Tuân 32 - Hóa 9 - Tiết 63

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 19h:55' 27-04-2015
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 19h:55' 27-04-2015
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 33 Ngày soạn: 11/05/2015
Tiết :63 Ngày dạy : 13/05/2015
Bài 52. TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ.
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ
- Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (C6H10O5)n.
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ : phản ứng thủy phân,phản ứng màu của hồ tinh bột và iod.
- Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất.
- Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh..
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của tinh bột và xenlulozơ
- Viết được các PTHH của phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ, phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh.
- Phân biệt tinh bột với xenlulozơ
- Tính khối lượng ancol etylic thu được từ tinh bột và xenlulozơ.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc và sử dụng tinh bột hàng ngày sao cho hợp lí.
4. Trọng tâm:
- Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (C6H10O5)n
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ : phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iod.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
- Hóa chất: Tinh bột, xenlulozơ, hồ tinh bột, Iôt.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, quẹt diêm.
b. Học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
- Vấn đáp, làm việc với SGK, trực quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 9A1:................................................................................................................
9A2:.................................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ(8’):
HS1: Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa học của saccarozơ.
HS2: Làm bài tập 2 SGK/155.
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: Tinh bột và xenlulozơ là những gluxit có rất nhiều ứng dụng và thường được sử
dụng trong đời sống. Vậy, tinh bột và xenlulozơ có tính chất, cấu tạo và ứng dụng như thế nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ(3’).
-GV: Yêu cầu HS nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.
-HS: Tìm hiểu thông tin SGK và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN:
(SGK)
Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ(7’).
-GV: Yêu cầu HS nêu trạng thái, màu sắc của tinh bột và xenlulozơ.
-GV: Làm thí nghiệm hòa tan tinh bột và xenlulozơ vào nước.
-GV: Yêu cầu HS nêu kết luận về tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ.
-HS: Quan sát và nêu trạng thái, màu sắc của tinh bột và xenlulozơ.
-HS:Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng sảy ra trong thí nghiệm.
-HS: Nêu kết luận về tính chất vật lí và ghi vở.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
- Tinh bột là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước ở nhiệt độ thường, tan trong nước nóng tạo dd hồ tinh bột.
- Xenlulozơ là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ(3’).
-GV: Giới thiệu về đặc điểm cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ, giới thiệu các mắt xích cấu tạo nên phân tử tinh bột và xenlulozơ.
-HS: Theo dõi SGK, lắng nghe và ghi vở các kiến thức trọng tâm.
III. CẤU TẠO PHÂN TỬ:
- PTK rất lớn, gồm nhiều mắt xích - C6H10O5 – liên kết với nhau. Công thức viết gọn là: ( - C6H10O5 - )n.
Hoạt động 4. Tìm hiểu tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ(10’).
-GV: Giới thiệu về phản ứng thủy phân tinh tinh bột và xenlulozơ. Yêu
Tiết :63 Ngày dạy : 13/05/2015
Bài 52. TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ.
I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ
- Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (C6H10O5)n.
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ : phản ứng thủy phân,phản ứng màu của hồ tinh bột và iod.
- Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất.
- Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh..
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của tinh bột và xenlulozơ
- Viết được các PTHH của phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ, phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh.
- Phân biệt tinh bột với xenlulozơ
- Tính khối lượng ancol etylic thu được từ tinh bột và xenlulozơ.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc và sử dụng tinh bột hàng ngày sao cho hợp lí.
4. Trọng tâm:
- Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (C6H10O5)n
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ : phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iod.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
- Hóa chất: Tinh bột, xenlulozơ, hồ tinh bột, Iôt.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, quẹt diêm.
b. Học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
- Vấn đáp, làm việc với SGK, trực quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 9A1:................................................................................................................
9A2:.................................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ(8’):
HS1: Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa học của saccarozơ.
HS2: Làm bài tập 2 SGK/155.
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: Tinh bột và xenlulozơ là những gluxit có rất nhiều ứng dụng và thường được sử
dụng trong đời sống. Vậy, tinh bột và xenlulozơ có tính chất, cấu tạo và ứng dụng như thế nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ(3’).
-GV: Yêu cầu HS nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.
-HS: Tìm hiểu thông tin SGK và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN:
(SGK)
Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ(7’).
-GV: Yêu cầu HS nêu trạng thái, màu sắc của tinh bột và xenlulozơ.
-GV: Làm thí nghiệm hòa tan tinh bột và xenlulozơ vào nước.
-GV: Yêu cầu HS nêu kết luận về tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ.
-HS: Quan sát và nêu trạng thái, màu sắc của tinh bột và xenlulozơ.
-HS:Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng sảy ra trong thí nghiệm.
-HS: Nêu kết luận về tính chất vật lí và ghi vở.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
- Tinh bột là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước ở nhiệt độ thường, tan trong nước nóng tạo dd hồ tinh bột.
- Xenlulozơ là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ(3’).
-GV: Giới thiệu về đặc điểm cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ, giới thiệu các mắt xích cấu tạo nên phân tử tinh bột và xenlulozơ.
-HS: Theo dõi SGK, lắng nghe và ghi vở các kiến thức trọng tâm.
III. CẤU TẠO PHÂN TỬ:
- PTK rất lớn, gồm nhiều mắt xích - C6H10O5 – liên kết với nhau. Công thức viết gọn là: ( - C6H10O5 - )n.
Hoạt động 4. Tìm hiểu tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ(10’).
-GV: Giới thiệu về phản ứng thủy phân tinh tinh bột và xenlulozơ. Yêu
 









Các ý kiến mới nhất