HÓA 8 (TIẾT 13)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Dĩnh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:59' 16-08-2009
Dung lượng: 11.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Dĩnh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:59' 16-08-2009
Dung lượng: 11.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tiết 13
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU :
Kiến thức: Học sinh hiểu được hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên tử) được xác định theo hóa trị của Hiđro được chọn làm đơn vị và hóa trị của Oxi làm 2 đơn vị. Học sinh hiểu và vận dụng được quy tắc về hóa trị trong hợp chất 2 nguyên tố.
Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hoá trị của 1 NTHH.
Thái độ: HS có lòng yêu thích bộ môn.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : giáo án , phiếu học tập, kiến thức về hoá trị của NTHH .
- Học sinh : vở , SGK , vở bài tập, ôn cách viết KHHH của ngtố.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định : KTSS và chuẩn bị bài của HS
2. Kiểm tra bài cũ: Viết CTHH và tính PTK của các chất :
- Khí ozôn, biết trong phân tử có 3 nguyên tử oxi
- Khí sunfurơ, biết trong phân tử có 1S , 2O
- Axitsunfuric, biết trong phân tử có 1 H, 1S, 4O
ĐA: O3= 48; SO2= 64; H2SO4= 98
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu bài: để hiểu rõ và lập được CTHH của hợp chất cần biết hoá trị của nguyên tố. Vậy hoá trị là gì, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
GV nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hóa trị của 1 nguyên tố
- GV đặt vấn đề: muốn so sánh,đều phải chọn mốc để so sánh (đơn vị so sánh)
- Ở đây ta muốn so sánh khả năng liên kết giữa các nguyên tử do nguyên tử H có 1 prôton, 1 electron nên người ta chọn khả năng liên kết của H làm đơn vị tức là gán cho H có hóa trị I rồi xem thực tế nguyên tử nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó sẽ có hóa trị là bấy nhiêu
- Xét các hợp chất sau : HCl, H2O , NH3 , CH4. Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+ Xác định hóa trị của Cl, O , N , C ,
+ Dựa vào đâu có thể nói được các hóa trị đó ?
- Các nhóm thảo luận cử đại diện báo cáo, nhóm khác bổ sung, nhận xét lẫn nhau.
- GV chốt lại.
- Giáo viên thông báo việc xác định hóa trị của 1 nguyên tố nào đó còn dựa vào khả năng liên kết của nó với Oxi
- Giáo viên đưa ra 1 số CTHH : Na2O , CaO , Al2O3, SO2.
- Cho học sinh nhận xét rút ra hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với Oxi (Oxi được xác định bằng 2 đơn vị liên kết – hoá trị II).
- Vậy trong hợp chất : Na2O , CaO , Al2O3, SO2 => thì Na : I; Ca : II; Al : III; S : IV.
- GV diễn giải tiếp về cách xác định hoá trị của nhóm ngtử :
Từ cách xác định hoá trị của ngtố ta có thể suy ra cách xác định hoá trị của 1 nhóm ngtử. Ví dụ trong CTHH của H2SO4 ta xem SO4 như 1 ngtố,vậy SO4 liên kết với 2 H thì SO4 có hoá trị bao nhiêu?
HS: SO4 có hoá trị II.
Tương tự, yêu cầu HS xác định hoá trị của các nhóm ngtử PO4; CO3; NO3 trong các CTHH: H3PO4; Na2CO3; KNO3.
HS: PO4 (III); CO3(II); NO3(I)
- Vậy hóa trị là gì ? hoá trị của 1 nguyên tố được xác định căn cứ vào đâu ?
- HS nêu kết luận như sgk.
Hoạt động 2 : Xác định hóa trị theo qui tắc nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi :
* Xét 2 hợp chất Al2O3 và CH4 :
+ Xác định hóa trị của Al và Cl
+ So sánh tích giữa chỉ số và hóa trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất.
+ Có thể đặt dấu bằng được không?
+ Từ đó rút ra quy tắc ?
- Các nhóm cử đại diện báo cáo , bổ sung -> kết luận
- Từ đó yêu cầu HS phát biểu quy tắc hóa trị.
Lưu ý: qui tắc này đúng khi A hoặc B là nhóm ngtử.
Qui tắc được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
- GV cho VD tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3
- GV hướng dẫn
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU :
Kiến thức: Học sinh hiểu được hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên tử) được xác định theo hóa trị của Hiđro được chọn làm đơn vị và hóa trị của Oxi làm 2 đơn vị. Học sinh hiểu và vận dụng được quy tắc về hóa trị trong hợp chất 2 nguyên tố.
Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hoá trị của 1 NTHH.
Thái độ: HS có lòng yêu thích bộ môn.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : giáo án , phiếu học tập, kiến thức về hoá trị của NTHH .
- Học sinh : vở , SGK , vở bài tập, ôn cách viết KHHH của ngtố.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định : KTSS và chuẩn bị bài của HS
2. Kiểm tra bài cũ: Viết CTHH và tính PTK của các chất :
- Khí ozôn, biết trong phân tử có 3 nguyên tử oxi
- Khí sunfurơ, biết trong phân tử có 1S , 2O
- Axitsunfuric, biết trong phân tử có 1 H, 1S, 4O
ĐA: O3= 48; SO2= 64; H2SO4= 98
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu bài: để hiểu rõ và lập được CTHH của hợp chất cần biết hoá trị của nguyên tố. Vậy hoá trị là gì, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
GV nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hóa trị của 1 nguyên tố
- GV đặt vấn đề: muốn so sánh,đều phải chọn mốc để so sánh (đơn vị so sánh)
- Ở đây ta muốn so sánh khả năng liên kết giữa các nguyên tử do nguyên tử H có 1 prôton, 1 electron nên người ta chọn khả năng liên kết của H làm đơn vị tức là gán cho H có hóa trị I rồi xem thực tế nguyên tử nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó sẽ có hóa trị là bấy nhiêu
- Xét các hợp chất sau : HCl, H2O , NH3 , CH4. Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+ Xác định hóa trị của Cl, O , N , C ,
+ Dựa vào đâu có thể nói được các hóa trị đó ?
- Các nhóm thảo luận cử đại diện báo cáo, nhóm khác bổ sung, nhận xét lẫn nhau.
- GV chốt lại.
- Giáo viên thông báo việc xác định hóa trị của 1 nguyên tố nào đó còn dựa vào khả năng liên kết của nó với Oxi
- Giáo viên đưa ra 1 số CTHH : Na2O , CaO , Al2O3, SO2.
- Cho học sinh nhận xét rút ra hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với Oxi (Oxi được xác định bằng 2 đơn vị liên kết – hoá trị II).
- Vậy trong hợp chất : Na2O , CaO , Al2O3, SO2 => thì Na : I; Ca : II; Al : III; S : IV.
- GV diễn giải tiếp về cách xác định hoá trị của nhóm ngtử :
Từ cách xác định hoá trị của ngtố ta có thể suy ra cách xác định hoá trị của 1 nhóm ngtử. Ví dụ trong CTHH của H2SO4 ta xem SO4 như 1 ngtố,vậy SO4 liên kết với 2 H thì SO4 có hoá trị bao nhiêu?
HS: SO4 có hoá trị II.
Tương tự, yêu cầu HS xác định hoá trị của các nhóm ngtử PO4; CO3; NO3 trong các CTHH: H3PO4; Na2CO3; KNO3.
HS: PO4 (III); CO3(II); NO3(I)
- Vậy hóa trị là gì ? hoá trị của 1 nguyên tố được xác định căn cứ vào đâu ?
- HS nêu kết luận như sgk.
Hoạt động 2 : Xác định hóa trị theo qui tắc nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi :
* Xét 2 hợp chất Al2O3 và CH4 :
+ Xác định hóa trị của Al và Cl
+ So sánh tích giữa chỉ số và hóa trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất.
+ Có thể đặt dấu bằng được không?
+ Từ đó rút ra quy tắc ?
- Các nhóm cử đại diện báo cáo , bổ sung -> kết luận
- Từ đó yêu cầu HS phát biểu quy tắc hóa trị.
Lưu ý: qui tắc này đúng khi A hoặc B là nhóm ngtử.
Qui tắc được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
- GV cho VD tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3
- GV hướng dẫn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất