Hóa học 9.Bài 29.Polymer.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị lý
Ngày gửi: 06h:04' 19-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị lý
Ngày gửi: 06h:04' 19-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Học kỳ II- Năm học 2025- 2026
Tiết 43,44,45,46- Bài 29: POLYMER
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại polymer
(polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một
số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng
polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói
trường khi sửdung vật liệu polymertrong đời sống.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
‒ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm polymer,
monomer, mắt xích, cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer
tổng hợp), khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite.
‒ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày
báo cáo.
‒ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí chung của
polymer (trạng thái, khả năng tan); Trình bày được các phương trình hoá học của
phản ứng điều chế PE, PP từ các monomer.
‒ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất
khác (tơ nylon).
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng
làm bằng chất polymer, chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả; Trình
bày được ứng dụng của polyethylene; Ý thức được vấn đề ô nhiễm môi trường khi
sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây
ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
3. Về phẩm chất
‒ Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu
về polymer.
‒ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi
được GV và bạn cùng nhóm phân công.
‒ Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về các hạt nhựa, ống nhựa dẫn nước, chai đựng nước,
..., powerpoint bài giảng.
–
–
Mẫu vật: tinh bột, trứng gà, gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon (polyethylene), màng
bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
Hoá chất: nước cất.
–
Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn
cồn, diêm hoặc bật lửa.
–
Video đặc điểm cấu tạo polymer: https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw
–
Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Nêu đặc điểm chung về khối lượng phân tử của polymer
..............................................................................................................................................
Câu 2.
a. Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
b Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn gốc: gạo nếp,
sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu
hoá.
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 3.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo em, chúng
thuộc loại polymer gì?
c.Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng hợp.
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại
mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
...............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 3
Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng tổng
hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua C2H3Cl
...............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 5
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Khái niệm
Cách sử dụng, bảo quản
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Vật liệu composite
Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực của sản xuất và đời sống?
b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.
b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích tại sao không
nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ tằm.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng dụng trên dựa
vào đặc điểm nào của cao su?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu composite ngày
càng được sử dụng rộng rãi?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Phiếu học tập số 6
Câu 1. Nêu một số ứng dụng của polyethylene. Túi nylon có ảnh hưởng như thế nào khi phát
thải vào môi trường?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 2. Quan sát hình, em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách
hạn chế ô nhiễm môi trường do rác thải polymer.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật mảnh ghép, động não, công não
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Kết nối kiến thức ở các bài cũ, xác định một số polymer đã học, ví dụ: PE, tinh bột,
cellulose và protein, từ đó xác định được vấn đề của bài học.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi các chất đã học thuộc loại polymer
- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh
- Tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay” và trả lời câu hỏi tên các chất đã học
- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
Hình 1: polyethylene.
Hình 2: tinh bột. Hình 3: cellulose. Hình 4: protein.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”.
Chia lớp làm 6 nhóm
Luật chơi:
+ Trong thời gian 1 phút, các đội chơi sẽ quan sát hình ảnh chạy
trên màn hình và ghi lại tên các chất đã học lên bảng
+ Nhóm ghi đúng và nhanh nhất là người chiến thắng
Hoạt động của
HS
Học sinh quan sát
vật mẫu và hình và
trả lời các câu hỏi
của giáo viên đưa
ra.
Hình ảnh trình chiếu
Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh viết đáp án ra bảng giơ lên
Nhận nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
- Trong vòng 2 phút nhóm đưa ra câu trả lời đúng, nhanh nhất,
nhiều đáp án đúng nhất là đội chiến thắng
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Thực hiện nhiệm
vụ
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
GV dẫn dắt vào bài mới: Polyethylene, tinh bột, cellulose và
protein được gọi là polymer. Vậy polymer là gì? Polymer có tính
chất và ứng dụng như thế nào?
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệmvà phân loại polymer
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, .. phân loại polymer (polymer thiên
nhiên và polymer tổng hợp).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
b) Nội dung:
– GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 29.2 và tìm
hiểu, thu thập thông tin về prolymer trong SGK, trả lời các câu thảo luận trong
phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu 1.Khối lượng phân tử của polymer rất lớn.
Câu 2.
Polymer thiên nhiên
Polymer tổng hợp
– Đều có khối lượng phân tử rất lớn
Giống nhau – Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp đi
lặp lại nhiều lần trong phân tử.
Khác nhau
Có sẵn trong thiên nhiên.
Ví dụ: tinh bột, cellulose,
protein, tơ tằm, …
Được tổng hợp bằng phương pháp hóa
học.
Ví dụ: nhựa PE, nhựa PVC, nhựa PP, …
b.
+ Polymer thiên nhiên: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm.
+ Polymer tổng hợp: tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride),
cao su lưu hoá.
Câu 3.
a) Tinh bột và cellulose đều thuộc polymer thiên nhiên.
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer tổng hợp.
c.– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, túi
nylon ….
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
HS nhận nhiệm
vụ.
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 141, 142 và thực hiện:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm polymer
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: Nêu đặc
điểm chung của các phân tử PE, tinh bột, cellulose và protein. Trả lời
câu hỏi số 1 trong phiếu học tập số 1
Câu 1. Tinh bột có công thức chung (C6H10O5)n, tinh bột được tạo
thành do hàng nghìn đơn vị glucose kết hợp với nhau tạo nên. Các đơn
vị glucose (C6H10O5) này được gọi là mắt xích.
Em có nhận xét gì về khối lượng phân tử của tinh bột?
Từ đó rút ra khái niệm polymer
- Nhóm 2: Tìm hiểu về phân loại polymer.
+ Đọc thông tin trong SGK trang 140.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2.
a) Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và
khác nhau?
b) Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa
vào nguồn gốc: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng
bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
Câu 3.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu
polymer. Theo em, chúng thuộc loại polymer gì?
c) Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và
từ polymer tổng hợp.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm 6 thành
viên, hai thành viên đến từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm
hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời
phiếu học tập số 1
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV
- Giải quyết vấn
đề GV đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
HS tìm hiểu sau
khi học xong
1. Khái niệm
bài học, ghi
– Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị chếp nội dụng
nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
với vở
– Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là
monomer.
Ví dụ: Polyethylene –(CH2–CH2)n– được tạo ra từ ethylene. Ethylene
(CH2=CH2) là monomer, nhóm –CH 2–CH2– là mắt xích; n là số mắt
xích (n là số nguyên rất lớn).
Bảng. Một số polymer thường gặp
Polymer
Công thức chung
Mắc xích
Polyethylene
Tinh bột, cellulose
Poly (vinyl chloride)
2. Phân loại
POLYMER
Polymer thiên nhiên
Có sẵn trong thiên nhiên
Ví dụ: tinh bột, cellulose, tơ
tằm, protein,…
Polymer tổng hợp
Được tổng hợp bằng phương
pháp hóa học
Ví dụ: nhựa PE, PVC, PP,…
Hoạt động 2.2: Cấu tạo và tính chất vật lý của polymer
a) Mục tiêu:
- Trình bày cấu tạo polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình 29,3 kết hợp với thông tin trong SGK trang 140 nêu đặc
điểm cấu tạo của polymer
- Học sinh làm thí nghiệm, rút ra tính chất vật lý của polymer
- Lưu ý: Một số polymer tan trong dung môi hữu cơ. Các polymer không có nhiệt độ nóng
chảy xác định.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại
mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành 3 loại mạch:
+ Mạch không phân nhánh: amylose
+ Mạch nhánh: amylopectin, glycogen
+ Mạch không gian: nhựa bakelite, cao sư lưu hoá
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
Đáp án
a) Polymer không tan trong nước: cellulose, nhựa PP, nhựa PE, …
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo:
tinh bột.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo: gelatin.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
– - Quan sát hình 29,3 kết hợp với thông tin trong SGK trang
140 và video đặc điểm cấu tạo polymer:
https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw, kết hợp
khai thác thông tin trong SGK, trang 140.
HS nhận nhiệm vụ.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với
nhau tạo thành mấy loại mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu
ví dụ cho mỗi loại mạch
- Giáo viên chia lớp 6 HS/1 nhóm
+ Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn:
- Ống nghiệm 1, 2 chứa PE; ống nghiệm 3, 4 chứa PVC; ống
nghiệm 5, 6 chứa tinh bột.
- Thêm từ từ nước lạnh vào các ống nghiệm 1, 3, 5. Lắc đều.
- Thêm từ từ nước nóng vào các ống nghiệm 2, 4,
- Lắc đều
- Nêu hiện tượng của thí nghiệm.
→ Rút ra tính chất vật lý của polymer
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi của GV
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
- Giải quyết vấn đề
GV đưa ra.
II. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Đặc điểm cấu tạo
Các mắt xích của polymer có thể nối với nhau thành:
– Mạch không phân nhánh như: amylose, PE, PVC,…
– Mạch phân nhánh như: amylopectin, glycogen,…
– Mạng không gian như: nhựa bakelite, cao su lưu hoá,…
2. Tính chất vật lý
– Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong
nước hoặc các dung môi thông thường.
– Một số polymer hoà tan được trong dung môi hữu cơ. Ví dụ như
cao su thiên nhiên tan được trong xăng....
HS tìm hiểu sau khi
học xong bài học,
ghi chếp nội dụng
với vở
Hoạt động 2.3: Điều chế polymer
a) Mục tiêu:
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
b) Nội dung:
- Học sinh nghiên cứu thông tin mục III SGK trang 141 viết phương trình hoá học của phản
ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
- GV dặn dò, giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau: Sưu tầm mẫu vật, nêu khái niệm,
cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng polymer trong gia đình an toàn, hiệu quả
thông qua các hình thức: canva, PowerPoint…
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
.Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng
tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
+ Polyethylene (PE)
+ Polypropylene (PP)
Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua
C2H3Cl.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- Học sinh nghiên cứu thông tin mục III SGK trang 141 viết
phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các
monomer.
- Hoàn thành phiếu học tập số 2
→ Rút ra tính chất vật lý của polymer
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi của GV
- Giải quyết vấn đề
GV đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
III. ĐIỀU CHẾ
Các polymer tổng hợp được điều chế từ các monomer.
Ví dụ:
+ Polyethylene (PE) được điều chế từ ethylene nhờ phản ứng trùng
hợp:
HS tìm hiểu sau khi
học xong bài học,
ghi chếp nội dụng
với vở
Ethylene
Polyethylene
+ Propylene (CH2=CH–CH3) điều chế được polypropylene (PP)
bằng phản ứng trùng hợp:
Propylene
Polypropylene
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số vật liệu polymer phổ biến
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một
số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm HS và yêu cầu các nhóm gửi báo cáo nội dung nhóm chuẩn bị
lên palet:
+ Gv cho học sinh đại diện các nhóm lên báo cáo.
+ Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày hoàn thành
phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2.
Khái niệm
Chất dẻo
– Là loại vật liệu
được chế tạo từ
các polymer có
tính dẻo.
Tơ
– Là những vật
liệu
polymer có cấu
tạo mạch không
phân nhánh và có
thể kéo dài thành
sợi.
Cao su
– Là vật liệu được
tổ hợp từ hai hay
nhiều vật liệu khác
nhau, gồm vật liệu
cốt và vật liệu nền.
Vật liệu
– Là loại vật liệu
composite polymer có tính
đàn hồi.
Cách sử dụng, bảo quản
- Được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều
vật dụng trong đời sống hàng ngày và nhiều ngành
công nghiệp. – Không để các vật dụng làm từ chất
dẻo ở gần nguồn nhiệt cao, hạn chế sử dụng các
đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.
- Tìm hiểu thông tin trên nhãn để lựa chọn đồ
nhựa thích hợp với mục đích sử dụng.
– Thường được dùng để dệt các loại vải. Một số
loại có thể dùng làm lưới, các loại dây kéo,… –
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi giặt, là để lựa
chọn chế độ giặt, nhiệt độ là, sấy và chất giặt rửa
phù hợp.
– Được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước,
bồn chứa nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân
vỏ ô
tô, máy bay, tàu thuyền,…
- Được sử dụng để sản xuất: lốp
xe, gioăng đệm, đồ lặn,…
- Không để nơi có nhiệt độ quá cao hay quá thấp,
không để nơi có ánh sáng mạnh, hạn chế để xăng,
dầu, mỡ, hoá chất dính vào cao su.
a) Chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống vì
bền, đẹp, giá thành rẻ, mẫu mã đa dạng.
b) Việc sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Không để các đồ dùng bằng chất dẻo ở gần bếp lửa hay nơi có nhiệt độ cao vì khi
đó chất dẻo sẽ trở nên giòn, thay đổi tính chất và các đồ dùng có thể bị biến dạng. Chỉ
đựng đồ ăn, uống vào dụng cụ làm bằng chất dẻo không độc để tránh gây hại cho sức
khoẻ.
Câu 3.
a) Đặc điểm cấu tạo của polymer tạo ra các loại tơ: có cấu tạo mạch không phân nhánh
và có thể kéo dài thành sợi.
b)* Giống nhau
– Đều thuộc loại tơ thiên nhiên
* Khác nhau
– Sợi bông có nguồn gốc từ thực vật.
– Sợi tơ tằm có nguồn gốc từ động vật, khi đốt có mùi khét như mùi tóc cháy.
* Tơ tằm được cấu tạo từ protein, khi giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao sẽ làm quần
áo mau hỏng. Do đó, không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo bằng sợi tơ
tằm.
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe là do cao su có
tính đàn hồi tốt, không thấm nước, chịu mài mòn, cách điện, không thấm khí, ...
Câu 5. Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau,
gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
– Vật liệu composite được sử dụng rộng rãi vì nó thường rất bền và có nhiều tính chất
ưu việt như nhẹ, tuổi thọ cao, ...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo sản phẩm.
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào thông tin được cung cấp trong
SGK, kết hợp thu thập thông tin các nhóm báo cáo hoàn thành trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
HS nhận
nhiệm vụ.
Khái niệm
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Vật liệu composite
Cách sử dụng, bảo quản
Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống?
b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?
Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.
b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích
tại sao không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ
tằm.
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng
dụng trên dựa vào đặc điểm nào của cao su?
Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu
composite ngày càng được sử dụng rộng rãi?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận
- Lưu ý với HS vừa lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn vừa ghi lại một số nhóm.
nhận xét, có thể đặt câu hỏi những điểm còn thắc mắc
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- HS khác
nhận xét
Tổng kết
IV. MỘT SỐ VẬT LIỆU POLYMER PHỔ BIẾN
Ghi
nhớ
kiến thức và
ghi nội dung
vào vở
1. Chất dẻo
– Chất dẻo là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính d
Học kỳ II- Năm học 2025- 2026
Tiết 43,44,45,46- Bài 29: POLYMER
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ..cấu tạo hoá học, phân loại polymer
(polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một
số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn để ô nhiêm môi trường khi sử dụng
polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm mói
trường khi sửdung vật liệu polymertrong đời sống.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
‒ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm polymer,
monomer, mắt xích, cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer
tổng hợp), khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite.
‒ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày
báo cáo.
‒ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí chung của
polymer (trạng thái, khả năng tan); Trình bày được các phương trình hoá học của
phản ứng điều chế PE, PP từ các monomer.
‒ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất
khác (tơ nylon).
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng
làm bằng chất polymer, chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả; Trình
bày được ứng dụng của polyethylene; Ý thức được vấn đề ô nhiễm môi trường khi
sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây
ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
3. Về phẩm chất
‒ Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu
về polymer.
‒ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi
được GV và bạn cùng nhóm phân công.
‒ Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về các hạt nhựa, ống nhựa dẫn nước, chai đựng nước,
..., powerpoint bài giảng.
–
–
Mẫu vật: tinh bột, trứng gà, gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon (polyethylene), màng
bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
Hoá chất: nước cất.
–
Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn
cồn, diêm hoặc bật lửa.
–
Video đặc điểm cấu tạo polymer: https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw
–
Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Câu 1. Nêu đặc điểm chung về khối lượng phân tử của polymer
..............................................................................................................................................
Câu 2.
a. Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?
b Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa vào nguồn gốc: gạo nếp,
sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu
hoá.
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 3.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer. Theo em, chúng
thuộc loại polymer gì?
c.Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và từ polymer tổng hợp.
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại
mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
...............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 3
Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng tổng
hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua C2H3Cl
...............................................................................................................................................
Phiếu học tập số 5
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Khái niệm
Cách sử dụng, bảo quản
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Vật liệu composite
Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực của sản xuất và đời sống?
b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.
b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích tại sao không
nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ tằm.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng dụng trên dựa
vào đặc điểm nào của cao su?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu composite ngày
càng được sử dụng rộng rãi?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Phiếu học tập số 6
Câu 1. Nêu một số ứng dụng của polyethylene. Túi nylon có ảnh hưởng như thế nào khi phát
thải vào môi trường?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 2. Quan sát hình, em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về ô nhiễm môi trường và cách
hạn chế ô nhiễm môi trường do rác thải polymer.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật mảnh ghép, động não, công não
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Kết nối kiến thức ở các bài cũ, xác định một số polymer đã học, ví dụ: PE, tinh bột,
cellulose và protein, từ đó xác định được vấn đề của bài học.
b) Nội dung:
– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi các chất đã học thuộc loại polymer
- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh
- Tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay” và trả lời câu hỏi tên các chất đã học
- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
Hình 1: polyethylene.
Hình 2: tinh bột. Hình 3: cellulose. Hình 4: protein.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”.
Chia lớp làm 6 nhóm
Luật chơi:
+ Trong thời gian 1 phút, các đội chơi sẽ quan sát hình ảnh chạy
trên màn hình và ghi lại tên các chất đã học lên bảng
+ Nhóm ghi đúng và nhanh nhất là người chiến thắng
Hoạt động của
HS
Học sinh quan sát
vật mẫu và hình và
trả lời các câu hỏi
của giáo viên đưa
ra.
Hình ảnh trình chiếu
Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh viết đáp án ra bảng giơ lên
Nhận nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
- Trong vòng 2 phút nhóm đưa ra câu trả lời đúng, nhanh nhất,
nhiều đáp án đúng nhất là đội chiến thắng
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Thực hiện nhiệm
vụ
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
GV dẫn dắt vào bài mới: Polyethylene, tinh bột, cellulose và
protein được gọi là polymer. Vậy polymer là gì? Polymer có tính
chất và ứng dụng như thế nào?
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệmvà phân loại polymer
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, .. phân loại polymer (polymer thiên
nhiên và polymer tổng hợp).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
b) Nội dung:
– GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 29.2 và tìm
hiểu, thu thập thông tin về prolymer trong SGK, trả lời các câu thảo luận trong
phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu 1.Khối lượng phân tử của polymer rất lớn.
Câu 2.
Polymer thiên nhiên
Polymer tổng hợp
– Đều có khối lượng phân tử rất lớn
Giống nhau – Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp đi
lặp lại nhiều lần trong phân tử.
Khác nhau
Có sẵn trong thiên nhiên.
Ví dụ: tinh bột, cellulose,
protein, tơ tằm, …
Được tổng hợp bằng phương pháp hóa
học.
Ví dụ: nhựa PE, nhựa PVC, nhựa PP, …
b.
+ Polymer thiên nhiên: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm.
+ Polymer tổng hợp: tơ nylon, polyethylene, màng bọc thực phẩm (polyvinyl chloride),
cao su lưu hoá.
Câu 3.
a) Tinh bột và cellulose đều thuộc polymer thiên nhiên.
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu polymer tổng hợp.
c.– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer thiên nhiên: vải sợi bông, lụa tơ tằm …
– Một số sản phẩm tạo ra từ polymer tổng hợp: màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, túi
nylon ….
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Giao nhiệm vụ:
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
HS nhận nhiệm
vụ.
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia.
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 141, 142 và thực hiện:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm polymer
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: Nêu đặc
điểm chung của các phân tử PE, tinh bột, cellulose và protein. Trả lời
câu hỏi số 1 trong phiếu học tập số 1
Câu 1. Tinh bột có công thức chung (C6H10O5)n, tinh bột được tạo
thành do hàng nghìn đơn vị glucose kết hợp với nhau tạo nên. Các đơn
vị glucose (C6H10O5) này được gọi là mắt xích.
Em có nhận xét gì về khối lượng phân tử của tinh bột?
Từ đó rút ra khái niệm polymer
- Nhóm 2: Tìm hiểu về phân loại polymer.
+ Đọc thông tin trong SGK trang 140.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2.
a) Polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp có đặc điểm gì giống và
khác nhau?
b) Phân loại các mẫu vật có thành phần chính là các polymer sau dựa
vào nguồn gốc: gạo nếp, sợi đay, tơ tằm, tơ nylon, polyethylene, màng
bọc thực phẩm (polyvinyl chloride), cao su lưu hoá.
Câu 3.
a) Tinh bột và cellulose thuộc loại polymer gì?
b) Áo mưa, vỏ bút bi, bao tay,... thường được làm từ loại vật liệu
polymer. Theo em, chúng thuộc loại polymer gì?
c) Hãy liệt kê một số sản phẩm được tạo ra từ polymer thiên nhiên và
từ polymer tổng hợp.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm 6 thành
viên, hai thành viên đến từ 1 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các thông tin tìm
hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ trả lời
phiếu học tập số 1
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi của GV
- Giải quyết vấn
đề GV đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
HS tìm hiểu sau
khi học xong
1. Khái niệm
bài học, ghi
– Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị chếp nội dụng
nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
với vở
– Các phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo nên polymer được gọi là
monomer.
Ví dụ: Polyethylene –(CH2–CH2)n– được tạo ra từ ethylene. Ethylene
(CH2=CH2) là monomer, nhóm –CH 2–CH2– là mắt xích; n là số mắt
xích (n là số nguyên rất lớn).
Bảng. Một số polymer thường gặp
Polymer
Công thức chung
Mắc xích
Polyethylene
Tinh bột, cellulose
Poly (vinyl chloride)
2. Phân loại
POLYMER
Polymer thiên nhiên
Có sẵn trong thiên nhiên
Ví dụ: tinh bột, cellulose, tơ
tằm, protein,…
Polymer tổng hợp
Được tổng hợp bằng phương
pháp hóa học
Ví dụ: nhựa PE, PVC, PP,…
Hoạt động 2.2: Cấu tạo và tính chất vật lý của polymer
a) Mục tiêu:
- Trình bày cấu tạo polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình 29,3 kết hợp với thông tin trong SGK trang 140 nêu đặc
điểm cấu tạo của polymer
- Học sinh làm thí nghiệm, rút ra tính chất vật lý của polymer
- Lưu ý: Một số polymer tan trong dung môi hữu cơ. Các polymer không có nhiệt độ nóng
chảy xác định.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành mấy loại
mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu ví dụ cho mỗi loại mạch
Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau tạo thành 3 loại mạch:
+ Mạch không phân nhánh: amylose
+ Mạch nhánh: amylopectin, glycogen
+ Mạch không gian: nhựa bakelite, cao sư lưu hoá
Câu 2. Nêu ví dụ về:
a) Polymer không tan trong nước.
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo.
Đáp án
a) Polymer không tan trong nước: cellulose, nhựa PP, nhựa PE, …
b) Polymer không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo ra dung dịch keo:
tinh bột.
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch keo: gelatin.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
– - Quan sát hình 29,3 kết hợp với thông tin trong SGK trang
140 và video đặc điểm cấu tạo polymer:
https://www.youtube.com/watch?v=gynO2S7DBiw, kết hợp
khai thác thông tin trong SGK, trang 140.
HS nhận nhiệm vụ.
+ Trả lời câu hỏi:
Câu 2. Các mắt xích trong phân tử polymer có thể liên kết với
nhau tạo thành mấy loại mạch? Đó là những loại mạch nào? Nêu
ví dụ cho mỗi loại mạch
- Giáo viên chia lớp 6 HS/1 nhóm
+ Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn:
- Ống nghiệm 1, 2 chứa PE; ống nghiệm 3, 4 chứa PVC; ống
nghiệm 5, 6 chứa tinh bột.
- Thêm từ từ nước lạnh vào các ống nghiệm 1, 3, 5. Lắc đều.
- Thêm từ từ nước nóng vào các ống nghiệm 2, 4,
- Lắc đều
- Nêu hiện tượng của thí nghiệm.
→ Rút ra tính chất vật lý của polymer
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi của GV
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
- Giải quyết vấn đề
GV đưa ra.
II. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Đặc điểm cấu tạo
Các mắt xích của polymer có thể nối với nhau thành:
– Mạch không phân nhánh như: amylose, PE, PVC,…
– Mạch phân nhánh như: amylopectin, glycogen,…
– Mạng không gian như: nhựa bakelite, cao su lưu hoá,…
2. Tính chất vật lý
– Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong
nước hoặc các dung môi thông thường.
– Một số polymer hoà tan được trong dung môi hữu cơ. Ví dụ như
cao su thiên nhiên tan được trong xăng....
HS tìm hiểu sau khi
học xong bài học,
ghi chếp nội dụng
với vở
Hoạt động 2.3: Điều chế polymer
a) Mục tiêu:
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
b) Nội dung:
- Học sinh nghiên cứu thông tin mục III SGK trang 141 viết phương trình hoá học của phản
ứng điểu chế PE, PP từ các monomer.
- GV dặn dò, giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau: Sưu tầm mẫu vật, nêu khái niệm,
cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng polymer trong gia đình an toàn, hiệu quả
thông qua các hình thức: canva, PowerPoint…
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
.Câu 1. Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 21. Alkene, em hãy viết PTHH của phản ứng
tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.
+ Polyethylene (PE)
+ Polypropylene (PP)
Câu 2. Viết PTHH của phản ứng tổng hợp các polymer từ monomer Vinyl clorua
C2H3Cl.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- Học sinh nghiên cứu thông tin mục III SGK trang 141 viết
phương trình hoá học của phản ứng điểu chế PE, PP từ các
monomer.
- Hoàn thành phiếu học tập số 2
→ Rút ra tính chất vật lý của polymer
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi của GV
- Giải quyết vấn đề
GV đưa ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Tổng kết:
III. ĐIỀU CHẾ
Các polymer tổng hợp được điều chế từ các monomer.
Ví dụ:
+ Polyethylene (PE) được điều chế từ ethylene nhờ phản ứng trùng
hợp:
HS tìm hiểu sau khi
học xong bài học,
ghi chếp nội dụng
với vở
Ethylene
Polyethylene
+ Propylene (CH2=CH–CH3) điều chế được polypropylene (PP)
bằng phản ứng trùng hợp:
Propylene
Polypropylene
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số vật liệu polymer phổ biến
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một
số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm HS và yêu cầu các nhóm gửi báo cáo nội dung nhóm chuẩn bị
lên palet:
+ Gv cho học sinh đại diện các nhóm lên báo cáo.
+ Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày hoàn thành
phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
Câu 2.
Khái niệm
Chất dẻo
– Là loại vật liệu
được chế tạo từ
các polymer có
tính dẻo.
Tơ
– Là những vật
liệu
polymer có cấu
tạo mạch không
phân nhánh và có
thể kéo dài thành
sợi.
Cao su
– Là vật liệu được
tổ hợp từ hai hay
nhiều vật liệu khác
nhau, gồm vật liệu
cốt và vật liệu nền.
Vật liệu
– Là loại vật liệu
composite polymer có tính
đàn hồi.
Cách sử dụng, bảo quản
- Được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều
vật dụng trong đời sống hàng ngày và nhiều ngành
công nghiệp. – Không để các vật dụng làm từ chất
dẻo ở gần nguồn nhiệt cao, hạn chế sử dụng các
đồ dùng bằng nhựa đựng thức ăn nóng.
- Tìm hiểu thông tin trên nhãn để lựa chọn đồ
nhựa thích hợp với mục đích sử dụng.
– Thường được dùng để dệt các loại vải. Một số
loại có thể dùng làm lưới, các loại dây kéo,… –
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi giặt, là để lựa
chọn chế độ giặt, nhiệt độ là, sấy và chất giặt rửa
phù hợp.
– Được ứng dụng rộng rãi như làm ống dẫn nước,
bồn chứa nước và hoá chất, vật liệu xây dựng, thân
vỏ ô
tô, máy bay, tàu thuyền,…
- Được sử dụng để sản xuất: lốp
xe, gioăng đệm, đồ lặn,…
- Không để nơi có nhiệt độ quá cao hay quá thấp,
không để nơi có ánh sáng mạnh, hạn chế để xăng,
dầu, mỡ, hoá chất dính vào cao su.
a) Chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống vì
bền, đẹp, giá thành rẻ, mẫu mã đa dạng.
b) Việc sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Không để các đồ dùng bằng chất dẻo ở gần bếp lửa hay nơi có nhiệt độ cao vì khi
đó chất dẻo sẽ trở nên giòn, thay đổi tính chất và các đồ dùng có thể bị biến dạng. Chỉ
đựng đồ ăn, uống vào dụng cụ làm bằng chất dẻo không độc để tránh gây hại cho sức
khoẻ.
Câu 3.
a) Đặc điểm cấu tạo của polymer tạo ra các loại tơ: có cấu tạo mạch không phân nhánh
và có thể kéo dài thành sợi.
b)* Giống nhau
– Đều thuộc loại tơ thiên nhiên
* Khác nhau
– Sợi bông có nguồn gốc từ thực vật.
– Sợi tơ tằm có nguồn gốc từ động vật, khi đốt có mùi khét như mùi tóc cháy.
* Tơ tằm được cấu tạo từ protein, khi giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao sẽ làm quần
áo mau hỏng. Do đó, không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo bằng sợi tơ
tằm.
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe là do cao su có
tính đàn hồi tốt, không thấm nước, chịu mài mòn, cách điện, không thấm khí, ...
Câu 5. Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau,
gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
– Vật liệu composite được sử dụng rộng rãi vì nó thường rất bền và có nhiều tính chất
ưu việt như nhẹ, tuổi thọ cao, ...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo sản phẩm.
+ Nhóm 1: tìm hiểu về chất dẻo.
+ Nhóm 2: tìm hiểu về tơ.
+ Nhóm 3: tìm hiểu về cao su.
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vật liệu composite.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào thông tin được cung cấp trong
SGK, kết hợp thu thập thông tin các nhóm báo cáo hoàn thành trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 2
Câu 1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng thông tin sau:
HS nhận
nhiệm vụ.
Khái niệm
Chất dẻo
Tơ
Cao su
Vật liệu composite
Cách sử dụng, bảo quản
Câu 2. a) Dựa vào những đặc điểm nào mà chất dẻo được ứng dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống?
b) Cần chú ý điều gì khi sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo? Giải thích?
Câu 3. a) Nêu đặc điểm cấu tạo của các polymer tạo ra các loại tơ.
b) Nêu sự giống và khác nhau giữa hai loại sợi bông và sợi tơ tằm. Giải thích
tại sao không nên dùng xà phòng có tính kiềm để giặt quần áo làm bằng sợi tơ
tằm.
Câu 4. Một lượng lớn cao su được sử dụng để sản xuất các loại lốp xe. Ứng
dụng trên dựa vào đặc điểm nào của cao su?
Câu 5. Vật liệu composite có đặc điểm gì về thành phần? Vì sao vật liệu
composite ngày càng được sử dụng rộng rãi?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận
- Lưu ý với HS vừa lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn vừa ghi lại một số nhóm.
nhận xét, có thể đặt câu hỏi những điểm còn thắc mắc
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- HS khác
nhận xét
Tổng kết
IV. MỘT SỐ VẬT LIỆU POLYMER PHỔ BIẾN
Ghi
nhớ
kiến thức và
ghi nội dung
vào vở
1. Chất dẻo
– Chất dẻo là loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính d
 









Các ý kiến mới nhất