Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiết 64 hóa 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Như Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:25' 05-04-2015
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Tuần : 33 Ngày soạn: 01/04/2015
Tiết : 64 Ngày dạy: 0 /04/2015


I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức: Biết được:
( Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino axit tạo nên) và khối lượng phân tử của protein
( Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit, hoặc bazơ hoặc enzim,bị đông tụ khi có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân thủy khi đun nóng mạnh.
2. Kĩ năng:
( Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất
( Viết được sơ đồ phản ứng thủy phân protein.
( Phân biệt protein (len lông cừu, tơ tằm )với chất khác ( tơ ngon), phân biệt amino axit và axit theo thành phần phân tử.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc học tập, cẩn thận, chính xác.
4. Trọng tâm:
( Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino axit tạo nên) và khối lượng phân tử của protein.
( Tính chất hóa học của protein ( loại đơn giản): phản ứng thủy phân, phản ứng phân hủy, phản ứng đông tụ , phản ứng màu . . . ..
5. Năng lực cần hướng đến:
- Năng lực thực hành.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên và học sinh
a. Giáo viên:
- Hóa chất: Lông gà, lòng trắng trứng gà, H2O, rượu.
- Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp: Đàm thoại – Trực quan – Thảo luận nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’):
Lớp
Tên HS vắng học
Lớp
Tên HS vắng học

9A1

9A4


9A2

9A5


9A3




2. Kiểm tra bài cũ(8’):
- HS1 : Nêu cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dụng của tinh bột?
- HS2 : Nêu cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dụng của xenlulozơ?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Protein là một loại hợp chất hữu cơ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và ngay cả trong cơ thể người. Vậy, protein có thành phần, cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào?
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của protein(3’).

-GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.14 SGK/159 và nêu các trạng thái tự nhiên của protein.
-GV: Chốt lại kiến thức.
-HS: Tìm hiểu thông tin SGK và nêu các trạng thái tự nhiên của protein.
-HS: Theo dõi và ghi vở.
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Protein có trong cơ thể người và động vật: Trứng, thịt, sữa, máu, móng , lá , quả, hạt.

Hoạt động 2. Tìm hiểu thành phần và cấu tạo phân tử của protein(7’).

-GV hỏi: Trong hợp chất hữu cơ có những nguyên tố nào?
-GV: Giới thiệu thành phần của phân tử protein.
-GV: Giới thiệu về cấu tạo phân tử của protein.
-GV hỏi: Protein có cấu tạo như thế nào?
-HS: C, H, O, N…..

-HS: Lắng nghe và ghi vở.

-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.

-HS: Protein được tạo ra từ các amino axit, mỗi amino axit tạo thành một mắt xích trong phân tử protein.
II. THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
1. Thành phần nguyên tố :
Chủ yếu là C, H, O, N và một lượng nhỏ S, P, kim loại…
2. Cấu tạo phân tử:
Protein được tạo ra từ các amino axit, mỗi phân tử amino axit tạo thành một “ mắt xích” trong phân tử protein .

Hoạt động 3. Tìm hiểu tính chất của protein(13’).

-GV: Giới thiệu phản ứng thủy phân protein.
-GV: Làm thí nghiệm đốt cháy chiếc lông gà.

-GV:Yêu cầu HS nêu kết luận về phản ứng phân hủy bởi nhiệt của protein.
-GV: Biểu diễn thí nghiệm:
+ O1: Lòng trắng trứng + H2O
+
 
Gửi ý kiến