Tìm kiếm Giáo án
Bài 7 Hóa trị và công thức hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng cẩm
Ngày gửi: 14h:41' 16-11-2022
Dung lượng: 245.9 KB
Số lượt tải: 478
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng cẩm
Ngày gửi: 14h:41' 16-11-2022
Dung lượng: 245.9 KB
Số lượt tải: 478
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH&THCS Vĩnh Trị
Tổ: Tự Nhiên
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Hồng Cẩm
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
Bài 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 05 tiết
Ngày dạy:………………………………….
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Trình bày được khái niệm về hóa trị (cho chất cộng hóa trị). Cách viết công thức hóa học.
Xác định được hoá trị của nguyên tố trong hợp chất.
Viết được công thức hóa học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
Nêu được mối liên hệ giữa hóa trị của nguyên tố với công thức hóa học.
Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của hợp chất.
Xác định được công thức hóa học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối
lượng phân tử.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung
của học sinh như sau:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về khái niệm hoá trị, cách tính hoá trị,
công thức hoá học, quy tắc hoá trị, công thức tính phẩn trăm (%) của nguyên tố trong hợp chất,
phương pháp tìm công thức hoá học dựa trên (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về hoá trị trong hợp chất
cộng hoá trị; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tốt.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực KHTN
của học sinh như sau:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm về hoá trị, cách xác định hoá trị của
nguyên tố trong một số hợp chất cộng hoá trị; Trình bày được cách viết công thức hoá học; Viết
được công thức hoá học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản, thông dụng; Nêu được mối
liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố và công thức hoá học.
+ Tìm hiểu thế giới tự nhiên: Tìm hiểu công thức phân tử một chất có trong tự nhiên.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận biết được hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.
Biết cách tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị; Viết được công thức hoá học các
chất; Biết cách tính được % nguyên tố trong hợp chất; Lập được công thức hoá học dựa vào %
nguyên tố và khối lượng phân tử.
3. Về phẩm chất
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của
học sinh như sau:
+ Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, các hình ảnh theo sách giáo khoa,
Phiếu học tập
Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm.
Hình ảnh liên quan đến ứng dụng của silicon dioxide, pháo hoa, thạch cao.
2. Học liệu:
GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Giúp học sinh ban đầu tiếp cận với công thức hóa học.
b) Nội dung: Học sinh quan sát mô hình phân tử của một số hợp chất: methane, carbon
dioxide, nước và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Trong hợp chất methane 1 nguyên tử C liên kết với mấy nguyên tử H ?
Câu 2. Trong hợp chất carbon dioxide 1 nguyên tử C liên kết với mấy nguyên tử O ?
Câu 3. Trong hợp chất nước 1 nguyên tử O liên kết với mấy nguyên tử H ?
GV dẫn dắt vào bài mới.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh có thể là
Câu 1. Trong hợp chất methane: 1C liên kết 4H
Câu 2. Trong hợp chất carbon dioxide: 1C liên kết 2O
Câu 3. Trong hợp chất nước: 1O liên kết với 2H
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh hoặc các mô hình trực quan và trả lời câu hỏi:
H
OCO
CH
H
H
O
H
+ Câu 1. 1 nguyên tử carbon liên kết với bao nhiêu nguyên tử hidrogen?
+ Câu 2. 1 nguyên tử carbon liên kết với bao nhiêu nguyên tử oxygen?
+ Câu 3. 1 nguyên tử oxygen liên kết với bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
H
* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi từng ý nhỏ trong câu hỏi theo ý cá nhân
(sản phẩm dự kiến)
+ 1 nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hydrogen
+ 1 nguyên tử carbon chỉ liên kết với 2 nguyên tử oxygen.
+ 1 nguyên tử oxygen liên kết được với 2 nguyên tử hydrogen.
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi học sinh trả lời và mời học sinh khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, kết luận và giới thiệu vào bài mới: Các nguyên tử sẽ liên
kết bằng nguyên tắc nào? Bằng cách nào để lập được công thức hóa học của các chất? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài mới.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Hóa trị
a) Mục tiêu:
Trình bày được khái niệm về hóa trị (cho chất cộng hóa trị)
Xác định được hoá trị của nguyên tố trong hợp chất.
Ứng dụng công nghệ thông tin để tìm hiểu về ứng dụng hợp chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan
sát hình 7.1, tổ chức cho HS thảo luận theo nội dung có trong Phiếu học tập số 1.
Câu 1. Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị người ta dựa vào đâu?
Câu 2. Hoá trị của H, O trong các hợp chất được quy định lần lượt là bao nhiêu ?
Câu 3. Xác định hoá trị của các nguyên tố S, P, Cl, C trong các phân tử ở Hình 7.1
Câu 4. Khả năng liên kết giữa nguyên tử này với nguyên tử khác được gọi là gì ?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh có thể là
Câu 1. Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị người ta dựa vào hóa trị
của nguyên tử đã biết như H, O.
Câu 2. Hoá trị của H, O trong các hợp chất được quy định lần lượt là I và II
Câu 3. Hoá trị của các nguyên tố S: II, P: III, Cl: I, C: IV trong các phân tử ở Hình 7.1
Câu 4. Khả năng liên kết giữa nguyên tử này với nguyên tử khác được gọi là hóa trị
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao niệm vụ học tập:
Giáo viên yêu cầu 2 học sinh cùng quan sát hình 7.1 và trả lời câu hỏi có trong Phiếu học tập
số 1.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, thảo luận cặp đôi và hoàn thành câu hỏi số 1 SGK
GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học sinh khi cần.
GV đặt thêm câu hỏi gởi mở để đưa học sinh đến kiến thức cần nắm.
* Báo cáo, thảo luận
Giáo viên gọi học sinh trả lời và mời học sinh khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt lại kiến thức và đánh giá.
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên
tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
Xác định hoá trị của nguyên tố ta dựa vào hoá trị của các nguyên tố của H là I, hoá trị của
O là II.
2.2. Quy tắc hóa trị
a) Mục tiêu: Hiểu và vận dụng được quy tắc hoá trị.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát bảng 7.1 và trả lời câu hỏi có trong phiếu học tập số
2 để tìm hiểu về quy tắc hoá trị và vận dụng quy tắc đó vào 1 hợp chất cụ thể
Câu 1. Em hãy so sánh về tích hóa trị và số nguyên tử của 2 nguyên tố trong phân tử mỗi chất
ở bảng 7.1 sgk trang 46
Câu 2. Dựa vào hóa trị các nguyên tố bảng phụ lục 1 trang 187, em hãy cho biết một nguyên
tử Ca có thể kết hợp với bao nhiêu nguyên tử Cl hoặc bao nhiêu nguyên tử O.
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh có thể là
Câu 1: Tích của hoá trị và số nguyên tử:
+ của H và O trong phân tử nước là bằng nhau và bằng 2.
+ của H và Cl trong phân tử hidro chloride là bằng nhau và bằng 1.
+ của Al và O trong phân tử aluminium chloride là bằng nhau và bằng 3.
=> Tích hoá trị và số nguyên tử của hai nguyên tố trong một phân tử là bằng nhau.
Câu 2: Ca có hoá trị II nên Ca có thể kết hợp 2 nguyên tử Cl (hoá trị I) hoặc 1 nguyên tử O
(hoá trị II).
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: :Hướng dẫn học sinh quan sát Bảng 7.1 trong SGK, và trả lời câu
hỏi thảo luận có trong phiếu học tập số 2
* Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát và trả lời câu hỏi.
GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học sinh khi cần.
* Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên gọi học sinh trả lời và mời học sinh khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt lại kiến thức.
Quy tắc hoá trị: Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hoá trị và số nguyên tử của
nguyên tố này bằng tích hoá trị và số nguyên tử của nguyên tố kia.
2.3. Công thức hóa học
2.3.1 Viết công thức hóa học của đơn chất
a) Mục tiêu: Viết được công thức hóa học của một số đơn chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS biết cách viết công thức hoá học của các đơn chất.
Câu 1. CTHH của đơn chất biểu diễn như thế nào ?
Câu 2. Một số đơn chất phi kim ở thể khí CTHH viết như thế nào?
Câu 3. Phi kim và kim loại ở thể rắn, CTHH ?
Câu 4. Dựa vào các viết CTHH của phi kim ở thể khí hoàn thành bảng ví dụ
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
c) Sản phẩm: Câu trả lời hs có thể là
Câu 1. Công thức hoá học của đơn chất được biểu diễn bằng kí hiệu nguyên tố hoá học kèm
chỉ số ghi ở dưới phía bên phải.
Câu 2. Đối với đơn chất phi kim ở thể khí (đk thường): CTHH chung là Ax
Câu 3. Phi kim hoặc kim loại ở thể rắn (đk thường): CTHH là KHHH
Câu 4.
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
O3
Ozone
48amu
N2
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu vấn đề, học sinh trả lời câu hỏi số 1 trong phiếu học tập.
GV hướng dẫn học trả lời tiếp câu hỏi số 2 và luyện tập ví dụ phân tử hydrogen
GV chia lớp thành 8 nhóm yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành câu hỏi số 3, 4
trong Phiếu học tập trong thời gian 5 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận nhóm và hoàn thành câu 3, 4 có trong phiếu học tập.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày, sẽ có điểm cộng.
GV quan sát hướng dẫn giúp đỡ các nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận
GV cho đại diện 2 nhóm báo cáo và 2 nhóm còn lại nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV mời học sinh nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau.
Giáo viên chốt lại kiến thức và đánh giá các nhóm
Công thức hoá học của đơn chất được biểu diễn bằng kí hiệu nguyên tố hoá học kèm chỉ
số ghi ở dưới phía bên phải.
Đối với đơn chất phi kim (ở đk thường) công thức hoá học chung là Ax.
Lưu ý:
+ Nếu chỉ số trong công thức hoá học bằng 1 thì quy ước không ghi.
+ Công thức hoá học của đơn chất ở thể rắn thường trùng với kí hiệu nguyên tố hoá học,
riêng iodine là trường hợp đặc biệt (I2).
2.3.2 Viết công thức hóa học của hợp chất
a) Mục tiêu: Viết được công thức hóa học của một số hợp chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS biết cách viết công thức hoá học của các hợp chất đơn giản.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS quan sát hình 7.3, trả lời câu hỏi:
+ Công thức hoá học của hợp chất biểu diễn như thế nào?
+ Công thức phân tử chung có dạng như thế nào?
HS quan sát hình 7.4 cho biết trong phân tử nước
+ Gồm bao nhiêu nguyên tử hidrogen và bao nhiêu phân tử oxygen?
+ Viết công thức hoá học của phân tử nước?
GV chú ý cho HS: trong hợp chất gồm oxygen và nguyên tố khác, nguyên tố oxygen thường
ghi cuối công thức.
GV cho học sinh thảo luận theo cặp đôi ( 2 HS cùng bàn) và trả câu hỏi thảo luận số 6, 7
trong SGK trong thời gian 3 phút. ( có cộng điểm cho nhóm nhanh nhất)
+ Câu hỏi thảo luận 6 SGK trang 48
+ Câu hỏi thảo luận 7 SGK: Công thức hoá học của iron(lll) oxide là Fe2O3, hãy cho biết
thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và tính khối lượng phân tử.
GV cho trả lời câu hỏi số 8 SGK để chốt lại bài học: Công thức hoá học của một chất cho
biết những thông tin gì?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi GV.
Nhóm nào thảo luận xong lên báo cáo.
* Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
2 nhóm nhanh nhất lên báo cáo bằng bảng phụ.
* Kết luận, nhận định
2 nhóm đánh giá lẫn nhau.
Gv hướng dẫn cách viêt CTHH của hợp chất tạo
GV đánh giá và chốt lại kiến thức.
Công thức hoá học của hợp chất gồm KHHH của những nguyên tố tạo thành kèm chỉ số ở
phía dưới, bên phải kí hiệu.
Công thức phân tử chung có dạng AxBy.
CTHH cho biết: thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố, tính được
khối lượng phân tử.
2.4. Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về công thức tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS công thức tính % nguyên tố và luyện tập tính % nguyên tố ở
Ví dụ 6 để hoàn thành câu thảo luận 9 trong SGK.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đọc và phân tích cách tính % nguyên tố trong hợp chất vừa thực hiện tính % nguyên tố oxygen
trong phân tử nitric acid (HNO3)
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi số 9 SGK: Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp
chất: AI2O3, MgCl2, Na2S, (NH4)2CO3 trong thời gian 3 phút
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo luận trả lời câu hỏi, mỗi dãy làm 1 hợp chất.
* Báo cáo, thảo luận
Chọn 4 cặp đôi thực hiện nhanh nhất lên bảng mỗi cặp đôi chỉ làm 1 hợp chất.
* Kết luận, nhận định
Mời cặp đôi khác nhận xét
GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ sung.
Rút ra kết luận về công thức tính % nguyên tố trong hợp chất
Với hợp chất A x B y , ta có:
%A=
KLNT ( A ) . x
.100 %
KLPT ( A x B y )
Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một phân tử luôn bằng 100%.
2.5. Xác định công thức hóa học
2.5.1 Xác định công thức hóa học dựa vào % nguyên tố và khối lượng phân tử
a) Mục tiêu: Xác định được công thức hóa học của hợp chất, dựa vào phần trăm (%) nguyên
tố và khối lượng phân tử.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc kĩ và luyện tập cách xác định công thức ở Ví dụ 7 để
hoàn thành thảo luận theo nội dung 10 trong SGK. Xác định công thức hoá học và tìm hiểu công
dụng thực tế của một hợp chất hoá học cụ thể.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
VD7:
Ta có: %O = 100% − %N = 100% − 63,64% = 36,36
Vậy công thức hoá học của hợp chất là N2O
Câu hỏi số 10 SGK
Đặt công thức X là AlxCy
%C = 100 - %Al = 100 – 75= 25%
Công thức hoá học của X là Al4C3
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc kĩ và luyện tập cách xác định công thức ở Ví dụ 7 SGK: Một chất có
công thức NxOy trong đó N chiếm 63,64 %, khối lượng phân tử hợp chất là 44 amu. Xác định
công thức hoá học của hợp chất
2 HS cùng bàn thảo luận câu hỏi số 10 trong SGK: Phân tử X có 75% khối lượng là
aluminium, còn lại là carbon. Xác định còng thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó
là 144 amu.
* Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo luận trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
* Kết luận, nhận định
Mời cặp đôi khác nhận xét
GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ sung vừa chốt các bước để xác định công
thức hoá học khi biết % nguyên tố và khối lượng phân tử.
Xác định công thức hóa học khi biết phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử.
- Bước 1: Đặt công thức hóa học cần tìm (công thức tổng quát)
- Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm nguyên tố có trong hợp chất.
- Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết công thức hóa học cần tìm.
* Luyện tập
Cho HS làm việc cá nhân, chấm 5 sản phẩm nhanh nhất và yêu cầu 1 HS lên bảng sửa: Hợp
chất (Y) có công thức FexOy, trong đó Fe chiếm 70% theo khối lượng. Khối lượng phân tử (Y) là
160 amu. Xác định công thức hoá học của hợp chất (Y).
Kết quả:
Với công thức FexOy,ta có:
%O = 100-70%=30%
KLNT ( Fe ) x X
56 x X
x100% =
x 100% = 70% => x = 2
160
KLPT (Fe x Oy)
KLNT ( O ) x y
16 x y
%O =
x 100% =
x 100% = 30%
160
KLPT (Fe x Oy)
% Fe =
=> y = 3
=> Công thức hoá học của hợp chất (Y) là Fe2O3.
2.5.2 Xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị
a) Mục tiêu:
Vận dụng được quy tắc hoá trị vào việc tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất.
Xác định công thức hoá học của hợp chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát công thức 2 và các Ví dụ 8, 9 trong SGK, tổ chức
cho HS thảo luận theo nội dung 11.
Gv hướng dẫn: Với công thức hoá học chung là AxBy ta có: ( a, b là hoá trị của A và B)
ta có: a. x = b. y
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
VD8: Công thức hoá học chung
Theo quy tắc hoá trị ta có: x × IV = y × II
Chuyển thành tỉ lệ:
Vậy công thức hoá học là SO2
VD9: Công thức hoá học chung
Theo quy tắc hoá trị ta có: x × III = y × II
Chuyển thành tỉ lệ:
Vậy công thức hoá học là Al2(SO4)3
Câu hỏi thảo luận số 11 SGK:
Áp dụng quỵ tắc hoá trị, ta có:
a. Trong phân tử
, có: a x I = I x 3 => a = III =>Trong phân tử NH3, N có hoá trị III.
b. Trong phân tử
ta có: a x I = II x 2 => a = IV
=> Trong phân tử SO2, S có hoá trị IV.
Trong phân tử
ta có: a x I = II x 3 => a = VI =>Trong phân tử SO3, S có hoá trị VI.
c. Trong phân tử
, ta có: a x 2 = II x 5=> a = V => Trong phân tử P2O5, P có hoá trị V.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS quan sát và hướng dẫn học sinh hiểu vận dụng công thức số 2 để thực hiện Ví dụ số
8: Xác định công thức hoá học của hợp chất sufur dioxide có cấu tạo từ
Hướng dẫn tiếp HS thực hiện Ví dụ 9 SGK: Xác định công thức hoá học của hợp chất
aluminium sulfate có cấu tạo từ Al và nhóm (SO4) có hoá trị II (từ bảng Phụ lục 2).
Dựa vào ví dụ 8, 9 yêu cầu HS đưa ra các bước để xác định công thức cấu tạo.
Cho HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi thảo luận số 11 SGK: Dựa vào công thức (2), hãy
tính hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe và quan sát VD 8,9.
HS dựa vào VD và SGK rút ra các bước xác định công thức hoá học.
Thảo luận câu hỏi số 11.
* Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi GV.
GV chú ý đến HS: quy tắc hoá trị có thể sử dụng khi A hoặc B là nhóm nguyên tử sử dụng
phụ lục 2.
Chọn cặp đôi báo cáo.
* Kết luận, nhận định
Mời cặp đôi khác nhận xét
GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét.
GV chốt lại các kiến thức
Xác định công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị:
- Bước 1: Đặt công thức hoá học cần tìm (công thức tổng quát).
- Bước 2: Lập biểu thức tính dựa vào quy tắc hoá trị, chuyển thành tỉ lệ các chỉ số nguyên
tử .
- Bước 3: Xác định số nguyên tử (những số nguyên đơn giản nhất, có tỉ lệ tối giản) và
viết công thức hoá học cần tìm.
Chú ý: sử dụng phụ lục 2 nếu có xuất hiện nhóm nguyên tử.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện
tập về hoá trị và công thức hoá học
b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập sách giáo khoa (Câu 1, 2 sgk trang 52)
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh
Câu 1:
Nguyên tố
Công thức
hoá học
K
Mg
Al
p
K20
MgO
Al20,
P2O5
Câu 2:
Chất
Công thức
hoá học
Khối lượng phân tử
Sodium sulfide (S hoá trị II)
Na2S
78amu
Aluminium nitride (N hoá trị III)
AlN
41 amu
Copper(ll) sulfate
CuS04
160 amu
Iron (lll) hydroxide
Fe(0H)3
107 amu
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu 2 HS cùng bàn thảo luận các bài tập SGK.
Câu 1 (SGK/52): Viết công thức hoá học các hợp chất tạo bởi oxygen và mỗi nguyên tố sau:
potassium, magnesium, aluminium, phosphorus (hoá trị V).
Câu 2 (SGK/52): Dựa vào phụ lục trang 187 hoàn thành bảng sau
* Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
Gọi lần lượt 3 nhóm lên trình bày các câu theo thứ tự.
* Kết luận, nhận định
Các nhóm còn lại nhận xét.
GV nhận xét và củng cố thêm nếu còn thiếu.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện
tập về hoá trị và công thức hoá học
b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập sách giáo khoa (Câu 3 sgk trang 52)
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh
Câu 3:
Công thức hoá học chung của (T) là: CaxCyOz
Ta có:
Vậy công thức hoá học của (T) là: CaCO3.
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu 2 HS cùng bàn thảo luận các bài tập SGK.
Câu 3 (SGK/52): Thạch nhũ trong hang động có thành phần chính là hợp chất (T). Phân tử
(T) có cấu tạo từ nguyên tố calcium, carbon và oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 40%,
12% và 48%. Khối lượng phân tử (T) là 100 amu. Hãy xác định công thức hoá học của (T).
* Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
Gọi lần lượt 3 nhóm lên trình bày các câu theo thứ tự.
* Kết luận, nhận định
Các nhóm còn lại nhận xét.
GV nhận xét và củng cố thêm nếu còn thiếu.
Tổ: Tự Nhiên
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Hồng Cẩm
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
Bài 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 05 tiết
Ngày dạy:………………………………….
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Trình bày được khái niệm về hóa trị (cho chất cộng hóa trị). Cách viết công thức hóa học.
Xác định được hoá trị của nguyên tố trong hợp chất.
Viết được công thức hóa học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
Nêu được mối liên hệ giữa hóa trị của nguyên tố với công thức hóa học.
Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của hợp chất.
Xác định được công thức hóa học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối
lượng phân tử.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung
của học sinh như sau:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về khái niệm hoá trị, cách tính hoá trị,
công thức hoá học, quy tắc hoá trị, công thức tính phẩn trăm (%) của nguyên tố trong hợp chất,
phương pháp tìm công thức hoá học dựa trên (%) nguyên tố và khối lượng phân tử.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về hoá trị trong hợp chất
cộng hoá trị; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tốt.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực KHTN
của học sinh như sau:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm về hoá trị, cách xác định hoá trị của
nguyên tố trong một số hợp chất cộng hoá trị; Trình bày được cách viết công thức hoá học; Viết
được công thức hoá học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản, thông dụng; Nêu được mối
liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố và công thức hoá học.
+ Tìm hiểu thế giới tự nhiên: Tìm hiểu công thức phân tử một chất có trong tự nhiên.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận biết được hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.
Biết cách tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị; Viết được công thức hoá học các
chất; Biết cách tính được % nguyên tố trong hợp chất; Lập được công thức hoá học dựa vào %
nguyên tố và khối lượng phân tử.
3. Về phẩm chất
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của
học sinh như sau:
+ Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, các hình ảnh theo sách giáo khoa,
Phiếu học tập
Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm.
Hình ảnh liên quan đến ứng dụng của silicon dioxide, pháo hoa, thạch cao.
2. Học liệu:
GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Giúp học sinh ban đầu tiếp cận với công thức hóa học.
b) Nội dung: Học sinh quan sát mô hình phân tử của một số hợp chất: methane, carbon
dioxide, nước và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Trong hợp chất methane 1 nguyên tử C liên kết với mấy nguyên tử H ?
Câu 2. Trong hợp chất carbon dioxide 1 nguyên tử C liên kết với mấy nguyên tử O ?
Câu 3. Trong hợp chất nước 1 nguyên tử O liên kết với mấy nguyên tử H ?
GV dẫn dắt vào bài mới.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh có thể là
Câu 1. Trong hợp chất methane: 1C liên kết 4H
Câu 2. Trong hợp chất carbon dioxide: 1C liên kết 2O
Câu 3. Trong hợp chất nước: 1O liên kết với 2H
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh hoặc các mô hình trực quan và trả lời câu hỏi:
H
OCO
CH
H
H
O
H
+ Câu 1. 1 nguyên tử carbon liên kết với bao nhiêu nguyên tử hidrogen?
+ Câu 2. 1 nguyên tử carbon liên kết với bao nhiêu nguyên tử oxygen?
+ Câu 3. 1 nguyên tử oxygen liên kết với bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
H
* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi từng ý nhỏ trong câu hỏi theo ý cá nhân
(sản phẩm dự kiến)
+ 1 nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hydrogen
+ 1 nguyên tử carbon chỉ liên kết với 2 nguyên tử oxygen.
+ 1 nguyên tử oxygen liên kết được với 2 nguyên tử hydrogen.
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi học sinh trả lời và mời học sinh khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, kết luận và giới thiệu vào bài mới: Các nguyên tử sẽ liên
kết bằng nguyên tắc nào? Bằng cách nào để lập được công thức hóa học của các chất? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài mới.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Hóa trị
a) Mục tiêu:
Trình bày được khái niệm về hóa trị (cho chất cộng hóa trị)
Xác định được hoá trị của nguyên tố trong hợp chất.
Ứng dụng công nghệ thông tin để tìm hiểu về ứng dụng hợp chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan
sát hình 7.1, tổ chức cho HS thảo luận theo nội dung có trong Phiếu học tập số 1.
Câu 1. Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị người ta dựa vào đâu?
Câu 2. Hoá trị của H, O trong các hợp chất được quy định lần lượt là bao nhiêu ?
Câu 3. Xác định hoá trị của các nguyên tố S, P, Cl, C trong các phân tử ở Hình 7.1
Câu 4. Khả năng liên kết giữa nguyên tử này với nguyên tử khác được gọi là gì ?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh có thể là
Câu 1. Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị người ta dựa vào hóa trị
của nguyên tử đã biết như H, O.
Câu 2. Hoá trị của H, O trong các hợp chất được quy định lần lượt là I và II
Câu 3. Hoá trị của các nguyên tố S: II, P: III, Cl: I, C: IV trong các phân tử ở Hình 7.1
Câu 4. Khả năng liên kết giữa nguyên tử này với nguyên tử khác được gọi là hóa trị
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao niệm vụ học tập:
Giáo viên yêu cầu 2 học sinh cùng quan sát hình 7.1 và trả lời câu hỏi có trong Phiếu học tập
số 1.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, thảo luận cặp đôi và hoàn thành câu hỏi số 1 SGK
GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học sinh khi cần.
GV đặt thêm câu hỏi gởi mở để đưa học sinh đến kiến thức cần nắm.
* Báo cáo, thảo luận
Giáo viên gọi học sinh trả lời và mời học sinh khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt lại kiến thức và đánh giá.
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên
tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
Xác định hoá trị của nguyên tố ta dựa vào hoá trị của các nguyên tố của H là I, hoá trị của
O là II.
2.2. Quy tắc hóa trị
a) Mục tiêu: Hiểu và vận dụng được quy tắc hoá trị.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát bảng 7.1 và trả lời câu hỏi có trong phiếu học tập số
2 để tìm hiểu về quy tắc hoá trị và vận dụng quy tắc đó vào 1 hợp chất cụ thể
Câu 1. Em hãy so sánh về tích hóa trị và số nguyên tử của 2 nguyên tố trong phân tử mỗi chất
ở bảng 7.1 sgk trang 46
Câu 2. Dựa vào hóa trị các nguyên tố bảng phụ lục 1 trang 187, em hãy cho biết một nguyên
tử Ca có thể kết hợp với bao nhiêu nguyên tử Cl hoặc bao nhiêu nguyên tử O.
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh có thể là
Câu 1: Tích của hoá trị và số nguyên tử:
+ của H và O trong phân tử nước là bằng nhau và bằng 2.
+ của H và Cl trong phân tử hidro chloride là bằng nhau và bằng 1.
+ của Al và O trong phân tử aluminium chloride là bằng nhau và bằng 3.
=> Tích hoá trị và số nguyên tử của hai nguyên tố trong một phân tử là bằng nhau.
Câu 2: Ca có hoá trị II nên Ca có thể kết hợp 2 nguyên tử Cl (hoá trị I) hoặc 1 nguyên tử O
(hoá trị II).
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: :Hướng dẫn học sinh quan sát Bảng 7.1 trong SGK, và trả lời câu
hỏi thảo luận có trong phiếu học tập số 2
* Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát và trả lời câu hỏi.
GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học sinh khi cần.
* Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên gọi học sinh trả lời và mời học sinh khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt lại kiến thức.
Quy tắc hoá trị: Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hoá trị và số nguyên tử của
nguyên tố này bằng tích hoá trị và số nguyên tử của nguyên tố kia.
2.3. Công thức hóa học
2.3.1 Viết công thức hóa học của đơn chất
a) Mục tiêu: Viết được công thức hóa học của một số đơn chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS biết cách viết công thức hoá học của các đơn chất.
Câu 1. CTHH của đơn chất biểu diễn như thế nào ?
Câu 2. Một số đơn chất phi kim ở thể khí CTHH viết như thế nào?
Câu 3. Phi kim và kim loại ở thể rắn, CTHH ?
Câu 4. Dựa vào các viết CTHH của phi kim ở thể khí hoàn thành bảng ví dụ
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
c) Sản phẩm: Câu trả lời hs có thể là
Câu 1. Công thức hoá học của đơn chất được biểu diễn bằng kí hiệu nguyên tố hoá học kèm
chỉ số ghi ở dưới phía bên phải.
Câu 2. Đối với đơn chất phi kim ở thể khí (đk thường): CTHH chung là Ax
Câu 3. Phi kim hoặc kim loại ở thể rắn (đk thường): CTHH là KHHH
Câu 4.
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
O3
Ozone
48amu
N2
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu vấn đề, học sinh trả lời câu hỏi số 1 trong phiếu học tập.
GV hướng dẫn học trả lời tiếp câu hỏi số 2 và luyện tập ví dụ phân tử hydrogen
GV chia lớp thành 8 nhóm yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành câu hỏi số 3, 4
trong Phiếu học tập trong thời gian 5 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận nhóm và hoàn thành câu 3, 4 có trong phiếu học tập.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày, sẽ có điểm cộng.
GV quan sát hướng dẫn giúp đỡ các nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận
GV cho đại diện 2 nhóm báo cáo và 2 nhóm còn lại nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV mời học sinh nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau.
Giáo viên chốt lại kiến thức và đánh giá các nhóm
Công thức hoá học của đơn chất được biểu diễn bằng kí hiệu nguyên tố hoá học kèm chỉ
số ghi ở dưới phía bên phải.
Đối với đơn chất phi kim (ở đk thường) công thức hoá học chung là Ax.
Lưu ý:
+ Nếu chỉ số trong công thức hoá học bằng 1 thì quy ước không ghi.
+ Công thức hoá học của đơn chất ở thể rắn thường trùng với kí hiệu nguyên tố hoá học,
riêng iodine là trường hợp đặc biệt (I2).
2.3.2 Viết công thức hóa học của hợp chất
a) Mục tiêu: Viết được công thức hóa học của một số hợp chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS biết cách viết công thức hoá học của các hợp chất đơn giản.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS quan sát hình 7.3, trả lời câu hỏi:
+ Công thức hoá học của hợp chất biểu diễn như thế nào?
+ Công thức phân tử chung có dạng như thế nào?
HS quan sát hình 7.4 cho biết trong phân tử nước
+ Gồm bao nhiêu nguyên tử hidrogen và bao nhiêu phân tử oxygen?
+ Viết công thức hoá học của phân tử nước?
