giao án bài tập chủ đề 6, khtn 9, cách diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 19h:30' 13-12-2025
Dung lượng: 139.4 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 19h:30' 13-12-2025
Dung lượng: 139.4 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 6
KIM LOẠI
Thời lượng: 2 tiết
Ngày soạn: 03/12/2025
Ngày dạy: 08/12/2025
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận theo yêu cầu cần đạt của chủ đè
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành các nội dung ôn tập trong Chủ đề 6.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trao đổi với các bạn trong lớp về các nội
dung ôn tập chủ đề.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ
đề bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
- Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học về tính chất cũng
như ứng dụng kim loại trong cuộc sống. Qua đó, nêu được sự khác nhau giữa kim
loại và phi kim.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ
năng cơ bản vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng nhóm
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đâu không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính hiếm.
B. Tính dẻo.
C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
D. Ánh kim.
Câu 2. Kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. bạc.
B. vàng.
C. tungsten.
D. thủy ngân
Câu 3. Đặc điểm tính chất của gang là gì?
A. Dẻo và cứng.
B. Khó bị gỉ.
C. Có độ cứng và độ bền tương đối cao, dẫn nhiệt tốt. D. Nhẹ và bền.
Câu 4. Trong thép thường có chứa bao nhiêu % là carbon?
A. Dưới 2%.
B. 2–5%.
C. Trên 5%.
D. Trên 10%.
Câu 5. Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO 4. Câu trả lời nào sau đây là
đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?
A. Không có hiện tượng nào xảy ra.
B. Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu
xanh lam của dung dịch nhạt dần.
C. Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan.
D. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan.
Câu 6. Vì sao phải bảo quản sodium, potassium bằng cách ngâm trong dầu hỏa?
A. Vì ngăn phản ứng với hơi nước trong không khí.
B. Vì ngăn phản ứng với CO2 trong không khí.
C. Vì chúng chỉ ở dạng rắn khi được ngâm trong dầu hỏa.
D. Vì ngăn không cho chúng bốc hơi.
Câu 7. Mặc dù hoạt động hóa học mạnh nhưng tại sao các kim loại Na, K, Ca, Ba
không thể đẩy kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối?
A. Vì chúng ngay lập tức bay hơi khi cho vào nước.
B. Vì chúng tác dụng với nước trước tạo ra base.
C. Vì chúng ngay lập tức bị phân hủy khi tiếp xúc với nước.
D. Vì chúng không liên kết được với các gốc acid trong muối.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hợp kim có tính dẫn điện.
B. Hợp kim có tính dẫn nhiệt.
C. Hợp kim có tính dẻo.
D. Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần.
Câu 9. Hãy sắp xếp các kim loại say theo chiều hoạt động hóa học giảm dần: Ca, Na,
Fe, Cu, Zn, Ag, Al
A. Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al.
B. Cu, Zn, Ag, Al, Ca, Na, Fe.
C. Zn, Ag, Al, Ca, Cu, Na, Fe.
D. Na, Ca, Al, Zn, Fe, Cu, Ag.
Câu 10. Cho các nhận định sau
(1) Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn phi kim.
(2) Phi kim ở thẻ rắn có khối lượng riêng lớn hơn kim loại nhiều lần.
(3) Kim loại có xu hướng tạo thành ion âm khi tham gia phản ứng hóa học.
(4) Có trường hợp kim loại phản ứng với oxygen tạo thành oxide acid.
(5) Carbon có ứng dụng quan trọng trong công nghiệp luyện kim.
Số nhận định chính xác là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
II. Tự luận
Viết các phương trình hoá học để hoàn thành những chuỗi phản ứng sau:
a) Al
Al2O3
AlCl3
b) Zn
ZnO
ZnSO4
c) Na
NaOH
Na2SO4.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1. Theo em, người ta thường không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do
nào?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 3. Trong các kim loại Zn, Fe và Ag, kim loại nào phản ứng được với
a) dung dịch hydrochloric acid?
b) dung dịch copper (II) sulfate?
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có).
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 4. Dựa vào dãy hoạt động hoá học, cho biết các phát biểu nào sau đây là đúng.
(a) Sắt tác dụng được với dung dịch muối copper(II) sulfate.
(b) Sắt không tác dụng được với dung dịch muối copper(II) nitrate.
(c) Kẽm tác dụng được với dung dịch muối silver nitrate.
(d) Bạc tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 5. Quặng magnesite chứa hợp chất magnesium carbonate (MgCO 3), được nghiền nhỏ
rồi cho tác dụng với một dung dịch acid. Đem cô cạn phần dung dịch, thu được muối
magnesium chloride.
a) Viết phương trình hóa học phản ứng tạo muối magnesium chloride theo mô tả trên.
b) Đề xuất phương pháp tác magnesium từ magnesium chloride. Giải thích vì sao em chọn
phương pháp này. Viết phương trình hóa học minh họa.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 6. Tìm hiểu về hợp kim của magnesium, từ đó chỉ ra
a) Một số ưu điểm của loại vật liệu kim loại này.
b) Một số ứng dụng của loại vật liệu kim loại này.
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 7. Các quá trình sản xuất gang, sản xuất thép, tách kẽm từ zinc oxide bằng phương
pháp nhiệt luyện có thể gây ô nhiễm cho bầu khí quyển không? Giải thích.
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 8. Với lưu huỳnh và đồng, hãy cho biết:
a) Chất nào dẫn điện, chất nào không dẫn điện?
b) Khi được đun nóng, chất nào dễ chảy lỏng hơn?
c) Khi tác dụng với oxygen, chất nào tạo oxide base, chất nào tạo oxide acid?
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
TIẾT 1:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi-đáp
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập, sơ đồ tư duy.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu,
tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung:
‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động
‒ GV cho HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong chủ
đề.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chủ đề gợi ý:
TÓM TẮT CHỦ ĐỀ 6
Tính dẻo
Tính chất vật lí
của kim loại
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
Ánh kim
Hầu hết KL tác dụng với O2 → oxide
với phi kim
Hầu hết KL tác dụng với Cl2 → muối
chloride
Nhiều KL tác dụng với S → muối sulfide
với nước
Tính chất hoá học
của kim loại
với dd acid
Một số kim loại + H2O → base + H2
KL (trừ Cu, Ag, Au, Pt…) + dd HCl/H2SO4
→ muối Cl–/SO42– + H2
với dd muối
KL (trừ Na, K, Ca,…) + dd muối → muối
mới + kim loại mới
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học
1. Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái
sang phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí H2.
Ý nghĩa của dãy
hoạt động hóa học
3. Kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch acid
(HCl, H2SO4 loãng, ...) giải phóng khí H2.
4. Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca, ...) có thể đẩy kim loại
đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để
tách các kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, Ca,
Mg, Al,...
Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách
các kim loại hoạt động hoá học trung bình như Fe,
Các phương pháp tách
kim loại theo mức độ hoạt
động hóa học
Zn,.... có thể dùng các chất như C, CO, H2, Al,... tác
dụng với oxide kim loại ở nhiệt độ cao, thu được kim
loại.
Phương pháp thuỷ luyện để tách các kim loại hoạt
động hoá học yếu như Ag, Au,...
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số
kim loại hoặc phi kim khác
Hàm lượng carbon trong gang chiếm từ 2% –
5%.
Hợp kim
Hàm lượng carbon trong thép chiếm dưới 2%.
Sản xuất gang
và thép
Nguyên liệu sản xuất gang là quặng sắt, than
cốc, không khí nóng, ... Nguyên liệu sản xuất
thép là gang (hoặc thép phế liệu) và khí oxygen.
Sản xuất gang, thép đều diễn ra trong lò ở nhiệt
độ cao.
Carbon dùng làm điện cực, ruột bút chì, lõi lọc nước.
Ứng dụng của
một số phi kim
Lưu huỳnh dùng làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid, lưu
hoá cao su, ...
Chlorine dùng để sản xuất hoá chất tẩy rửa, nhựa PVC, ...
Sự khác nhau cơ
bản giữa kim loại
và phi kim
Tính chất vật lí: nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt, ...
Tính chất hoá học: tác dụng với O2,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và
thư kí để hoạt động.
- GV đặt vấn đề cho HS bằng câu hỏi để thu hút sự quan tâm, chú ý:
+ Trong Chủ đề 6 này, những vấn đề nào đã được nghiên cứu và
tìm hiểu?
+ Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong
chủ đề.
- Các nhóm nhận bảng nhóm để hoàn thành câu trả lời của
nhóm mình theo yêu cầu của GV trong thời gian 7 phút.
+ Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt hợp chất hữu cơ
+ Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt alkane
+ Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt alkene
+ Nhóm 4 : Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt bài nguồn nhiên liệu
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh các nhóm
‒ HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và hoàn
dựa vào kiến thức đã
thành sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV vào bảng nhóm.
học, thảo luận thống
‒ GV theo dõi và hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết nhất ý kiến thực
những kiến thức cơ bản của chủ đề
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- Nhóm được chọn
‒ GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho cả lớp lên trình bày ý tưởng
cùng quan sát.
- Các nhóm khác
‒ Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy nhận xét phần trình
của nhóm mình.
bày của nhóm bạn
‒ Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý cho nhóm báo cáo.
Thông qua việc báo cáo, các nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng
hoạt động của nhóm báo cáo theo Phiếu đánh giá do GV cung cấp ở
đầu hoạt động.
Tổng kết:
Vẽ sơ đồ tư duy vào
‒ GV nhận xét, đánh giá chung các sơ đồ tư duy của các nhóm.
vở
‒ Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của nhóm
mình.
‒ GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong chủ đề
và định hướng HS hoàn thành các bài tập vận dụng trong
Chủ đề.
2.2. Rèn luyện bài tập
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một
số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 6 học sinh/ nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 1
I. Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
C
A
B
A
B
D
D
B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi Nhận nhiệm vụ
có 2 vòng chơi
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe, ghi nhớ.
Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: sử dụng phần mền Quizizz, thực
hiện cá nhân.
Luật chơi: Có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 10-20 giây
suy nghĩ, Học sinh sự dụng điện thoại đạp nhập vào phần mền
quizizz, sau khi GV mở hệ thống bắt đầu cuộc thi, HS lựa chọn
đáp án. Hệ thống ghi nhận 3 bạn có kết quả cao nhất: trả lời câu
hỏi đúng và trong thời gian nhanh nhất sẽ nhận lần được số điểm
10, 9,5 và 9 điểm.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện cá
- Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo nhóm.
nhân/nhóm báo cáo.
- Phần tự luận: GV thu phiếu học tập của các nhóm, Các nhóm
- HS/Nhóm khác
nhận xét chéo nhau, GV sửa bài.
nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.
Tổng kết:
HS lắng nghe so
‒ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm sánh với câu trả lời
đại diện (theo chỉ định của GV).
của mình.
‒ GV tổng kết các câu trả lời của HS, đánh giá chung và hướng
dẫn HS trả lời các câu hỏi Ôn tập chủ đề.
TIẾT 2: Rèn luyện bài tập (tt)
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một
số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 6 học sinh/ nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1. Người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do:
+ Sắt dẫn điện kém hơn nhôm và đồng.
+ Sắt dễ bị han, gỉ nên tuổi thọ dây dẫn thấp…
Câu 2.
Câu 3.
Đáp án
a) gồm Zn, Fe:
Zn + 2HCl
b) gồm Zn, Fe:
ZnCl2 + H2↑
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2↑
Zn + CuSO4
ZnSO4 + Cu
Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
Câu 4. Các phát biểu đúng là: (a); (c).
Phát biểu (b) sai vì sắt đứng trước đồng trong dãy hoạt động hoá học nên đẩy được đồng
ra khỏi muối.
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Phát biểu (d) sai vì bạc đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hoá học nên không tác
dụng được với dung dịch hydrochloric acid.
Câu 5.
a) MgCO3 + 2HCl
MgCl2 + CO2↑ + H2O
b) Dùng phương pháp điện phân nóng chảy vì Mg là một kim loại hoạt động mạnh.
PTHH: MgCl2
Mg + Cl2
Câu 6.
a) Ưu điểm hợp kim magnesium: Nhẹ, khả năng gia công đặc biệt, chi phí thấp.
b) Ứng dụng: Sử dụng trong sản xuất ô tô (giá đỡ phanh và ly hợp), hàng không (cánh
quạt máy bay trực thắc, vỏ hộp số), công nghiệp và thương mại.
Câu 7. Phản ứng tạo thành các khí độc hại như CO, CO2 gây ô nhiễm môi trường.
3CO + Fe2O3
2Fe + 3CO2
C + ZnO
Zn + CO
Câu 8. a) Đồng là kim loại nên dẫn điện; lưu huỳnh là phi kim nên không dẫn điện.
b) Khi đun nóng, lưu huỳnh dễ nóng chảy hơn do lưu huỳnh là phi kim nên có nhiệt độ
nóng chảy thấp hơn.
c) Đồng tác dụng với oxygen tạo oxide base:
2Cu + O2
2CuO
Lưu huỳnh tác dụng với oxygen tạo oxide acid:
S + O2
SO2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi Nhận nhiệm vụ
có 2 vòng chơi
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe, ghi nhớ.
Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, giáo viên chia lớp thành nhóm
5-6 học sinh/ nhóm, các nhóm thảo luận đưa ra đáp án
+ Nhóm 1: Câu 1,2 phiếu học tập số 2
+ Nhóm 2: Câu 2,3 phiếu học tập số 2
+ Nhóm 3: Câu 5,6 phiếu học tập số 2
+ Nhóm 4: Câu 7,8 phiếu học tập số 2
‒ HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong phiếu
học tập.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện cá
- Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo nhóm.
nhân/nhóm báo cáo.
- Phần tự luận: GV thu phiếu học tập của các nhóm, Các nhóm
- HS/Nhóm khác
nhận xét chéo nhau, GV sửa bài.
nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.
Tổng kết:
HS lắng nghe so
‒ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm sánh với câu trả lời
đại diện (theo chỉ định của GV).
của mình.
‒ GV tổng kết các câu trả lời của HS, đánh giá chung và hướng
dẫn HS trả lời các câu hỏi Ôn tập chủ đề.
C. DẶN DÒ
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học, hoàn thành các bài tập chưa làm còn lại.
BGH kí, duyệt
Tổ CM kí, duyệt
Giáo viên
Vũ Thị Hồng Niên
Nguyễn Thị Huyền
KIM LOẠI
Thời lượng: 2 tiết
Ngày soạn: 03/12/2025
Ngày dạy: 08/12/2025
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận theo yêu cầu cần đạt của chủ đè
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành các nội dung ôn tập trong Chủ đề 6.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trao đổi với các bạn trong lớp về các nội
dung ôn tập chủ đề.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ
đề bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
- Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học về tính chất cũng
như ứng dụng kim loại trong cuộc sống. Qua đó, nêu được sự khác nhau giữa kim
loại và phi kim.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ
năng cơ bản vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng nhóm
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đâu không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính hiếm.
B. Tính dẻo.
C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
D. Ánh kim.
Câu 2. Kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. bạc.
B. vàng.
C. tungsten.
D. thủy ngân
Câu 3. Đặc điểm tính chất của gang là gì?
A. Dẻo và cứng.
B. Khó bị gỉ.
C. Có độ cứng và độ bền tương đối cao, dẫn nhiệt tốt. D. Nhẹ và bền.
Câu 4. Trong thép thường có chứa bao nhiêu % là carbon?
A. Dưới 2%.
B. 2–5%.
C. Trên 5%.
D. Trên 10%.
Câu 5. Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO 4. Câu trả lời nào sau đây là
đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?
A. Không có hiện tượng nào xảy ra.
B. Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu
xanh lam của dung dịch nhạt dần.
C. Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan.
D. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan.
Câu 6. Vì sao phải bảo quản sodium, potassium bằng cách ngâm trong dầu hỏa?
A. Vì ngăn phản ứng với hơi nước trong không khí.
B. Vì ngăn phản ứng với CO2 trong không khí.
C. Vì chúng chỉ ở dạng rắn khi được ngâm trong dầu hỏa.
D. Vì ngăn không cho chúng bốc hơi.
Câu 7. Mặc dù hoạt động hóa học mạnh nhưng tại sao các kim loại Na, K, Ca, Ba
không thể đẩy kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối?
A. Vì chúng ngay lập tức bay hơi khi cho vào nước.
B. Vì chúng tác dụng với nước trước tạo ra base.
C. Vì chúng ngay lập tức bị phân hủy khi tiếp xúc với nước.
D. Vì chúng không liên kết được với các gốc acid trong muối.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hợp kim có tính dẫn điện.
B. Hợp kim có tính dẫn nhiệt.
C. Hợp kim có tính dẻo.
D. Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần.
Câu 9. Hãy sắp xếp các kim loại say theo chiều hoạt động hóa học giảm dần: Ca, Na,
Fe, Cu, Zn, Ag, Al
A. Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al.
B. Cu, Zn, Ag, Al, Ca, Na, Fe.
C. Zn, Ag, Al, Ca, Cu, Na, Fe.
D. Na, Ca, Al, Zn, Fe, Cu, Ag.
Câu 10. Cho các nhận định sau
(1) Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn phi kim.
(2) Phi kim ở thẻ rắn có khối lượng riêng lớn hơn kim loại nhiều lần.
(3) Kim loại có xu hướng tạo thành ion âm khi tham gia phản ứng hóa học.
(4) Có trường hợp kim loại phản ứng với oxygen tạo thành oxide acid.
(5) Carbon có ứng dụng quan trọng trong công nghiệp luyện kim.
Số nhận định chính xác là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
II. Tự luận
Viết các phương trình hoá học để hoàn thành những chuỗi phản ứng sau:
a) Al
Al2O3
AlCl3
b) Zn
ZnO
ZnSO4
c) Na
NaOH
Na2SO4.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1. Theo em, người ta thường không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do
nào?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 3. Trong các kim loại Zn, Fe và Ag, kim loại nào phản ứng được với
a) dung dịch hydrochloric acid?
b) dung dịch copper (II) sulfate?
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có).
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 4. Dựa vào dãy hoạt động hoá học, cho biết các phát biểu nào sau đây là đúng.
(a) Sắt tác dụng được với dung dịch muối copper(II) sulfate.
(b) Sắt không tác dụng được với dung dịch muối copper(II) nitrate.
(c) Kẽm tác dụng được với dung dịch muối silver nitrate.
(d) Bạc tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 5. Quặng magnesite chứa hợp chất magnesium carbonate (MgCO 3), được nghiền nhỏ
rồi cho tác dụng với một dung dịch acid. Đem cô cạn phần dung dịch, thu được muối
magnesium chloride.
a) Viết phương trình hóa học phản ứng tạo muối magnesium chloride theo mô tả trên.
b) Đề xuất phương pháp tác magnesium từ magnesium chloride. Giải thích vì sao em chọn
phương pháp này. Viết phương trình hóa học minh họa.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 6. Tìm hiểu về hợp kim của magnesium, từ đó chỉ ra
a) Một số ưu điểm của loại vật liệu kim loại này.
b) Một số ứng dụng của loại vật liệu kim loại này.
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 7. Các quá trình sản xuất gang, sản xuất thép, tách kẽm từ zinc oxide bằng phương
pháp nhiệt luyện có thể gây ô nhiễm cho bầu khí quyển không? Giải thích.
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 8. Với lưu huỳnh và đồng, hãy cho biết:
a) Chất nào dẫn điện, chất nào không dẫn điện?
b) Khi được đun nóng, chất nào dễ chảy lỏng hơn?
c) Khi tác dụng với oxygen, chất nào tạo oxide base, chất nào tạo oxide acid?
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
TIẾT 1:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi-đáp
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập, sơ đồ tư duy.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu,
tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung:
‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động
‒ GV cho HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong chủ
đề.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chủ đề gợi ý:
TÓM TẮT CHỦ ĐỀ 6
Tính dẻo
Tính chất vật lí
của kim loại
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
Ánh kim
Hầu hết KL tác dụng với O2 → oxide
với phi kim
Hầu hết KL tác dụng với Cl2 → muối
chloride
Nhiều KL tác dụng với S → muối sulfide
với nước
Tính chất hoá học
của kim loại
với dd acid
Một số kim loại + H2O → base + H2
KL (trừ Cu, Ag, Au, Pt…) + dd HCl/H2SO4
→ muối Cl–/SO42– + H2
với dd muối
KL (trừ Na, K, Ca,…) + dd muối → muối
mới + kim loại mới
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học
1. Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái
sang phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí H2.
