HÓA 8 (TIẾT 18)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Dĩnh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:01' 16-08-2009
Dung lượng: 11.2 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Dĩnh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:01' 16-08-2009
Dung lượng: 11.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tiết 18
ND:
I. MỤC TIÊU:
a) Kiến thức:
- Phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.
- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
b) Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát, viết phản ứng.
c) Thái độ: phát trển năng lực tưởng tượng về thế giới vi mô.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên : + Kiến thức: nghiên cứu kĩ bài.
+ ĐDDH : tranh vẽ H2.5 sgk.
Học sinh : + Kiến thức: xem bài trước
+ Đồ dùng: vở, bảng phụ, viết…
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, thảo luận nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định :KTSS và chuẩn bị bài của HS
2. Kiểm tra bài cũ :
- Chất biến đổi theo những hiện tượng nào? Dấu hiệu chính nào để phân biệt hiện tượng vật lí với hiện tượng hoá học? Cho VD hiện tượng hoá học và hiện tượng vật lí
ĐA: 2 loại hiện tượng: vật lí và hoá học
Dấu hiệu chính để nhận biết: hiện tương hoá học có chất mới sinh ra.
VD: hiện tượng hoá học ; hiện tượng vật lí
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu bài: Các em đã biết chất có thể biến đổi từ chất này thành chất khác. Quá trình đó gọi là gì, khi nào thì xảy ra, dựa vào đâu mà biết được? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng hoá học là gì?
Các em hãy đọc thông tin sgk và thử nêu định nghĩa về phản ứng hoá học, chất phản ứng, chất sản phẩm.
HS thảo luận nhóm (3 phút) rồi phát biểu.
GV chốt lại, hs ghi định nghĩa.
Cách ghi PƯHH bằng phương trình chữ như thế nào?
HS lên bảng trình bày.
GV gợi lại 2 hiện tượng hoá học ở bài trước.
GV hưóng dẫn hs ghi pt chữ của 2 PƯHH này.
HS làm bài tập 3 sgk tại lớp ( cá nhân hs làm 2`).
Hoạt động 2: Diễn biến phản ứng hoá học như thế nào?
HS đọc thông tin sgk.
GV gợi kiến thức cũ: Phân tử là gì?
Từ đó, GV giải thích câu: "Phản ứng giữa các phân tử thể hiện phản ứng giữa các chất". Minh hoạ qua sơ đồ H2.5.
HS quan sát H2.5 thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sgk.
- Trước phản ứng, những ngtử nào liên kết với nhau? (O – O , H – H ).
- Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau? (H – O – H )
- Trong quá trình phản ứng, số ngtử H cũng như số ngtử O có giữ nguyên không? ( giữ nguyên)
- Các phân tử trước và sau phản ứng có khác nhau không?
- Từ đó rút ra kết luận gì?
Đại diện các nhóm báo cáo: liên kết giữa các ngtử thay đổi ( phân tử này ( phân tử khác.
GV kết luận: do phân tử này ( phân tử khác nên chất này ( chất khác.
GV giảng thêm: nếu có đơn chất kim loại tham gia phản ứng thì sau phản ứng ngtử kim loại phải liên kết với ngtử của ngtố khác.
Cá nhân hs làm BT 4 sgk vào vở bài tập (2`).
GV gọi 2 em lên sửa, kiểm tra vở 5 em, GV sửa sai cho hs (nếu có).
I. Định nghĩa
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học.
- Phương trình chữ của PƯHH:
VD: lưu huỳnh + sắt ( sắt (II) sunfua
Khí hidro + khí oxi ( nước
II. Diễn biến của phản ứng hoá học
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
4. Củng cố và luyện tập:
- Làm BT 13.1 SBT
ĐA: PƯHH, tham gia, chất, sản phẩm, lượng chất phản ứng, lượng sản phẩm
- Viết lại PƯHH bằng ptrình chữ các hiện tượng hoá học sau:
a/ Khí metan cháy sinh ra khí cacbonic và hơi nứơc.
b/ bỏ natri vào nước ta thu
ND:
I. MỤC TIÊU:
a) Kiến thức:
- Phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.
- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
b) Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát, viết phản ứng.
c) Thái độ: phát trển năng lực tưởng tượng về thế giới vi mô.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên : + Kiến thức: nghiên cứu kĩ bài.
+ ĐDDH : tranh vẽ H2.5 sgk.
Học sinh : + Kiến thức: xem bài trước
+ Đồ dùng: vở, bảng phụ, viết…
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, thảo luận nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định :KTSS và chuẩn bị bài của HS
2. Kiểm tra bài cũ :
- Chất biến đổi theo những hiện tượng nào? Dấu hiệu chính nào để phân biệt hiện tượng vật lí với hiện tượng hoá học? Cho VD hiện tượng hoá học và hiện tượng vật lí
ĐA: 2 loại hiện tượng: vật lí và hoá học
Dấu hiệu chính để nhận biết: hiện tương hoá học có chất mới sinh ra.
VD: hiện tượng hoá học ; hiện tượng vật lí
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu bài: Các em đã biết chất có thể biến đổi từ chất này thành chất khác. Quá trình đó gọi là gì, khi nào thì xảy ra, dựa vào đâu mà biết được? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng hoá học là gì?
Các em hãy đọc thông tin sgk và thử nêu định nghĩa về phản ứng hoá học, chất phản ứng, chất sản phẩm.
HS thảo luận nhóm (3 phút) rồi phát biểu.
GV chốt lại, hs ghi định nghĩa.
Cách ghi PƯHH bằng phương trình chữ như thế nào?
HS lên bảng trình bày.
GV gợi lại 2 hiện tượng hoá học ở bài trước.
GV hưóng dẫn hs ghi pt chữ của 2 PƯHH này.
HS làm bài tập 3 sgk tại lớp ( cá nhân hs làm 2`).
Hoạt động 2: Diễn biến phản ứng hoá học như thế nào?
HS đọc thông tin sgk.
GV gợi kiến thức cũ: Phân tử là gì?
Từ đó, GV giải thích câu: "Phản ứng giữa các phân tử thể hiện phản ứng giữa các chất". Minh hoạ qua sơ đồ H2.5.
HS quan sát H2.5 thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sgk.
- Trước phản ứng, những ngtử nào liên kết với nhau? (O – O , H – H ).
- Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau? (H – O – H )
- Trong quá trình phản ứng, số ngtử H cũng như số ngtử O có giữ nguyên không? ( giữ nguyên)
- Các phân tử trước và sau phản ứng có khác nhau không?
- Từ đó rút ra kết luận gì?
Đại diện các nhóm báo cáo: liên kết giữa các ngtử thay đổi ( phân tử này ( phân tử khác.
GV kết luận: do phân tử này ( phân tử khác nên chất này ( chất khác.
GV giảng thêm: nếu có đơn chất kim loại tham gia phản ứng thì sau phản ứng ngtử kim loại phải liên kết với ngtử của ngtố khác.
Cá nhân hs làm BT 4 sgk vào vở bài tập (2`).
GV gọi 2 em lên sửa, kiểm tra vở 5 em, GV sửa sai cho hs (nếu có).
I. Định nghĩa
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học.
- Phương trình chữ của PƯHH:
VD: lưu huỳnh + sắt ( sắt (II) sunfua
Khí hidro + khí oxi ( nước
II. Diễn biến của phản ứng hoá học
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
4. Củng cố và luyện tập:
- Làm BT 13.1 SBT
ĐA: PƯHH, tham gia, chất, sản phẩm, lượng chất phản ứng, lượng sản phẩm
- Viết lại PƯHH bằng ptrình chữ các hiện tượng hoá học sau:
a/ Khí metan cháy sinh ra khí cacbonic và hơi nứơc.
b/ bỏ natri vào nước ta thu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất