Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hóa học 11 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhật Minh
Ngày gửi: 15h:04' 04-04-2025
Dung lượng: 717.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Hóa 11 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
phản ứng thuận nghịch

-

Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch.

-

Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch
cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇆ N2O4
(2) Phản ứng thủy phân sodium acetate

-

Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cân bằng hoá học và
các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được
các khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng
thuận nghịch; làm việc nhóm một cách hiệu quả trong quá trình thảo luận, thực
hiện thí nghiệm.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực hóa học:
-

Nhận thức hoá học:
o Nêu được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
một phản ứng thuận nghịch.
o Viết được biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của một phản ứng thuận
nghịch.

-

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hoá học: Thực hiện được thí nghiệm
nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được nguyên lý chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến
cân bằng hóa học, đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ
thể.

3. Phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.

-

Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT.

-

Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).

-

Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Trong các phản ứng hóa học, có một loại phản ứng trong đó các chất sản
phẩm có khả năng phản ứng để tạo thành các chất đầu. Do vậy, phản ứng xảy ra
không hoàn toàn và thường có hiệu suất không cao. Phản ứng tổng hợp ammonia từ
nitrogen và hydrogen thuộc loại phản ứng này. Các phản ứng này được gọi là phản
ứng gì? Để tăng hiệu suất của chúng, cần điều chỉnh những điều kiện phản ứng như
nhiệt độ, áp suất, nồng độ,… như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều
phản ứng mà dù tiến hành bao lâu, các chất cũng không chuyển hóa hết thành sản
phẩm, phản ứng xảy ra không hoàn toàn, sau phản ứng vẫn có mặt chất sản phẩm
chưa phản ứng hết, phản ứng có hiệu suất không cao. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp
ta hiểu rõ tại sao lại như vậy và cách để làm tăng hiệu suất của các phản ứng loại
này, chúng ta cùng đi vào bài học– Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG
HOÁ HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phản ứng một chiều

a. Mục tiêu: Từ phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân KMnO 4, HS trình bày
được khái niệm phản ứng một chiều.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH thảo luận 1.
c. Sản phẩm học tập:
-

Khái niệm phản ứng một chiều

-

Câu trả lời cho CH thảo luận 1 SGK trang 5.

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Phản ứng một chiều, phản ứng

- GV giới thiệu phản ứng điều chế khí oxygen thuận nghịch và cân bằng hóa học
trong phòng thí nghiệm bằng cách đun nóng tinh * Phản ứng một chiều
thể KMnO4 (thuốc tím) tạo thành K2MnO4, MnO2, Trả lời CH thảo luận 1 SGK trang 5:
O2:

o

o

2KMnO4 t→ K2MnO4 + MnO2 + O2↑

2KMnO4 t→ K2MnO4 + MnO2 + O2↑
(1)

Phản ứng không xảy ra theo chiều ngược

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời CH thảo luận 1 lại
SGK trang 5:

Kết luận:

1. Dựa vào phương trình hóa học của phản ứng - Phản ứng một chiều là phản ứng chỉ
điều chế khí oxygen từ KMnO4, em hãy cho biết xảy ra theo chiều từ chất tham gia tạo
phản ứng có xảy ra theo chiều ngược lại không?

thành sản phẩm mà sản phẩm không thể

- GV nêu đặc điểm của phản ứng (1):

tác dụng lại với nhau để tạo thành chất

+ Các chất sản phẩm (K 2MnO4, MnO2 và O2) ban đầu.
không phản ứng được với nhau để tạo thành các - Kí hiệu chiều phản ứng: ⟶
chất đầu (KMnO4).
+ Phản ứng có đặc điểm như vậy được gọi là
phản ứng một chiều.
- GV dẫn dắt HS đến khái niệm phản ứng một
chiều và kí hiệu chiều phản ứng;

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời CH thảo luận 1 SGK trang 5
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời CH thảo luận 1 SGK trang 5
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết khái niệm của
phản ứng một chiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm phản ứng thuận nghịch
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH thảo luận 2
SGK trang 6.
c. Sản phẩm học tập:
Khái niệm phản ứng thuận nghịch
Phân biệt được phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
Câu trả lời cho CH thảo luận 2 SGK trang 6.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Phản ứng một chiều, phản ứng

* Tìm hiểu khái niệm phản ứng thuận nghịch

thuận nghịch và cân bằng hóa học

- GV viết phản ứng:

* Phản ứng một chiều

Cl2(g) + H2O(l) ⇋ HCl(aq) + HClO(aq)

(2)

* Phản ứng thuận nghịch

- GV yêu cầu HS quan sát phản ứng trên và trả lời Trả lời CH thảo luận 2 SGK trang 6:
CH thảo luận 2 SGK trang 6:

Cl2(g) + H2O(l) ⇋ HCl(aq) + HClO(aq)

2. Phản ứng Cl2 tác dụng với H2O có đặc điểm gì Phản ứng trên xảy ra theo hai chiều, các
khác với phản ứng nhiệt phân thuốc tím?

chất sản phẩm tác dụng được với nhau

- GV nêu đặc điểm của phản ứng (2):

tạo lại Cl2 và H2O

+ Các chất sản phẩm (HCl và HClO) phản ứng Kết luận:
được với nhau để tạo thành các chất đầu (Cl 2 và - Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy
H2O).

ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng

+ Phản ứng có đặc điểm như vậy được gọi là điều xác định.
phản ứng thuận nghịch

- Kí hiệu chiều phản ứng: ⇌ . Chiều từ

+ Phản ứng thuận:

trái sang phải là chiều thuận, chiều từ

Cl2 + H2O ⟶ HCl + HClO

phải sang trái là chiều nghịch.

+ Phản ứng nghịch:

Ví dụ: 3O2 ⇌ 2O3

HCl + HClO ⟶ Cl2 + H2O
- GV dẫn dắt HS đến khái niệm phản ứng thuận
nghịch và kí hiệu chiều phản ứng, chiều thuận,
chiều nghịch; yêu cầu HS lấy ví dụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời CH thảo luận 2 SGK trang 6
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời CH thảo luận 2 SGK trang 6
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về khái niệm
phản ứng thuận nghịch.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm cân bằng của phản ứng thuận nghịch
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm cân bằng của phản
ứng thuận nghịch.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát Hình 1.1, 1.2;
thảo luận và trả lời CH thảo luận 3 – 4 SGK trang 6.
c. Sản phẩm học tập:
- Khái niệm trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch,
- Câu trả lời cho CH thảo luận 3– 4 SGK trang 6.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Phản ứng một chiều, phản

- GV yêu cầu HS thảo luận nghiên cứu trạng thái cân ứng thuận nghịch và cân bằng
bằng hóa học thông qua phản ứng và trả lời CH thảo hóa học
luận 3, 4 SGK trang 6:
N2(g) + 3H2(g)

* Phản ứng một chiều
2NH3(g)

3. Quan sát Hình 1.1, nhận xét sự biến thiên nồng độ
của các chất trong hệ phản ứng theo thời gian (với điều
kiện nhiệt độ không đổi).

* Phản ứng thuận nghịch
* Trạng thái cân bằng của phản
ứng thuận nghịch
Trả lời CH thảo luận 3, 4 SGK
trang 6:
3.
Theo thời gian, số mol N2 và H2
giảm dần và đến một thời điểm, số
mol của N2 và H2 không thay đổi
nữa.

Theo thời gian, số mol NH 3 tăng
dần và đến cùng một thời điểm, số
mol NH3 cũng không thay đổi
nữa.
4.
4. Quan sát Hình 1.2, nhận xét về tốc độ của phản ứng
thuận và tốc độ của phản ứng nghịch theo thời gian
trong điều kiện nhiệt độ không đổi. Nồng độ các chất
trong phản ứng thay đổi như thế?

Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng thuận:
vt = kt[N2].[H2]3
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng nghịch:
vn = kn[NH3]2
Từ hai biểu thức cho thấy:
- Theo thời gian, số mol N 2 và H2
giảm dần nên [N2] và [H2] giảm,
tốc độ phản ứng thuận giảm.
- Theo thời gian, số mol NH3 tăng

- GV dẫn dắt HS nhận xét: Trong phản ứng trên, lúc
đầu phản ứng thuận có tốc độ lớn hơn phản ứng nghịch
và ưu tiên tạo ra ammonia. Theo thời gian, tốc độ phản
ứng thuận giảm dần, tốc độ phản ứng nghịch tăng dần
đến khi tốc độ hai phản ứng bằng nhau. Tại thời điểm
này, số mol của các chất hydrogen, nitrogen, ammonia
không thay đổi nữa. Đây là thời điểm phản ứng thuận
nghịch đạt tới trạng thái cân bằng.
- GV đưa ra khái niệm trạng thái cân bằng của phản ứng
thuận nghịch.
- GV nhấn mạnh với HS đặc điểm của cân bằng hóa

dần nên [NH3] tăng dần, tốc độ
phản ứng nghịch tăng.
Kết luận:
- Trạng thái cân bằng của phản
ứng thuận nghịch là trạng thái tại
đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc
độ phản ứng nghịch.
- Cân bằng hóa học là một cân
bằng động, vì trạng thái cân bằng,
phản ứng thuận và phản ứng
nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc

học:

độ bằng nhau nên không nhận

Cân bằng hóa học là một cân bằng động, vì tại trạng thấy sự thay đổi thành phần của
thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn hệ.
xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau nên không nhận
thấy sự thay đổi thành phần của hệ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời CH thảo luận 3 – 4 SGK trang 6
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời CH thảo luận 3 – 4 SGK trang 6
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết trạng thái cân bằng của
phản ứng thuận nghịch.
2. HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
Hoạt động 4: Tìm hiểu hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được biểu thức hằng số cân bằng (K C) của
một phản ứng thuận nghịch
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát dữ liệu bảng
1.1, thảo luận và trả lời CH thảo luận 5, 6 SGK trang 7
c. Sản phẩm học tập: HS viết biểu thức hằng số cân bằng, câu trả lời CH thảo luận 5,
6 SGK trang 7
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Hằng số cân bằng của phản ứng

- GV yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu hằng số cân thuận nghịch

bằng của phản ứng thuận nghịch qua hệ cân bằng Trả lời CH thảo luận 5, 6
dưới đây và trả lời CH thảo luận 5, 6 SGK trang 7:

5.

2NO2(g) ⇌ N2O2(g)

Thí nghiệm

(nâu đỏ) (không màu)

[ N2O 4]
2

[ NO2 ]

trong 5 thí nghiệm. Nhận xét giá trị

thu được từ các thí nghiệm khác nhau.
6. Viết các biểu thức tính tốc độ phản ứng thuận và
tốc độ phản ứng nghịch của phản ứng thuận nghịch
sau, biết phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều
là phản ứng đơn giản
aA + bB ⇌ cC + Dd
Lập tỉ lệ giữa hằng số tốc độ phản ứng thuận và
hằng số tốc độ phản ứng nghịch ở trạng thái cân
bằng.
- GV giới thiệu biểu thức tính tính hằng số cân
bằng của phản ứng thuận nghịch tổng quát.
Aa + Bb ⇌ Cc + dD
[C ]c [ D]d
K C=
[ A]a [B] b

[ N2O 4]
[ NO2 ]2

1

0,6430
=214,9
0,05472

2

0,4480
=214,5
2
0,0457

3

0,4910
=217,6
0,04752

4

0,5940
=217,2
2
0,0523

5

0,0898
=215,8
0,02042

5. Sử dụng dữ liệu Bảng 1.1, hãy tính giá trị biểu
thức

Giá trị

Nhận xét: giá trị biểu thức

[ N2O4]
2

[ NO2 ]

thay

đổi không đáng kể mặc dù nồng độ ban
đầu và nồng độ các chất tại thời điểm
cân bằng khác nhau.
6.
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng thuận:
vt = kt[ A ]a.[B]b
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng nghịch:
vn = kn[C]c.[D]d
Ở trạng thái cân bằng: vt = vn
kt[ A ]a.[B]b = kn[C]c.[D]d

- GV lưu ý HS:



+ Hằng số cân bằng K C của một phản ứng thuận

c

d

a

b

[C ] [ D]

[ A ] [ B]

=

kt
kn

nghịch, chỉ phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của phản Kết luận
ứng, không phụ thuộc nồng độ ban đầu của các Tổng quát, nếu có phản ứng thuận
nghịch sau:

chất.

aA + bB ⇌ cC + dD

+ Nồng độ của chất rắn được coi bằng 1 và không
có mặt trong biểu thức tính hằng số cân bằng.

Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta

- GV lấy ví dụ về phản ứng thuận nghịch có mặt có:
của chất rắn và hướng dẫn HS viết biểu thức hằng
số cân bằng của phản ứng:
C(s) + CO2(g) ⇌ 2CO(g)
2

[CO]
K C=
[C O 2 ]

K C=

c

d

[C ] [ D]
a
b
[ A] [B]

Trong đó: [A], [B], [C], [D] là nồng độ
mol của các chất A, B, C, D ở trạng
thái cân bằng; a, b, c, d là hệ số tỉ

- GV mở rộng: Trong phản ứng thuận nghịch thì lượng của các chất trong phương trình
hằng số cân bằng KC là một đại lượng có ý nghĩa hóa học của phản ứng.
quan trọng, nó cho biết mức độ xảy ra của một Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số
cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ
phản ứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả lời CH
thảo luận 5, 6 SGK trang 7
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời CH thảo luận 5, 6 SGK trang 7
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về hằng số
cân bằng của phản ứng thuận nghịch.

phụ thuộc vào nhiệt độ.

3. SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Hoạt động 5: Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân
bằng hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng, từ đó rút ra kết luận về sự chuyển dịch
cân bằng hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm, trả
lời CH thảo luận 7 – 9 SGK trang 8
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của
nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng, câu trả lời CH thảo luận 7 – 9 SGK trang 8
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Sự chuyển dịch cân bằng hóa học

- GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thí * Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng
nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng
chuyển dịch cân bằng thông qua các phản ứng:

hóa học.

Thí nghiệm 1:

Thí nghiệm 1:

2NO2(g) ⇌ N2O4(g)

o

∆ r H 298< 0

(nâu đỏ) (không màu)
- GV phát cho các nhóm dụng cụ và hóa chất:
bình cầu, cốc thủy tinh, ba bình chứa khí NO 2 có

Trả lời CH thảo luận 7 SGK trang 7:
2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
(nâu đỏ) (không màu)
Tác động

Tăng

Giảm

màu giống nhau, nước nóng (khoảng 60 oC – 80

nhiệt độ

nhiệt độ

C), nước đá

(bình 3)

(bình 2)

Màu của

Màu của

khí trong

khí trong

ống

ống

o

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành: Bình 1 để đối
chứng; Bình 2 ngâm vào cốc nước đá; Bình 3
ngâm vào cốc nước nóng

Hiện tượng

- GV lưu ý HS: NO2 là khí độc, chú ý nút kín bình

nghiệm

nghiệm

chứa

đậm hơn

nhạt hơn

- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm rồi

Chiều chuyển

Theo

Theo

thảo luận trả lời CH thảo luận 7 SGK trang 8:

dịch cân bằng

chiều

chiều

7. Nêu hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm 1, từ

(thuận/nghịch)

nghịch

thuận

đó cho biết chiều chuyển dịch cân bằng của phản Thí nghiệm 2:
ứng trong bình 2 và bình 3
CH3COONa(aq) + H2O(l) ⇌
Thí nghiệm 2:

CH3COOH(aq) + NaOH(aq)

CH3COONa(aq) + H2O(l) ⇌ CH3COOH(aq) +
NaOH(aq)

o
298

∆r H > 0

Trả lời CH thảo luận 8, 9 SGK trang
8:

- GV phát cho các nhóm dụng cụ và hóa chất: 8. Hiện tượng: Màu hồng của dung dịch
bình tam giác, cốc thủy tinh 100mL, đũa thủy trong bình (1) đậm dần sau khi đun nóng
tinh, đèn cồn, lưới và kiềng đun, sodium acetate một thời gian.
(CH3COONa) rắn, dung dịch phenolphthalein, 9.
nước cất.
Khi đun nóng, phản ứng trong bình (1)
- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành:
chuyển dịch theo chiều thuận.
+ Bước 1: Cho khoảng 10 gam CH3COONa và Kết luận: Sự chuyển dịch cân bằng hóa
50 mL nước cất vào cốc thủy tinh 100 mL. Dùng học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân
đũa thủy tinh khuấy đều. Nhỏ vài giọt bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
phenolphalein vào, lắc đều. Chia dung dịch vào 2
bình tam giác.
+ Bước 2: Đun nhẹ (1) trong vài phút (Hình 1.3),
bình (2) dùng để so sánh

- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm rồi
thảo luận trả lời CH thảo luận 8, 9 SGK trang 8:
8. Nhận xét hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm
2.
9. Khi đun nóng, phản ứng trong bình (1) chuyển
dịch theo chiều nào?
- GV dẫn dắt HS đến kết luận về sự chuyển dịch
cân bằng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời CH
thảo luận 7 – 9 SGK trang 7, 8
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí
nghiệm, CH thảo luận 7 – 9 SGK trang 7, 8
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về sự
chuyển dịch cân bằng hóa học.

4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Hoạt động 6: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH thảo luận 10 –
11 SGK trang 9.
c. Sản phẩm học tập:
- Nguyên lí Le Chatelier
- Kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học
- Câu trả lời CH thảo luận 10 - 11 SGK trang 9.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng

- GV giới thiệu các yếu tố ảnh hưởng đến cân hóa học
bằng hóa học: nồng độ, áp suất và nhiệt độ.

Nguyên lí Le Chatelier: Một phản ứng

- GV yêu cầu HS tìm hiểu mục 4 SGK trang 8, thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng
nêu nội dung nguyên lý Le Chatelier.

khi chịu một tác động từ bên ngoài như

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, nghiên cứu biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì
phương trình (1) và trả lời CH thảo luận 10, 11 cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm
giảm tác động đó.

SGK trang 9:
2NO2(g) ⇌ N2O4(g) (1)

o

∆ r H 298= - 58 kJ

(nâu đỏ) (không màu)

* Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân
bằng hóa học

10. Cho biết chiều nào của phản ứng (1) là chiều Trả lời CH thảo luận 10, 11
10. Chiều thuận: Tỏa nhiệt
thu nhiệt và chiều nào là chiều tỏa nhiệt
11. Từ hiện tượng ở Thí nghiệm 1, cho biết khi

Chiều nghịch: Thu nhiệt

làm lạnh bình (2) và làm nóng bình (3) thì cân 11.
bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt hay thu

Tác động

Tăng

Giảm

nhiệt?

nhiệt độ

nhiệt độ

- GV dẫn dắt HS đi đến kết luận về ảnh hưởng

Chiều chuyển

Theo

Theo

của nhiệt độ đến cân bằng hóa học.

dịch cân bằng

chiều thu

chiều tỏa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

(tỏa nhiệt/thu

nhiệt

nhiệt

- HS đọc SGK, trả lời CH thảo luận 10 – 11

nhiệt)

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng
thiết.

chuyển dịch theo chiều phản ứng thu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động
luận

của việc tăng nhiệt độ.

- Đại diện HS trả lời CH thảo luận 10 – 11 SGK Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng
trang 9, GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa

Bước 4: Kết luận, nhận định

nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh giảm nhiệt độ.
hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học
Hoạt động 7: Tìm hiểu ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng hóa học
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH thảo luận 12
SGK trang 9
c. Sản phẩm học tập:
- Kết luận về ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng hóa học
- Câu trả lời CH thảo luận 12 SGK trang 9
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
hóa học

2NO2(g) ⇌ N2O4(g) (2) K C =

[N 2 O4 ]
2

[N O 2 ]

(nâu đỏ) (không màu)

Nguyên lí Le Chatelier
* Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân
bằng hóa học

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 9, * Ảnh hưởng của áp suất đến cân
quan sát Hình 1.4 phần ảnh hưởng của áp suất đến bằng hóa học
cân bằng hóa học và trả lời các câu hỏi:

Trả lời CH thảo luận 12 SGK trang 9:
2NO2(g) ⇌ N2O4(g) (2) K C =

[N 2 O4 ]
2

[N O2 ]

+ Khi đẩy pit-tông, thể tích của hệ (2)
giảm nên số mol khí của hệ cũng giảm.
+ Khi kéo pit-tông, thể tích của hệ (2)
tăng nên số mol khí của hệ cũng tăng.
+ Khi hệ (2) đạt trạng thái cân bằng, nếu đẩy pit- Kết luận:
tông thì áp suất và thể tích của hệ tăng hay giảm? - Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu
(áp suất tăng, thể tích giảm). Cân bằng chuyển tăng hoặc giảm áp suất của hệ, cân bằng
dịch theo chiều nào? (chiều thuận)

chuyển dịch theo chiều làm giảm hoặc

+ Khi hệ (2) đạt trạng thái cân bằng, nếu kéo pit- tăng áp suất của hệ.
tông ra thì áp suất và thể tích của hệ tăng hay - Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng
giảm? (áp suất giảm, thể tích tăng). Cân bằng của các chất khí ở hai vế của phương
chuyển dịch theo chiều nào? (chiều nghịch)

trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ
không có chất khí, việc tăng hoặc giảm
áp suất không làm chuyển dịch cân bằng
của hệ.

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời CH thảo luận
12 SGK trang 9:

12. Khi đẩy hoặc kéo pit-tông thì số mol khí của
hệ (2) thay đổi như thế nào?
- GV dẫn dắt HS đi đến kết luận về ảnh hưởng
của áp suất đến cân bằng hóa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK, trả lời CH thảo luận 12 SGK tr 9
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
- Sau khi rút ra kết luận, Hs làm luyện tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời CH thảo luận 12 SGK tr 9
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
hưởng của áp suất đến cân bằng hóa học
Hoạt động 8: Tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hóa học
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH thảo luận 13
SGK trang 10
c. Sản phẩm học tập:
- Kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hóa học
- Câu trả lời CH thảo luận 13 SGK trang 10
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng

* Tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ đến cân hóa học
bằng hóa học

Nguyên lí Le Chatelier

- GV yêu cầu HS nghiên cứu ảnh hưởng của nồng * Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân
độ tới chuyển dịch cân bằng thông qua phản ứng:
C(s) + CO2(g) ⇌ 2CO2(g)

K C=

[ CO ] 2

[CO 2 ]

bằng hóa học
* Ảnh hưởng của áp suất đến cân
bằng hóa học

+ Khi tăng nồng độ CO2 thì cân bằng chuyển * Ảnh hưởng của nồng độ đến cân
dịch theo chiều nào? (chiều thuận)
bằng hóa học
+ Khi giảm nồng độ CO thì cân bằng chuyển Trả lời CH thảo luận 13 SGK trang
dịch theo chiều nào? (chiều nghịch)
10:
+ Nếu hệ có chất rắn thì khi thêm hoặc bớt lượng

C(s) + CO2(g) ⇌ 2CO2(g)

chất rắn thì trạng thái cân bằng của hệ thay đổi Khi thêm một lượng khí CO vào hệ thì
như thế nào? (không chuyển dịch)
cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều
- GV yêu cầu HS trả lời CH thảo luận 13 SGK làm giảm số mol khí của CO tức theo
trang 10:

chiều nghịch.

13. Hãy cho biết cân bằng chuyển dịch theo chiều Kết luận: Khi tăng hoặc giảm nồng độ
nào khi thêm một lượng khí CO vào hệ cân bằng: một chất trong cân bằng thì cân bằng
C(s) + CO2(g) ⇋ 2CO(g)
chuyển dịch theo chiều làm giảm tác
- GV dẫn dắt HS đi đến kết luận về ảnh hưởng động của việc tăng hoặc giảm nồng độ
của nồng độ đến cân bằng hóa học.
của chất đó, nghĩa là cân bằng sẽ chuyển
- GV lưu ý HS: Chất xúc tác không làm thay đổi dịch tương ứng theo chiều làm giảm
nồng độ của các chất trong hệ cân bằng và cũng hoặc tăng nồng độ của chất đó.
không làm thay đổi hằng số cân bằng nên không
làm chuyển dịch cân bằng, Chất xúc tác có tác
dụng làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản

ứng nghịch nên làm cho hệ nhanh chóng đạt
trạng thái cân bằng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK, trả lời CH thảo luận 13
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trả lời CH thảo luận 13
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
hưởng của nồng độ đến cân bằng hóa học
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Cho cân bằng hóa học: H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k); ∆ H > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ

B. giảm nồng độ HI

C. tăng nồng độ H2

D. giảm áp suất chung của hệ

Câu 2. Xét cân bằng: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là
A. K=

[ N H3]

[ N 2] [ H2]

B. K=

[ N H 3 ]2

[ N 2 ] [ H 2 ]3

C. K=

[ N2][ H2]
[ N H3]

D. K=

[ N 2 ] [ H 2 ]3
[ N H3]

2

Câu 3. Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?
A. Phản ứng thuận đã kết thúc
B. Phản ứng nghịch đã kết thúc
C. Tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau
D. Nồng độ của các chất tham gia phản ứng và của các chất sản phẩm phản ứng bằng nhau.
Câu 4. Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)

∆H < 0

Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi:
A. giảm nồng độ của SO2

B. tăng nồng độ của O2

C. tăng nhiệt độ lên rất cao

D. giảm nhiệt độ xuống rất thấp

Câu 5. Khi thay đổi áp suất, những cân bằng hóa học nào dưới đây bị chuyển dịch?
(1) N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)

(2) H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)

(3) 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)

(4) 2NO2(k) ⇌ N2O4(k)

A. (1), (2), (3)

C. (1), (3), (4)

B. (2), (3), (4)

D. (1), (2), (4)

Câu 6: Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Chất xúc tác

B. Nồng độ

C. Áp suất

D. Nhiệt độ

Câu 7. Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(k) + H2O(k) ⇌ CO2(k) + H2(k) ∆ H < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng
H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A. (1), (2), (3)

B. (2), (3), (4)

Câu 8. Cho các nhận xét sau:

C. (1), (2), (4)

D. (1), (4), (5)

a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không tham gia phản ứng với nhau
c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất
đầu
d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi
Các nhận xét đúng là
A. (a) và (d)

B. (a) và (b)

C. (b) và (c)

D. (a) và (c)

Câu 9. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng lại được với nhau tạo
thành chất đầu
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu
C. Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra không hoàn toàn
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện
Câu 10. Cho phản ứng: 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 mol/L và 2 mol/L. Khi cân bằng có
80% SO2 đã phản ứng, hằng số cân bằng của phản ứng là
A. 40

B. 30

C. 20

D. 10

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. D

2. B

3. C

4. B

5. C

6. D

7. A

8. A

9. C

10. A

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu
cần thiết) để trả lời các câu Luyện tập SGK trang 5 – 9
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các câu Luyện tập SGK trang 5 – 9
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các câu Luyện tập SGK trang 5 – 9:
Bài 1. Trên thực tế có các phản ứng sau:
2H2 + O2 ⟶ 2H2O (1)
2H2O điện phân → 2H2 + O2 (2)
Vậy có thể viết 2H2 + O2 ⇋ 2H2O được không? Tại sao?
Bài 2. Cho hệ cân bằng sau:
2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g)
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên
Bài 3. Người ta thường sản xuất vôi bằng phản ứng nhiệt phân calcium carbonate theo
phương trình nhiệt hóa học sau:
CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)

o

∆ r H 298 = 178,1 kJ

Để nâng cao hiệu suất phản ứng sản xuất vôi, cần điều chỉnh nhiệt độ như thế nào? Giải
thích.
Bài 4. Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g) + 3...
 
Gửi ý kiến