Ý nghĩa của dãy
hoạt động hóa học
3. Kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch acid
(HCl, H2SO4 loãng, ...) giải phóng khí H2.
4. Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca, ...) có thể đẩy kim loại
đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để
tách các kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, Ca,
Mg, Al,...
Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách
các kim loại hoạt động hoá học trung bình như Fe,
Các phương pháp tách
kim loại theo mức độ hoạt
động hóa học
Zn,.... có thể dùng các chất như C, CO, H2, Al,... tác
dụng với oxide kim loại ở nhiệt độ cao, thu được kim
loại.
Phương pháp thuỷ luyện để tách các kim loại hoạt
động hoá học yếu như Ag, Au,...
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số
kim loại hoặc phi kim khác
Hàm lượng carbon trong gang chiếm từ 2% –
5%.
Hợp kim
Hàm lượng carbon trong thép chiếm dưới 2%.
Sản xuất gang
và thép
Nguyên liệu sản xuất gang là quặng sắt, than
cốc, không khí nóng, ... Nguyên liệu sản xuất
thép là gang (hoặc thép phế liệu) và khí oxygen.
Sản xuất gang, thép đều diễn ra trong lò ở nhiệt
độ cao.
Carbon dùng làm điện cực, ruột bút chì, lõi lọc nước.
Ứng dụng của
một số phi kim
Lưu huỳnh dùng làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid, lưu
hoá cao su, ...
Chlorine dùng để sản xuất hoá chất tẩy rửa, nhựa PVC, ...
Sự khác nhau cơ
bản giữa kim loại
và phi kim
Tính chất vật lí: nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt, ...
Tính chất hoá học: tác dụng với O2,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và
thư kí để hoạt động.
- GV đặt vấn đề cho HS bằng câu hỏi để thu hút sự quan tâm, chú ý:
+ Trong Chủ đề 6 này, những vấn đề nào đã được nghiên cứu và
tìm hiểu?
+ Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong
chủ đề.
- Các nhóm nhận bảng nhóm để hoàn thành câu trả lời của
nhóm mình theo yêu cầu của GV trong thời gian 7 phút.
+ Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt hợp chất hữu cơ
+ Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt alkane
+ Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt alkene
+ Nhóm 4 : Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt bài nguồn nhiên liệu
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh các nhóm
‒ HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và hoàn
dựa vào kiến thức đã
thành sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV vào bảng nhóm.
học, thảo luận thống
‒ GV theo dõi và hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết nhất ý kiến thực
những kiến thức cơ bản của chủ đề
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- Nhóm được chọn
‒ GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho cả lớp lên trình bày ý tưởng
cùng quan sát.
- Các nhóm khác
‒ Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy nhận xét phần trình
của nhóm mình.
bày của nhóm bạn
‒ Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý cho nhóm báo cáo.
Thông qua việc báo cáo, các nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng
hoạt động của nhóm báo cáo theo Phiếu đánh giá do GV cung cấp ở
đầu hoạt động.
Tổng kết:
Vẽ sơ đồ tư duy vào
‒ GV nhận xét, đánh giá chung các sơ đồ tư duy của các nhóm.
vở
‒ Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của nhóm
mình.
‒ GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong chủ đề
và định hướng HS hoàn thành các bài tập vận dụng trong
Chủ đề.
2.2. Rèn luyện bài tập
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một
số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 6 học sinh/ nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 1
I. Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
C
A
B
A
B
D
D
B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi Nhận nhiệm vụ
có 2 vòng chơi
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe, ghi nhớ.
Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: sử dụng phần mền Quizizz, thực
hiện cá nhân.
Luật chơi: Có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 10-20 giây
suy nghĩ, Học sinh sự dụng điện thoại đạp nhập vào phần mền
quizizz, sau khi GV mở hệ thống bắt đầu cuộc thi, HS lựa chọn
đáp án. Hệ thống ghi nhận 3 bạn có kết quả cao nhất: trả lời câu
hỏi đúng và trong thời gian nhanh nhất sẽ nhận lần được số điểm
10, 9,5 và 9 điểm.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện cá
- Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo nhóm.
nhân/nhóm báo cáo.
- Phần tự luận: GV thu phiếu học tập của các nhóm, Các nhóm
- HS/Nhóm khác
nhận xét chéo nhau, GV sửa bài.
nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.
Tổng kết:
HS lắng nghe so
‒ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm sánh với câu trả lời
đại diện (theo chỉ định của GV).
của mình.
‒ GV tổng kết các câu trả lời của HS, đánh giá chung và hướng
dẫn HS trả lời các câu hỏi Ôn tập chủ đề.
TIẾT 2: Rèn luyện bài tập (tt)
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một
số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 6 học sinh/ nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1. Người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do:
+ Sắt dẫn điện kém hơn nhôm và đồng.
+ Sắt dễ bị han, gỉ nên tuổi thọ dây dẫn thấp…
Câu 2.
Câu 3.
Đáp án
a) gồm Zn, Fe:
Zn + 2HCl
b) gồm Zn, Fe:
ZnCl2 + H2↑
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2↑
Zn + CuSO4
ZnSO4 + Cu
Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
Câu 4. Các phát biểu đúng là: (a); (c).
Phát biểu (b) sai vì sắt đứng trước đồng trong dãy hoạt động hoá học nên đẩy được đồng
ra khỏi muối.
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Phát biểu (d) sai vì bạc đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hoá học nên không tác
dụng được với dung dịch hydrochloric acid.
Câu 5.
a) MgCO3 + 2HCl
MgCl2 + CO2↑ + H2O
b) Dùng phương pháp điện phân nóng chảy vì Mg là một kim loại hoạt động mạnh.
PTHH: MgCl2
Mg + Cl2
Câu 6.
a) Ưu điểm hợp kim magnesium: Nhẹ, khả năng gia công đặc biệt, chi phí thấp.
b) Ứng dụng: Sử dụng trong sản xuất ô tô (giá đỡ phanh và ly hợp), hàng không (cánh
quạt máy bay trực thắc, vỏ hộp số), công nghiệp và thương mại.
Câu 7. Phản ứng tạo thành các khí độc hại như CO, CO2 gây ô nhiễm môi trường.
3CO + Fe2O3
2Fe + 3CO2
C + ZnO
Zn + CO
Câu 8. a) Đồng là kim loại nên dẫn điện; lưu huỳnh là phi kim nên không dẫn điện.
b) Khi đun nóng, lưu huỳnh dễ nóng chảy hơn do lưu huỳnh là phi kim nên có nhiệt độ
nóng chảy thấp hơn.
c) Đồng tác dụng với oxygen tạo oxide base:
2Cu + O2
2CuO
Lưu huỳnh tác dụng với oxygen tạo oxide acid:
S + O2
SO2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi Nhận nhiệm vụ
có 2 vòng chơi
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe, ghi nhớ.
Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, giáo viên chia lớp thành nhóm
5-6 học sinh/ nhóm, các nhóm thảo luận đưa ra đáp án
+ Nhóm 1: Câu 1,2 phiếu học tập số 2
+ Nhóm 2: Câu 2,3 phiếu học tập số 2
+ Nhóm 3: Câu 5,6 phiếu học tập số 2
+ Nhóm 4: Câu 7,8 phiếu học tập số 2
‒ HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong phiếu
học tập.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện cá
- Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo nhóm.
nhân/nhóm báo cáo.
- Phần tự luận: GV thu phiếu học tập của các nhóm, Các nhóm
- HS/Nhóm khác
nhận xét chéo nhau, GV sửa bài.
nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.
Tổng kết:
HS lắng nghe so
‒ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm sánh với câu trả lời
đại diện (theo chỉ định của GV).
của mình.
‒ GV tổng kết các câu trả lời của HS, đánh giá chung và hướng
dẫn HS trả lời các câu hỏi Ôn tập chủ đề.
C. DẶN DÒ
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học, hoàn thành các bài tập chưa làm còn lại.
BGH kí, duyệt
Tổ CM kí, duyệt
Giáo viên
Vũ Thị Hồng Niên
Nguyễn Thị Huyền
 








Các ý kiến mới nhất