Bài 10. Hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vĩ thảo
Ngày gửi: 10h:45' 14-08-2015
Dung lượng: 27.5 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: vĩ thảo
Ngày gửi: 10h:45' 14-08-2015
Dung lượng: 27.5 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
BÀI THƠ HÓA TRỊ
1. Bài bình thường:
2. Nâng cao
Kali (K) , iot (I) , hidrô (H) Natri (Na) với Bạc (Ag) , Clo (Cl) một loài Là hoá trị I hởi ai! Nhớ ghi cho kỉ khỏi hoài phân vân... Magiê (Mg) kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg) Oxi (O) , đồng (Cu) , thiếc (Sn) thêm phần Bari (Ba) Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca) Hoá trị II nhớ có dzì khó khăn ! Này nhôm hoá trị III lần. In sâu trí nhớ khi cần có ngay. Cacbon (C) , silic (Si) này đây Có hoá trị IV không ngày nào quên. Sắt (Fe) lắm lúc hay phiền? II , III lên xuống nhớ liền ngay thôi. Lại gặp nitơ (N) khó rồi I , II , III , IV khi thời lên V. Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm Xuống II lên IV khi nằm thứ V. Phot pho (P) nói đến ko dư Có ai hỏi đến thì ừ rằng V. Em ơi , cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng
Hidro (H) cùng với liti (Li) Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg) Thường II ít I chớ phân vân gì Đổi thay II , IV là chì (Pb) Điển hình hoá trị của chì là II Bao giờ cùng hoá trị II Là ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gì Ngoài ra còn có canxi (Ca) Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi Thế nhưng phải nói thêm lời Hóa trị II vẫn là nơi đi về Sắt (Fe) II toan tính bộn bề Không bền nên dễ biến liền sắt III Phốtpho III ít gặp mà Photpho V chính người ta gặp nhiều Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ? I , II, III , IV phần nhiều tới V Lưu huynh lắm lúc chơi khăm Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng Clo Iot lung tung II III V VII thường thì I thôi Mangan rắc rối nhất đời Đổi từ I đến VII thời mới yên Hoá trị II dùng rất nhiều Hoá trị VII cũng được yêu hay cần Bài ca hoá trị thuộc lòng Viết thông công thức đề phòng lãng quên Học hành cố gắng cần chuyên
Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều
1. Bài bình thường:
2. Nâng cao
Kali (K) , iot (I) , hidrô (H) Natri (Na) với Bạc (Ag) , Clo (Cl) một loài Là hoá trị I hởi ai! Nhớ ghi cho kỉ khỏi hoài phân vân... Magiê (Mg) kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg) Oxi (O) , đồng (Cu) , thiếc (Sn) thêm phần Bari (Ba) Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca) Hoá trị II nhớ có dzì khó khăn ! Này nhôm hoá trị III lần. In sâu trí nhớ khi cần có ngay. Cacbon (C) , silic (Si) này đây Có hoá trị IV không ngày nào quên. Sắt (Fe) lắm lúc hay phiền? II , III lên xuống nhớ liền ngay thôi. Lại gặp nitơ (N) khó rồi I , II , III , IV khi thời lên V. Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm Xuống II lên IV khi nằm thứ V. Phot pho (P) nói đến ko dư Có ai hỏi đến thì ừ rằng V. Em ơi , cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng
Hidro (H) cùng với liti (Li) Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg) Thường II ít I chớ phân vân gì Đổi thay II , IV là chì (Pb) Điển hình hoá trị của chì là II Bao giờ cùng hoá trị II Là ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gì Ngoài ra còn có canxi (Ca) Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi Thế nhưng phải nói thêm lời Hóa trị II vẫn là nơi đi về Sắt (Fe) II toan tính bộn bề Không bền nên dễ biến liền sắt III Phốtpho III ít gặp mà Photpho V chính người ta gặp nhiều Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ? I , II, III , IV phần nhiều tới V Lưu huynh lắm lúc chơi khăm Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng Clo Iot lung tung II III V VII thường thì I thôi Mangan rắc rối nhất đời Đổi từ I đến VII thời mới yên Hoá trị II dùng rất nhiều Hoá trị VII cũng được yêu hay cần Bài ca hoá trị thuộc lòng Viết thông công thức đề phòng lãng quên Học hành cố gắng cần chuyên
Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều
 









Các ý kiến mới nhất