Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: máy tính
Người gửi: Phạm Thị Tơ
Ngày gửi: 09h:33' 03-12-2018
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn: máy tính
Người gửi: Phạm Thị Tơ
Ngày gửi: 09h:33' 03-12-2018
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/11/2018
Ngày dạy: 14/11/2018
CHỦ ĐỀ: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
TIẾT 33: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
2. Kĩ năng:
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học.
3. Thái độ:
- Hình thành được tính cẩn thận , chính xác và ham thích bộ môn hoá học .
4. Các năng lực cần đạt
- Năng lực tính toán.
- Năng lực suy luận.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Thiết bị
a. GV: Máy chiếu, phiếu học tập, bảng nhóm.
b. HS: Xem lại kiến thức cũ, máy tính bỏ túi.
2. Học liệu:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
3. Phương pháp
- Phòng tranh
- Thảo luận nhóm
- Hoạt động cá nhân
III. Tiến trình bài dạy
1. Khởi động (7 phút)
- HS 1: Cacbon cháy trong oxi hoặc trong không khí sinh ra khí cacbondioxit:
PT: C+O2 -> CO2
Tìm khối lượng CO2 sinh ra, nếu có 4 gam khí oxi tham gia phản ứng ?
- HS lên bảng trình bày
+ PTHH: C+O2 -> CO2
+ Số mol khí oxi phản ứng là:
+ Theo phương trình:
1 mol O2 phản ứng tạo ra 1 mol CO2
Vậy 0,125 mol O2 phản ứng tạo ra x mol CO2
=> x.1 = 0,125.1=> x = 0,125(mol)
=> Số mol CO2 là 0,125 mol.
Áp dụng công thức
Vậy khối lượng của CO2 là 5,5 gam.
- HS 2: Nêu các bước tiến hành tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm ?
Trả lời : Các bước tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm là:
+ Bước 1: Viết phương trình hóa học.
+ Bước 2: Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất
+ Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc sản phẩm .
+ Bước 4: Chuyển đổi số mol thành khối lượng theo công thức
- GV có thể hỏi thêm công thức tính số mol dựa vào khối lượng và tính số mol dựa vào thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Yêu cầu học sinh viết công thức hoặc
2. Hình thành kiến thức (25 phút)
GV đặt vấn đề: Ở tiết trước các em đã được học về cách giải bài toán tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm. Vậy nếu đề bài yêu cầu tìm thể tích chất khí tham gia và sản phẩm thì chúng ta sẽ bước giải như thế nào. Để trả lời cho câu hỏi đó các em đi vào bài học hôm nay.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tính thể tích chất khí tham gia và sản phẩm
Các em hãy cùng theo quan sát câu hỏi 1, cô sẽ thay đổi yêu cầu đầu bài bằng tìm thể tích của khí CO2 ( ở đktc). Vậy dựa vào công thức nào để tìm thể tích của chất khí (đktc)?
GV giới thiệu thêm công thức tính thể tích chất khí ở đk thường (20oC và 1 atm)
Gv gọi hs lên bảng giải
GV giới thiệu đây chính là nội dung của VD1–SGK/73
Qua VD1 để tìm thể tích chất khí sản phẩm CO2 chúng ta cần qua mấy bước?
GV nhận xét.
GV đặt vấn đề: Để tìm thể tích chất khí tham gia (dktc) thì các bước giải có giống như vậy không? Sau đây ta xét VD2.
GV đưa VD2 lên màn hình và yêu cầu HS quan sát và đọc nội dung VD2.
Ví dụ 2 cho biết gì yêu cầu gì ?
GV: hướng dẫn học sinh tìm thể tích của khí oxi(đktc)?
GV: Dựa vào hướng dẫn ở trên yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành ví dụ trên trong vòng 5 phút.
GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm (sử dụng phương pháp phòng tranh), sau đó gọi đại diện một nhóm trình bày bài làm nhóm mình.
Qua VD2 để tìm thể tích chất khí tham gia (O2) các em đã
Ngày dạy: 14/11/2018
CHỦ ĐỀ: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
TIẾT 33: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
2. Kĩ năng:
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học.
3. Thái độ:
- Hình thành được tính cẩn thận , chính xác và ham thích bộ môn hoá học .
4. Các năng lực cần đạt
- Năng lực tính toán.
- Năng lực suy luận.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Thiết bị
a. GV: Máy chiếu, phiếu học tập, bảng nhóm.
b. HS: Xem lại kiến thức cũ, máy tính bỏ túi.
2. Học liệu:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.
3. Phương pháp
- Phòng tranh
- Thảo luận nhóm
- Hoạt động cá nhân
III. Tiến trình bài dạy
1. Khởi động (7 phút)
- HS 1: Cacbon cháy trong oxi hoặc trong không khí sinh ra khí cacbondioxit:
PT: C+O2 -> CO2
Tìm khối lượng CO2 sinh ra, nếu có 4 gam khí oxi tham gia phản ứng ?
- HS lên bảng trình bày
+ PTHH: C+O2 -> CO2
+ Số mol khí oxi phản ứng là:
+ Theo phương trình:
1 mol O2 phản ứng tạo ra 1 mol CO2
Vậy 0,125 mol O2 phản ứng tạo ra x mol CO2
=> x.1 = 0,125.1=> x = 0,125(mol)
=> Số mol CO2 là 0,125 mol.
Áp dụng công thức
Vậy khối lượng của CO2 là 5,5 gam.
- HS 2: Nêu các bước tiến hành tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm ?
Trả lời : Các bước tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm là:
+ Bước 1: Viết phương trình hóa học.
+ Bước 2: Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất
+ Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc sản phẩm .
+ Bước 4: Chuyển đổi số mol thành khối lượng theo công thức
- GV có thể hỏi thêm công thức tính số mol dựa vào khối lượng và tính số mol dựa vào thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Yêu cầu học sinh viết công thức hoặc
2. Hình thành kiến thức (25 phút)
GV đặt vấn đề: Ở tiết trước các em đã được học về cách giải bài toán tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm. Vậy nếu đề bài yêu cầu tìm thể tích chất khí tham gia và sản phẩm thì chúng ta sẽ bước giải như thế nào. Để trả lời cho câu hỏi đó các em đi vào bài học hôm nay.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tính thể tích chất khí tham gia và sản phẩm
Các em hãy cùng theo quan sát câu hỏi 1, cô sẽ thay đổi yêu cầu đầu bài bằng tìm thể tích của khí CO2 ( ở đktc). Vậy dựa vào công thức nào để tìm thể tích của chất khí (đktc)?
GV giới thiệu thêm công thức tính thể tích chất khí ở đk thường (20oC và 1 atm)
Gv gọi hs lên bảng giải
GV giới thiệu đây chính là nội dung của VD1–SGK/73
Qua VD1 để tìm thể tích chất khí sản phẩm CO2 chúng ta cần qua mấy bước?
GV nhận xét.
GV đặt vấn đề: Để tìm thể tích chất khí tham gia (dktc) thì các bước giải có giống như vậy không? Sau đây ta xét VD2.
GV đưa VD2 lên màn hình và yêu cầu HS quan sát và đọc nội dung VD2.
Ví dụ 2 cho biết gì yêu cầu gì ?
GV: hướng dẫn học sinh tìm thể tích của khí oxi(đktc)?
GV: Dựa vào hướng dẫn ở trên yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành ví dụ trên trong vòng 5 phút.
GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm (sử dụng phương pháp phòng tranh), sau đó gọi đại diện một nhóm trình bày bài làm nhóm mình.
Qua VD2 để tìm thể tích chất khí tham gia (O2) các em đã
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất