Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 31 - Hoa 9 - Tiet 61

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 18h:51' 10-04-2015
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 31 Ngày soạn: 04/04/2015
Tiết : 61 Ngày dạy : 06/04/2015
BÀI 50 - 51. GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ (T1)
CTPT: C6H12O6 PTK: 180

I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
- Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng).
- Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu.
- Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ.
- Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh họa tính chất hóa học của glucozơ.
- Phân biệt dung dịch glucozơ với ancol etylic và axit axetic.
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng lên men khi biết hiệu suất của quá trình.
3. Thái độ:
- Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống hàng ngày.
4. Trọng tâm:
- CTPT, tính chất hóa học của glucozơ (phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu).
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên: Ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ.
Glucozơ, dung dịch AgNO3, dung dịch NH3.
b. Học sinh: Xem trước bài mới.
2. Phương pháp:
- Thí nghiệm nghiên cứu, làm việc nhóm, vấn đáp, trực quan.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 9A1:.........................................................................................................
9A2:.........................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài:(1`) Gluxit là tên gọi chung của một nhóm các hợp chất hữu cơ thiên nhiên có công thức chung là Cn(H2O)m. Gluxit tiêu biểu và quan trọng nhất là glucozơ. Vậy glucozơ có tính chất và ứng dụng gì?

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên(5’)

- GV giới thiệu: Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất trong quả chín ( đặc biệt trong quả nho chín). Glucozơ cũng có trong cơ thể người và động vật
- HS: Nghe giảng

I. TRẠNG THÁI TƯ NHIÊN:
(SGK)


Hoạt động 2: Tính chất vật lí (5’)

- GV: Cho HS quan sát mẫu glucozơ quan sát trạng thái, màu sắc, mùi vị
- GV: Cho vào ống nghiệm 1 ít glucozơ và nước
- GV: Yêu cầu HS nhận xét về tính tan của glucozơ trong nước và rút ra tính chất vật lí của glucozơ
- HS: Glucozơ là chất kết tinh không màu, có vị ngọt

- HS: Quan sát

- HS: Glucozơ dễ tan trong nước
- HS: Glucozơ là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
- Glucozơ là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước






Hoạt động 3: Tính chất hoá học (12’)

- GV: Làm thí nghiệm glucozơ tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3
- GV: Yêu cầu HS quan sát.

- Giải thích: màu trắng bạc bám trên thành ống nghiệm chính là bạc
- GV: Glucozơ được dùng để điều chế rượu etilic.
- HS: Quan sát


-HS: Có màu trắng bạc trên thành ống nghiệm
- Nghe giảng
C6H12O6 + Ag2O 
C6H12O7 + 2Ag C6H12O6 
2C2H5OH + 2CO2
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1. phản ứng oxi hoá glucozơ:
C6H12O6 +Ag2O
C6H12O7 + 2Ag
2. Phản ứng lên men rượu:
C6H12O62C2H5OH +
2CO2


Hoạt động 4: Ứng dụng của glucozơ (5`’)

- GV: Cho HS đọc SGK về các ứng dụng của glucozơ
- GV: Gọi HS nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng


- HS : Đọc SGK.

- HS: Glucozơ là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật. Được dùng để pha huyết thanh, sản xuất vitamin C, tráng gương.
IV. ỨNG DỤNG:
- Glucozơ là chất dinh dưỡng quan trọng của người
 
Gửi ý kiến