hóa 8....

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Khánh Vân
Ngày gửi: 17h:57' 20-05-2009
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Khánh Vân
Ngày gửi: 17h:57' 20-05-2009
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tiết 45: METAN
Công thức phân tử: CH4
Phân tử khối:16
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến Thức:
Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hố học của metan.
Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế.
Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan.
2. Kỹ Năng:
Rèn luyện kĩ năng viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: tranh cấu tạo phân tử metan
2. Học sinh: đọc trước bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. ỔÂn định
2.Kiểm Tra Bài Cũ:
HS1: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ?.
HS2: Sửa bài tập 4 (SGK, tr. 112)
3.Nội Dung Bài Mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
GV: Giới thiệu trạng thái tự nhiên của khí metan.
HS: Nghe và ghi
GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng khí metan, nêu tính chất vật lí của khí metan.
HS: Nêu tính chất vật lí.
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử khí metan
HS: Các nhóm HS thảo luận lắp mô hình.
GV: Gọi HS lên bảng viết công thức cấu tạo và rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của khí metan.
HS: Viết công thức cấu tạo của khí metan.
GV: Giới thiệu: Liên kết đơn trong phân tử khí metan bền.
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm đốt cháy khí metan.
HS: Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng.
GV: Metan cháy tạo ra những sản phẩm nào?
HS: Khí CO2 và hơi nước.
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết phương trình hố học.
HS: Viết phương trình hố học.
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm hình 4.6
HS: Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng tạo thành Metyl clorua và axit clohiđric
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết phương trình hố học.
HS: Viết phương trình hố học.
GV: Yêu cầu HS đọc phần ứng dụng sách giáo khoa.
HS: Đọc.
CỦNG CỐ
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài
Bài tập 1:
Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí metan.
Tồn bộ sản phẩm cháy ở trên được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình tăng m1 gam và có m2 gam kết tủa. Tính m1, m2
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập 1
HS: Lên bảng làm bài tập 1
GV: Gọi HS nhận xét sửa sai
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
1. Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên, khí metan có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên)
- Trong các mỏ dầu (khí mỏ dầu hay khí đồng hành)
- Trong các mỏ than (khí mỏ than). Trong bùn ao (khí bùn ao).
- Trong khí biogas.
2. Tính chất vật lí:
Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí (d = ), rất ít tan trong nước.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ:
Công thức cấu tạo của metan
H
H C H
H
Đặt điểm: trong phân tử metan có 4 liên kết đơn.
III. TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA METAN:
Tác dụng với oxi: Metan cháy tạo thành cacbon đioxit và hơi nước.
PTHH: CH4(k) + O2(k) CO2(k) + H2O(h)
Tác dụng với clo: Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng tạo thành Metyl clorua và axit clohiđric
PTHH:
CH4 + Cl2 Ánh sáng CH3Cl + HCl
IV. ỨNG DỤNG:
- Làm nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.
- Là nguyên liệu để điều chế hiđro theo sơ đồ:
Metan + nước cacbon đioxit + hiđro
- Metan còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác.
Bài tập:
a) Số mol khí metan: n = = = 0,2 (mol)
PTHH: CH4(k) + O2(k) CO2(k) + H2O(h) (1)
Theo PT: nO= 2nCH= 2 x 0,2 = 0,4 (mol)
VO(đktc) = n x 22,4 = 0,4 x 22,4 = 8
Công thức phân tử: CH4
Phân tử khối:16
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến Thức:
Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hố học của metan.
Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế.
Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan.
2. Kỹ Năng:
Rèn luyện kĩ năng viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: tranh cấu tạo phân tử metan
2. Học sinh: đọc trước bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. ỔÂn định
2.Kiểm Tra Bài Cũ:
HS1: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ?.
HS2: Sửa bài tập 4 (SGK, tr. 112)
3.Nội Dung Bài Mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
GV: Giới thiệu trạng thái tự nhiên của khí metan.
HS: Nghe và ghi
GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng khí metan, nêu tính chất vật lí của khí metan.
HS: Nêu tính chất vật lí.
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử khí metan
HS: Các nhóm HS thảo luận lắp mô hình.
GV: Gọi HS lên bảng viết công thức cấu tạo và rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của khí metan.
HS: Viết công thức cấu tạo của khí metan.
GV: Giới thiệu: Liên kết đơn trong phân tử khí metan bền.
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm đốt cháy khí metan.
HS: Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng.
GV: Metan cháy tạo ra những sản phẩm nào?
HS: Khí CO2 và hơi nước.
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết phương trình hố học.
HS: Viết phương trình hố học.
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm hình 4.6
HS: Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng tạo thành Metyl clorua và axit clohiđric
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết phương trình hố học.
HS: Viết phương trình hố học.
GV: Yêu cầu HS đọc phần ứng dụng sách giáo khoa.
HS: Đọc.
CỦNG CỐ
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài
Bài tập 1:
Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí metan.
Tồn bộ sản phẩm cháy ở trên được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình tăng m1 gam và có m2 gam kết tủa. Tính m1, m2
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập 1
HS: Lên bảng làm bài tập 1
GV: Gọi HS nhận xét sửa sai
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
1. Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên, khí metan có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên)
- Trong các mỏ dầu (khí mỏ dầu hay khí đồng hành)
- Trong các mỏ than (khí mỏ than). Trong bùn ao (khí bùn ao).
- Trong khí biogas.
2. Tính chất vật lí:
Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí (d = ), rất ít tan trong nước.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ:
Công thức cấu tạo của metan
H
H C H
H
Đặt điểm: trong phân tử metan có 4 liên kết đơn.
III. TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA METAN:
Tác dụng với oxi: Metan cháy tạo thành cacbon đioxit và hơi nước.
PTHH: CH4(k) + O2(k) CO2(k) + H2O(h)
Tác dụng với clo: Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng tạo thành Metyl clorua và axit clohiđric
PTHH:
CH4 + Cl2 Ánh sáng CH3Cl + HCl
IV. ỨNG DỤNG:
- Làm nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.
- Là nguyên liệu để điều chế hiđro theo sơ đồ:
Metan + nước cacbon đioxit + hiđro
- Metan còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác.
Bài tập:
a) Số mol khí metan: n = = = 0,2 (mol)
PTHH: CH4(k) + O2(k) CO2(k) + H2O(h) (1)
Theo PT: nO= 2nCH= 2 x 0,2 = 0,4 (mol)
VO(đktc) = n x 22,4 = 0,4 x 22,4 = 8
 









Các ý kiến mới nhất