Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HÓA 8 (TIẾT 6)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Dĩnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:49' 14-08-2009
Dung lượng: 11.2 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người

Tiết 6
Ngày dạy:


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số prôton trong hạt nhân. Biết được kí hiệu hóa học dùng để biểu nguyên tố, mỗi kí hiệu chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Kĩ năng: Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu hóa học của những nguyên tố đã cho.
Thái độ: Biết được có bao nhiêu nguyên tố hóa học trên trái đất.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên : giáo án, hình 1 .8 / SGK .
Học sinh : vở , SGK ,vở bài tập .
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định : kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ :
Có thể dùng các cụm từ nào sau đây nói về nguyên tử :
A. Trung hòa về điện .
B. Giữ nguyên trong các phản ứng hóa học.
C. Tạo ra các chất .
D. Khối lượng nguyên tử thay đổi.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ ……………………………………, từ nguyên tử ……………………………………
ĐA: A, C
Nguyên tử có khả năng tạo liên kết với nhau là nhờ:
A. Electron. C. Nơtron.
B. Proton. D. Tất cả đều sai.
3. Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC

 Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học.
I. Nguyên tố hóa học là gì?

 Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm nguyên tử.
Chất được tạo nên từ đâu ?
Trong thực tế chỉ đề cập đến lượng nguyên tử vô cùng lớn.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví dụ sgk, sau đó nêu câu hỏi:


Trong 1g nước có những loại nguyên tử nào?
Số lượng mỗi loại nguyên tử là bao nhiêu?
HS: gồm ngtử Hidro và ngtử Oxi. 3 vạn tỉ tỉ ngtử Oxi và số ngtử Hidro gấp đôi.
Nếu lấy một lượng nước lớn hơn nữa thì số ngtử Hidro và Oxi như thế nào?
HS: vô cùng lớn.
Để chỉ nguyên tử loại Oxi, nguyên tử loại Hiđro thì người ta nói nguyên tố hoá học Oxi, nguyên tố hoá học Hiđro.
Vậy nguyên tố hóa học là gì ?
HS trả lời, bổ sung, kết luận
GV sử dụng bảng 1tr43.
Yêu cầu hs đọc tên các nguyên tố có số proton 6,8,20.
HS: xem bảng và trả lời: nguyên tố cacbon, oxi, canxi.
GV: đối với một số nguyên tố, số proton có ý nghĩa như thế nào?
HS: số proton là số đặc trưng của một nguyên tố.
Xem hình hộp sữa sgk, em hãy cho biết em hiểu gì khi nhãn hộp sữa ghi hàm lượng Canxi cao?
HS: thành phần có nguyên tố Canxi và có nhiều nguyên tử Canxi.
Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn gọn mà ai cũng có thể hiểu được.
Cách biểu diễn ngắn gọn là dùng kí hiệu hóa học để thay cho tên gọi của mỗi nguyên tố, lấy một hoặc hai chữ cái đầu tiên trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa.
Ví dụ : Cacbon(C), Canxi(Ca), Clo(Cl), Nitơ(N), Niken (Ni), Natri(Na), Sắt(Fe) ...
Giáo viên lưu ý cho học sinh biết cách ghi kí hiệu hóa học, nếu có chữ thường thì ghi nhỏ hơn ở góc phải, nếu là chữ (l) thì phải cao bằng chữ cái đầu.
Khi ghi kí hiệu hóa học của một nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó.
Ví dụ: Al chỉ 1 nguyên tử nhôm, 4 Zn chỉ 4 nguyên tử kẽm, hoặc ngược lại.
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3/SGK 20
Giáo viên sửa sai, có thể cho điểm nếu học sinh làm đúng.
Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Học sinh đọc thông tin trong SGK trả lời câu hỏi:
Hiện nay đã biết được bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Bao nhiêu nguyên tố tự nhiên? nhân tạo?
Giáo viên treo hình 1.7/ SGK giải thích cấu tạo của vỏ trái đất hướng dẫn học sinh quan sát hình 1.8/ SGK nhận xét:
Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ Trái Đất như thế nào? Nguyên tố nào nhiều nhất?(không đồng đều, oxi)
Nhận xét về thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố Oxi? (49.4%)
Nguyên tố nào cần thiết đối với sinh vật
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