khi rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi giao tiếp, ứng xử hiệu quả/ chưa hiệu quả?
- HS chia sẻ thu hoạch của bản thân sau trò chơi.
- GV nhận xét chung, khen những HS đã có những tiến bộ trong giao tiếp, ứng
xử và động viên những HS khác tiếp tục rèn luyện để giao tiếp, ứng xử hiệu quả trong
cuộc sống.
TỔNG KẾT
động.

- Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt

- GV kết luận chung: Hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực là yêu cầu cần thiết đối
với mỗi người sống trong xã hội hiện đại để có được thành công trong công việc và
hạnh phúc trong cuộc sống. Vì vậy, mỗi chúng ta cần khám phá/ tự đánh giá được
những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân,
dựa vào những biểu hiện của hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực. Từ đó, tích cực rèn
luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử tích cực trong cuộc sống hằng ngày.
- Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của học sinh. Tuyên dương, khen
ngợi những học sinh, nhóm học sinh tích cực tham gia các hoạt động.

TUẦN 2 – TIẾT 1. SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VỚI CHỦ ĐỀ: NÉT ĐẸP TRONG
GIAO TIẾP ỨNG XỬ.
THAM GIA CUỘC THI: NGHỆ SĨ KỊCH CÂM TÀI BA
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Thể hiện được cảm xúc thông qua ngôn ngữ cơ thể.
- Rèn luyện được kĩ năng thể hiện và nhận biết cảm xúc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động.
- Thiết kế một vài kịch bản kịch câm ngắn với nhiều cung bậc cảm xúc của
nhân vật trong vở diễn.
2. Đối với HS
- Tập thể hiện các cung bậc cảm xúc thông qua ngôn ngữ cơ thể.
- Đăng kí tham gia cuộc thi với BTC.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp thông qua ngôn ngữ cơ thể.
- Thực hành rèn luyện được kĩ năng thể hiện và nhận biết cảm xúc.
b. Tổ chức thực hiện
- MC giới thiệu chủ đề cuộc thi và thành phần BGK.
- Đại diện BGK công bố thể lệ cuộc thi: Các nhóm tham gia thi
 
Gửi ý kiến