GV chú ý cho HS: trong hợp chất gồm oxygen và nguyên tố khác, nguyên tố oxygen thường
ghi cuối công thức.
GV cho học sinh thảo luận theo cặp đôi ( 2 HS cùng bàn) và trả câu hỏi thảo luận số 6, 7
trong SGK trong thời gian 3 phút. ( có cộng điểm cho nhóm nhanh nhất)
+ Câu hỏi thảo luận 6 SGK trang 48
+ Câu hỏi thảo luận 7 SGK: Công thức hoá học của iron(lll) oxide là Fe2O3, hãy cho biết
thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và tính khối lượng phân tử.
GV cho trả lời câu hỏi số 8 SGK để chốt lại bài học: Công thức hoá học của một chất cho
biết những thông tin gì?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi GV.
Nhóm nào thảo luận xong lên báo cáo.
* Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
2 nhóm nhanh nhất lên báo cáo bằng bảng phụ.
* Kết luận, nhận định
2 nhóm đánh giá lẫn nhau.
Gv hướng dẫn cách viêt CTHH của hợp chất tạo
GV đánh giá và chốt lại kiến thức.
Công thức hoá học của hợp chất gồm KHHH của những nguyên tố tạo thành kèm chỉ số ở
phía dưới, bên phải kí hiệu.
Công thức phân tử chung có dạng AxBy.
CTHH cho biết: thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố, tính được
khối lượng phân tử.
2.4. Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về công thức tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS công thức tính % nguyên tố và luyện tập tính % nguyên tố ở
Ví dụ 6 để hoàn thành câu thảo luận 9 trong SGK.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đọc và phân tích cách tính % nguyên tố trong hợp chất vừa thực hiện tính % nguyên tố oxygen
trong phân tử nitric acid (HNO3)
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi số 9 SGK: Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp
chất: AI2O3, MgCl2, Na2S, (NH4)2CO3 trong thời gian 3 phút
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo luận trả lời câu hỏi, mỗi dãy làm 1 hợp chất.
* Báo cáo, thảo luận
Chọn 4 cặp đôi thực hiện nhanh nhất lên bảng mỗi cặp đôi chỉ làm 1 hợp chất.
* Kết luận, nhận định
Mời cặp đôi khác nhận xét
GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ sung.
Rút ra kết luận về công thức tính % nguyên tố trong hợp chất
Với hợp chất A x B y , ta có:
%A=
KLNT ( A ) . x
.100 %
KLPT ( A x B y )
Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một phân tử luôn bằng 100%.
2.5. Xác định công thức hóa học
2.5.1 Xác định công thức hóa học dựa vào % nguyên tố và khối lượng phân tử
a) Mục tiêu: Xác định được công thức hóa học của hợp chất, dựa vào phần trăm (%) nguyên
tố và khối lượng phân tử.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc kĩ và luyện tập cách xác định công thức ở Ví dụ 7 để
hoàn thành thảo luận theo nội dung 10 trong SGK. Xác định công thức hoá học và tìm hiểu công
dụng thực tế của một hợp chất hoá học cụ thể.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
VD7:
Ta có: %O = 100% − %N = 100% − 63,64% = 36,36
Vậy công thức hoá học của hợp chất là N2O
Câu hỏi số 10 SGK
Đặt công thức X là AlxCy
%C = 100 - %Al = 100 – 75= 25%
Công thức hoá học của X là Al4C3
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc kĩ và luyện tập cách xác định công thức ở Ví dụ 7 SGK: Một chất có
công thức NxOy trong đó N chiếm 63,64 %, khối lượng phân tử hợp chất là 44 amu. Xác định
công thức hoá học của hợp chất
2 HS cùng bàn thảo luận câu hỏi số 10 trong SGK: Phân tử X có 75% khối lượng là
aluminium, còn lại là carbon. Xác định còng thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó
là 144 amu.
* Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, thảo luận trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
Chọn 1 cặp đôi nhanh nhất trả lời
* Kết luận, nhận định
Mời cặp đôi khác nhận xét
GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét, bổ sung vừa chốt các bước để xác định công
thức hoá học khi biết % nguyên tố và khối lượng phân tử.
Xác định công thức hóa học khi biết phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử.
- Bước 1: Đặt công thức hóa học cần tìm (công thức tổng quát)
- Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm nguyên tố có trong hợp chất.
- Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết công thức hóa học cần tìm.
* Luyện tập
Cho HS làm việc cá nhân, chấm 5 sản phẩm nhanh nhất và yêu cầu 1 HS lên bảng sửa: Hợp
chất (Y) có công thức FexOy, trong đó Fe chiếm 70% theo khối lượng. Khối lượng phân tử (Y) là
160 amu. Xác định công thức hoá học của hợp chất (Y).
Kết quả:
Với công thức FexOy,ta có:
%O = 100-70%=30%
KLNT ( Fe ) x X
56 x X
x100% =
x 100% = 70% => x = 2
160
KLPT (Fe x Oy)
KLNT ( O ) x y
16 x y
%O =
x 100% =
x 100% = 30%
160
KLPT (Fe x Oy)
% Fe =
=> y = 3
=> Công thức hoá học của hợp chất (Y) là Fe2O3.
2.5.2 Xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị
a) Mục tiêu:
Vận dụng được quy tắc hoá trị vào việc tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất.
Xác định công thức hoá học của hợp chất.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát công thức 2 và các Ví dụ 8, 9 trong SGK, tổ chức
cho HS thảo luận theo nội dung 11.
Gv hướng dẫn: Với công thức hoá học chung là AxBy ta có: ( a, b là hoá trị của A và B)
ta có: a. x = b. y
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
VD8: Công thức hoá học chung
Theo quy tắc hoá trị ta có: x × IV = y × II
Chuyển thành tỉ lệ:
Vậy công thức hoá học là SO2
VD9: Công thức hoá học chung
Theo quy tắc hoá trị ta có: x × III = y × II
Chuyển thành tỉ lệ:
Vậy công thức hoá học là Al2(SO4)3
Câu hỏi thảo luận số 11 SGK:
Áp dụng quỵ tắc hoá trị, ta có:
a. Trong phân tử
, có: a x I = I x 3 => a = III =>Trong phân tử NH3, N có hoá trị III.
b. Trong phân tử
ta có: a x I = II x 2 => a = IV
=> Trong phân tử SO2, S có hoá trị IV.
Trong phân tử
ta có: a x I = II x 3 => a = VI =>Trong phân tử SO3, S có hoá trị VI.
c. Trong phân tử
, ta có: a x 2 = II x 5=> a = V => Trong phân tử P2O5, P có hoá trị V.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS quan sát và hướng dẫn học sinh hiểu vận dụng công thức số 2 để thực hiện Ví dụ số
8: Xác định công thức hoá học của hợp chất sufur dioxide có cấu tạo từ
Hướng dẫn tiếp HS thực hiện Ví dụ 9 SGK: Xác định công thức hoá học của hợp chất
aluminium sulfate có cấu tạo từ Al và nhóm (SO4) có hoá trị II (từ bảng Phụ lục 2).
Dựa vào ví dụ 8, 9 yêu cầu HS đưa ra các bước để xác định công thức cấu tạo.
Cho HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi thảo luận số 11 SGK: Dựa vào công thức (2), hãy
tính hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe và quan sát VD 8,9.
HS dựa vào VD và SGK rút ra các bước xác định công thức hoá học.
Thảo luận câu hỏi số 11.
* Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi GV.
GV chú ý đến HS: quy tắc hoá trị có thể sử dụng khi A hoặc B là nhóm nguyên tử sử dụng
phụ lục 2.
Chọn cặp đôi báo cáo.
* Kết luận, nhận định
Mời cặp đôi khác nhận xét
GV nhận xét sau khi các cặp đôi đã nhận xét.
GV chốt lại các kiến thức
Xác định công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị:
- Bước 1: Đặt công thức hoá học cần tìm (công thức tổng quát).
- Bước 2: Lập biểu thức tính dựa vào quy tắc hoá trị, chuyển thành tỉ lệ các chỉ số nguyên
tử .
- Bước 3: Xác định số nguyên tử (những số nguyên đơn giản nhất, có tỉ lệ tối giản) và
viết công thức hoá học cần tìm.
Chú ý: sử dụng phụ lục 2 nếu có xuất hiện nhóm nguyên tử.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện
tập về hoá trị và công thức hoá học
b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập sách giáo khoa (Câu 1, 2 sgk trang 52)
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh
Câu 1:
Nguyên tố
Công thức
hoá học
K
Mg
Al
p
K20
MgO
Al20,
P2O5
Câu 2:
Chất
Công thức
hoá học
Khối lượng phân tử
Sodium sulfide (S hoá trị II)
Na2S
78amu
Aluminium nitride (N hoá trị III)
AlN
41 amu
Copper(ll) sulfate
CuS04
160 amu
Iron (lll) hydroxide
Fe(0H)3
107 amu
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu 2 HS cùng bàn thảo luận các bài tập SGK.
Câu 1 (SGK/52): Viết công thức hoá học các hợp chất tạo bởi oxygen và mỗi nguyên tố sau:
potassium, magnesium, aluminium, phosphorus (hoá trị V).
Câu 2 (SGK/52): Dựa vào phụ lục trang 187 hoàn thành bảng sau
* Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
Gọi lần lượt 3 nhóm lên trình bày các câu theo thứ tự.
* Kết luận, nhận định
Các nhóm còn lại nhận xét.
GV nhận xét và củng cố thêm nếu còn thiếu.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện
tập về hoá trị và công thức hoá học
b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập sách giáo khoa (Câu 3 sgk trang 52)
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh
Câu 3:
Công thức hoá học chung của (T) là: CaxCyOz
Ta có:
Vậy công thức hoá học của (T) là: CaCO3.
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu 2 HS cùng bàn thảo luận các bài tập SGK.
Câu 3 (SGK/52): Thạch nhũ trong hang động có thành phần chính là hợp chất (T). Phân tử
(T) có cấu tạo từ nguyên tố calcium, carbon và oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 40%,
12% và 48%. Khối lượng phân tử (T) là 100 amu. Hãy xác định công thức hoá học của (T).
* Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
Gọi lần lượt 3 nhóm lên trình bày các câu theo thứ tự.
* Kết luận, nhận định
Các nhóm còn lại nhận xét.
GV nhận xét và củng cố thêm nếu còn thiếu.
 









Các ý kiến mới nhất