Hoa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 08h:47' 23-08-2009
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 08h:47' 23-08-2009
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 02/01/2009
Tiết : 37 Bài :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức: học sinh biết :Nhóm halogen gồm nhũng ngtố nào và chúng nằm ở vị trí nào của BTH.
Học sinh hiểu :- Tính chất hoá học cơ bản của halogen là tính oxihoá mạnh, do có 7 e lớp ngoài cùng nên khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm 1 e tạo thành ion halogen có cấu hình electron bền vững giống khí hiếm .
Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot.
Vì sao ngtố flo chỉ có số oxihoá -1, trong khi các ngtố halogen khác , ngoài số -1 còn có các số oxihoá +1, +3, +5, +7.
2/ Kĩ năng: Giải thích tính oxi hoá mạnh của các halogen dựa trên cấu hình ngtử của chúng .
3/ Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào việc nghiên cứu bài mới .
II/ CHUẨN BỊ: 1) Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, BTH, Bảng 11 SGK . Sử dụng phương pháp :Đàm thoại +Nêu vấn đề.
2) Chuẩn bị của học sinh :Ôn tập các nội dung: Cấu hình e ngtử, đặc điểm e lớp ngoài cùng , tính oxi hoá – tính khử .
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định tình lớp: Kiểm tra sỉ số, ổn định trật tự
2) Bài mới :
TL
H-Đ CỦA THẦY
H-Đ CỦA TRÒ
NỘI DUNG
I / VỊ TRÍ NHÓM HALOGEN TRONG BTH .
8’
Hoạt động 1: Xác định các ngtố halogen và vị trí của nó trong BTH.
GV: các ngtố halogen bao gồm các ngtố nào?
GV: Số hiệu ngtố Atatin và đặc điểm ngtố atatin ?
GV: vị trí các ngtố halogen trong BTH?
HS: flor; clor, brom; iot , atatin.
HS: Atatin không có trong tự nhiên, thuộc ngtố nhân tạo và được nghiên cứu trong nhóm các ngtố phóng xạ.
HS: Nhóm VIIA, cuối các chu kì , đứng liền trước các ngtố khí hiếm .
Các ngtố halogen :flor (F); clor(Cl), brom (Br); Iot(I), atatin(At).
- Atatin không có trong tự nhiên, thuộc ngtố nhân tạo và được nghiên cứu trong nhóm các ngtố phóng xạ.
- Các ngtố halogen thuộc nhóm VIIA, cuối các chu kì , đứng liền trước các ngtố khí hiếm
II/ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ , CẤU TẠO PHÂN TỬ
8’
Hoạt động 2: 1/Cấu hình electron trong ngtử.
GV: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng các ngtố F,Cl, Br, I.
GV: Từ đó rút ra nhận xét về các ngtố halogen .
GV: bổ sung
HS: 9F: 2s22p5. 17Cl: 3s23p5, 35Br: 4s24p5 , 53I: 5s25p5.
HS: Các halogen đều có 7 e lớp ngoài cùng :ns2np5.
-Khuynh hướng hoá học đặc trưng là nhận 1e Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh
Ngtố : 9F 17Cl 35Br 53I
2s22p5 3s23p5 4s24p5 5s25p5
Nhận xét:
-Các halogen đều có 7 e lớp ngoài cùng :ns2np5.
-Khuynh hướng hoá học đặc trưng là nhận 1e tạo ion halogenua (ns2np6Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh
5’
Hoạt động 3: 2/ Cấu tạo phân tử .
GV: Vì sao các ngtử halogen không đứng riêng lẻ mà hai ngtử liên kết với nhau tạo ra phân tử X2?
GV:em hãy biểu diễn sự liên kết trong phân tử X2.
HS: Vì các nguyên tử halogen có cấu hình electron chưa bền vững.
HS.
III/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT .
7
Hoạt động 4: 1) Biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất .
GV: Dựa vào bảng 11 SGK, hãy nhận xét sự biến đổi tính chất vật lí (trạng thái tập hợp, màu sắc , t0nc, t0sôi) và bán kính ngtử ?
HS: Từ flo đến iot ta thấy:
- Trạng thái tập hợp : thể khí –thể lỏng – thể rắn .
- Màu sắc : Đậm dần.
- Nhiệt độ n/c , nhiệt sôi : Tăng dần.
- Bán kính ngtử : tăn dần
Từ flo đến iot ta thấy:
- Trạng thái tập hợp: thể khí –thể lỏng – thể rắn.
- Màu sắc : Đậm dần.
- Nhiệt độ n/c , nhiệt sôi : Tăng dần.
- Bán kính ngtử : tăn dần
6’
Hoạt động 5: 2) Biến đổi độ âm điện.
Tiết : 37 Bài :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức: học sinh biết :Nhóm halogen gồm nhũng ngtố nào và chúng nằm ở vị trí nào của BTH.
Học sinh hiểu :- Tính chất hoá học cơ bản của halogen là tính oxihoá mạnh, do có 7 e lớp ngoài cùng nên khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm 1 e tạo thành ion halogen có cấu hình electron bền vững giống khí hiếm .
Nguyên nhân làm cho tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot.
Vì sao ngtố flo chỉ có số oxihoá -1, trong khi các ngtố halogen khác , ngoài số -1 còn có các số oxihoá +1, +3, +5, +7.
2/ Kĩ năng: Giải thích tính oxi hoá mạnh của các halogen dựa trên cấu hình ngtử của chúng .
3/ Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào việc nghiên cứu bài mới .
II/ CHUẨN BỊ: 1) Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, BTH, Bảng 11 SGK . Sử dụng phương pháp :Đàm thoại +Nêu vấn đề.
2) Chuẩn bị của học sinh :Ôn tập các nội dung: Cấu hình e ngtử, đặc điểm e lớp ngoài cùng , tính oxi hoá – tính khử .
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định tình lớp: Kiểm tra sỉ số, ổn định trật tự
2) Bài mới :
TL
H-Đ CỦA THẦY
H-Đ CỦA TRÒ
NỘI DUNG
I / VỊ TRÍ NHÓM HALOGEN TRONG BTH .
8’
Hoạt động 1: Xác định các ngtố halogen và vị trí của nó trong BTH.
GV: các ngtố halogen bao gồm các ngtố nào?
GV: Số hiệu ngtố Atatin và đặc điểm ngtố atatin ?
GV: vị trí các ngtố halogen trong BTH?
HS: flor; clor, brom; iot , atatin.
HS: Atatin không có trong tự nhiên, thuộc ngtố nhân tạo và được nghiên cứu trong nhóm các ngtố phóng xạ.
HS: Nhóm VIIA, cuối các chu kì , đứng liền trước các ngtố khí hiếm .
Các ngtố halogen :flor (F); clor(Cl), brom (Br); Iot(I), atatin(At).
- Atatin không có trong tự nhiên, thuộc ngtố nhân tạo và được nghiên cứu trong nhóm các ngtố phóng xạ.
- Các ngtố halogen thuộc nhóm VIIA, cuối các chu kì , đứng liền trước các ngtố khí hiếm
II/ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ , CẤU TẠO PHÂN TỬ
8’
Hoạt động 2: 1/Cấu hình electron trong ngtử.
GV: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng các ngtố F,Cl, Br, I.
GV: Từ đó rút ra nhận xét về các ngtố halogen .
GV: bổ sung
HS: 9F: 2s22p5. 17Cl: 3s23p5, 35Br: 4s24p5 , 53I: 5s25p5.
HS: Các halogen đều có 7 e lớp ngoài cùng :ns2np5.
-Khuynh hướng hoá học đặc trưng là nhận 1e Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh
Ngtố : 9F 17Cl 35Br 53I
2s22p5 3s23p5 4s24p5 5s25p5
Nhận xét:
-Các halogen đều có 7 e lớp ngoài cùng :ns2np5.
-Khuynh hướng hoá học đặc trưng là nhận 1e tạo ion halogenua (ns2np6Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh
5’
Hoạt động 3: 2/ Cấu tạo phân tử .
GV: Vì sao các ngtử halogen không đứng riêng lẻ mà hai ngtử liên kết với nhau tạo ra phân tử X2?
GV:em hãy biểu diễn sự liên kết trong phân tử X2.
HS: Vì các nguyên tử halogen có cấu hình electron chưa bền vững.
HS.
III/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT .
7
Hoạt động 4: 1) Biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất .
GV: Dựa vào bảng 11 SGK, hãy nhận xét sự biến đổi tính chất vật lí (trạng thái tập hợp, màu sắc , t0nc, t0sôi) và bán kính ngtử ?
HS: Từ flo đến iot ta thấy:
- Trạng thái tập hợp : thể khí –thể lỏng – thể rắn .
- Màu sắc : Đậm dần.
- Nhiệt độ n/c , nhiệt sôi : Tăng dần.
- Bán kính ngtử : tăn dần
Từ flo đến iot ta thấy:
- Trạng thái tập hợp: thể khí –thể lỏng – thể rắn.
- Màu sắc : Đậm dần.
- Nhiệt độ n/c , nhiệt sôi : Tăng dần.
- Bán kính ngtử : tăn dần
6’
Hoạt động 5: 2) Biến đổi độ âm điện.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất