Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HKII_KHTN 7(CTST)_BÀI 34

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Thị Kim Thiện
Ngày gửi: 17h:40' 13-05-2025
Dung lượng: 54.9 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 6

Năm học 2024-2025

CHỦ ĐỀ 9: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Tiết 122-124
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
- Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ cắt ngang thân cây Hai lá mầm và trình bày được
chức năng của mô phân sinh làm cây lớn lên.
- Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật dựa vào hình vẽ
vòng đời của sinh vật đó.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra mối quan hệ và các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện nhiệm vụ được giao
liên quan đến quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: thể hiện ở việc trình bày được khái niệm, và mối
quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: thể hiện ở việc quan sát tranh ảnh, sơ đồ cắt ngang thân cây
để chỉ ra được mô phân sinh và chức năng của mô phân sinh làm cây lớn lên; trình bày
được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thể hiện ở việc vận dụng các kiến thức, kĩ
năng đã học để giải thích một số hiện tượng liên quan đến thực tiễn như: sự lớn lên của
sinh vật; sự lột xác để lớn lên ở một số động vật,…..
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận
về quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Trung thực, cẩn thận trong học tập, báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
* Thiết bị dạy học:
- Hình ảnh về sự sinh trưởng và phát triển của bướm; Quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây hoa hướng dương (H 34.1); Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà (H 34.2);
Mô phân sinh (H 34.3); Vòng đời của cây cam (H 34.4); Vòng đời của ếch (H 34.5).
- Bảng phụ, Phiếu học tập:
Trường THCS Hàm Phú

Trang 1

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 6

Năm học 2024-2025

+ PHT số 01: Nhận biết sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Biểu hiện
Sinh trưởng
Phát triển
Sau 1 năm, em học sinh lớp 1 cao thêm 10 cm.
+
Hạt đậu ngâm nước lâu, nở to hơn lúc đầu.
Hạt đỗ nảy mầm.
Cây bưởi ra hoa.
Trứng gà nở thành gà con.
+ PHT số 02: Phân biệt sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Dấu hiệu phân biệt
Đúng/Sai
Hiện tượng người trưởng thành tăng chế độ ăn và béo lên, tăng kích
thước bụng là sinh trưởng.
Cá trắm trong ao thiếu chăm sóc nên chỉ dài ra mà to chậm là sinh
trưởng.
Hạt ngô nảy mầm thành cây non gọi là sinh trưởng.
Cây xoài ra hoa gọi là phát triển.
- Máy tính, máy chiếu,…
* Học liệu:
- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo,…
- Đoạn video:
+ Sinh trưởng và phát triển ở thực vật:
https://www.youtube.com/watch?v=CuCsSq15R78
+ Sinh trưởng và phát triển ở động vật:
https://www.youtube.com/watch?v=4cMQzHRj_iw
III. Tiến trình dạy học
Tiết 122
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, nhu cầu tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
b) Nội dung: GV tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi “Mảnh ghép bí mật” và trả
lời các câu hỏi tương ứng với các mảnh ghép để tìm ra nội dung bài học hôm nay.
c) Sản phẩm:
- HS trả lời đúng được đáp án của các câu hỏi và tìm ra được từ khóa của bức tranh: “Sự
lớn lên của cây cà chua”.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi “Mảnh
ghép bí mật”.
- GV chiếu 4 mảnh ghép tương ứng với 4 câu hỏi để
học sinh trả lời tìm ra bức tranh đằng sau các mảnh
ghép. Mỗi nhóm sẽ lần lượt chọn 1 mảnh ghép (tùy ý),
câu hỏi tương ứng với mảnh ghép sẽ hiện ra, các nhóm
có thời gian suy nghĩ 10s để trả lời câu hỏi. Nếu nhóm
nào trả lời đúng thì sẽ được cộng 10 điểm; nếu trả lời
Trường THCS Hàm Phú

Trang 2

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 6

Năm học 2024-2025

sai sẽ không có điểm và nhường quyền trả lời cho
nhóm khác giơ tay nhanh nhất. Kết thúc trò chơi, nếu
nhóm nào có tổng điểm nhiều nhất, sẽ được nhận 1
phần quà từ GV. Khi các mảnh ghép được mở ra, bức
tranh sẽ xuất hiện ra, HS sẽ biết nội dung bài học hôm
nay.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm lựa chọn mảnh ghép bất kì.
- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi tương ứng với các
mảnh ghép.
- Tìm ra nội dung bức tranh sau các mảnh ghép.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo trước lớp kết quả
thảo luận cho câu hỏi của nhóm mình. Đề nghị nhóm
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá kết quả chéo
nhau và tự rút ra kiến thức.
- GV nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập
của HS; Trao thưởng cho đội chiến thắng trò chơi.
- GV đặt vấn đề để vào nội dung bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh hình 34.1 và 34.2-SGK, kết hợp với
đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành PHT 01.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Sự thay đổi về kích thước: Từ bé  to; từ thấp  cao.
- Sự thay đổi về hình thái: Từ hạt  ra rễ  mọc lá, thân, cành  ra hoa.
- Sự thay đổi về các cơ quan: Từ rễ giả  rễ thật; từ thân non, mềm  thân dần dài ra và
cứng; từ lá mầm  lá thật với số lượng nhiều; có hoa.
- Dấu hiệu sự sinh trưởng, sự phát triển của gà: Trứng  Nở thành gà con  Gà choai 
Gà trưởng thành.
- Đáp án PHT 01: Nhận biết sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Biểu hiện
Sinh trưởng
Phát triển
Sau 1 năm, em học sinh lớp 1 cao thêm 10 cm.
+
Hạt đậu ngâm nước lâu, nở to hơn lúc đầu.
Hạt đỗ nảy mầm.
+
Cây bưởi ra hoa.
+
Trứng gà nở thành gà con.
+
Trường THCS Hàm Phú

Trang 3

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 6

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.1-SGK và nêu
nhận xét sự thay đổi về kích thước, hình thái, các cơ
quan của cây hoa hướng dương.
- Từ đó hãy nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển
của sinh vật?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.2-SGK và cho
biết dấu hiệu sự sinh trưởng, sự phát triển của gà?
- Hãy cho biết mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát
triển ở sinh vật?
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức, hoàn thành
PHT 01: Nhận biết sự sinh trưởng và phát triển ở
sinh vật.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình 34.1, 34.2-SGK, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi của GV giao cho.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận của nhóm mình. Đề nghị nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá kết quả chéo
nhau và tự rút ra kiến thức.
- GV nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học
tập của HS và chốt kiến thức.

Năm học 2024-2025

Sản phẩm dự kiến
1. sinh trưởng và phát triển ở
sinh vật

- Sinh trưởng và phát triển là
những đặc trưng cơ bản của sự
sống.
- Sinh trưởng là sự tăng lên về
kích thước và khối lượng cơ thể
do tăng lên về số lượng và kích
thước tế bào, từ đó làm cho cơ
thể lớn lên.
- Phát triển là những biến đổi
của cơ thể sinh vật bao gồm ba
quá trình liên quan mật thiết với
nhau là sinh trưởng, phân hóa tế
bào và phát sinh hình thái các cơ
quan của cơ thể.
- Mối quan hệ giữa sinh trưởng
và phát triển: Sinh trưởng và
phát triển là hai quá trình trong
cơ thể sống có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Sinh trưởng tạo
tiền đề cho phát triển. Phát triển
sẽ thúc đẩy sinh trưởng.

Tiết 123
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển ở thực vật
a) Mục tiêu:
- Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ cắt ngang thân cây Hai lá mầm và trình bày được
chức năng của mô phân sinh làm cây lớn lên.
- Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh hình 34.3 và 34.4-SGK, kết hợp với
đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Mô phân sinh đỉnh có ở đỉnh của thân và rễ. Có vai trò làm gia tăng chiều dài của thân
và rễ.
- Mô phân sinh bên có ở thân cây. Có vai trò làm tăng độ dày (đường kính) của thân, rễ,
cành.
- Các giai đoạn trong vòng đời của cây cam: Hạt  Hạt nảy mầm  Cây mầm  Cây con
 Cây trưởng thành ra hoa  Cây trưởng thành tạo quả và hạt.
Trường THCS Hàm Phú

Trang 4

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 6

Năm học 2024-2025

- Giai đoạn sinh trưởng của cây cam: Hạt  Hạt nảy mầm  Cây mầm  Cây con  Cây
trưởng thành.
- Giai đoạn phát triển của cây cam: Cây trưởng thành ra hoa  Cây trưởng thành tạo quả
và hạt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Sinh trưởng và phát triển ở
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.3-SGK và cho thực vật
biết: + Mô phân sinh là gì?
+ Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên có ở đâu - Mô phân sinh là nhóm các tế bào
trên cơ thể thực vật?
có khả năng phân chia, giúp cho
+ Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên có vai thực vật tăng trưởng về kích thước.
trò gì đối với sự sinh trưởng của cây?
- Mô phân sinh đỉnh nằm ở vị trí
- Vận dụng: Hãy kể tên một số loại cây có mô phân đỉnh của thân và rễ, có chức năng
sinh bên?
làm gia tăng chiều dài của thân và
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.4-SGK và hãy rễ.
kể tên các giai đoạn trong vòng đời của cây cam. - Mô phân sinh bên phân bố theo
Xác định các giai đoạn sinh trưởng và phát triển hình trụ và hướng ra phía ngoài của
của cây cam?
thân, có chức năng làm tăng độ dày
- Vận dụng: Hãy vẽ vòng đời của một cây có hoa (đường kính) của thân, rễ, cành.
mà em biết? (Gợi ý: cây ổi, cây xoài, cây mít,…)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình 34.3, 34.4-SGK, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi của GV giao cho.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận của nhóm mình. Đề nghị nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá kết quả chéo
nhau và tự rút ra kiến thức.
- GV nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học
tập của HS và chốt kiến thức.
2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển ở động vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở động vật.
b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh hình 34.5-SGK, kết hợp với đọc thông
tin SGK, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Vòng đời của ếch trải qua các giai đoạn: Trứng  Phôi  Nòng nọc  Nòng nọc 2
chân  Nòng nọc 4 chân  Ếch con  Ếch trưởng thành.
- Trong đó, giai đoạn từ trứng thành phôi, từ phôi thành các dạng nòng nọc là phát
triển; giai đoạn từ nòng nọc thành ếch con là phát triển; giai đoạn từ ếch con thành ếch
Trường THCS Hàm Phú

Trang 5

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 6

Năm học 2024-2025

trưởng thành có dấu hiệu của sự sinh trưởng rõ rệt nhưng cũng có dấu hiệu của sự phát
triển với việc đứt đuôi và hoàn thiện các cơ quan chức năng. Do đó, mỗi giai đoạn trong
vòng đời của ếch đểu có sự xen kẽ giữa sinh trưởng và phát triển.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
3. Sinh trưởng và phát triển
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.5-SGK và cho biết ở động vật
hình thái của ếch qua các giai đoạn có điểm gì đặc biệt?
Hãy xác định giai đoạn sinh trưởng và phát triển trong
vòng đời của ếch?
- Vận dụng: Hãy vẽ sơ đồ quá trình sinh trưởng và phát - Mỗi sinh vật trong quá trình
triển của người qua các giai đoạn?
sống đều trải qua các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển khác
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình 34.5-SGK, thảo luận nhóm và trả lời nhau gọi là vòng đời.
- Vòng đời của sinh vật khác
các câu hỏi của GV giao cho.
nhau tùy thuộc vào mỗi loài.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - VD: Vòng đời của Ếch trải
của nhóm mình. Đề nghị nhóm khác theo dõi, nhận xét, qua các giai đoạn: Trứng 
Phôi  Nòng nọc  Nòng nọc
bổ sung (nếu có).
2 chân  Nòng nọc 4 chân 
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá kết quả chéo nhau Ếch con  Ếch trưởng thành.
và tự rút ra kiến thức.
- GV nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập
của HS và chốt kiến thức.
Tiết 124
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến quá trình
sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi để củng cố kiến thức.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Đáp án PHT 02: Phân biệt sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Dấu hiệu phân biệt
Đúng/Sai
Hiện tượng người trưởng thành tăng chế độ ăn và béo lên, tăng kích
Đúng
thước bụng là sinh trưởng.
Cá trắm trong ao thiếu chăm sóc nên chỉ dài ra mà to chậm là sinh
Đúng
trưởng.
Hạt ngô nảy mầm thành cây non gọi là sinh trưởng.
Sai
Cây xoài ra hoa gọi là phát triển.
Đúng
- Câu 1: Nên thu hoạch sau 1 năm khi đạt khối lượng 1,5-1,8 kg vì đây là giai đoạn cá rô
phi sinh trưởng mạnh nhất thu kinh tế cao, sau giai đoạn này cá rô phi sinh trưởng chậm.
- Câu 2: Nên nuôi tiếp gà Hồ để đạt khối lượng tối đa 3-4kg vì đây đang là giai đoạn sinh
trưởng của gà. Nên xuất chuồng gà Ri vì đây là trọng lượng tối đa của gà Ri rồi.
d) Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Hàm Phú

Trang 6

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 6

Năm học 2024-2025

Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 02: Phân biệt
sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Câu 1: Cá rô phi sau 1 năm đạt khối lượng 1,5-1,8
kg; sau 3 năm đạt khối lượng 2,5 kg. Theo em, nên
thu hoạch ở giai đoạn nào? Vì sao?
+ Câu 2: Theo hướng nuôi lấy thịt, nếu em nuôi gà Ri
và gà Hồ đã đạt khối lượng 1,5kg thì nên nuôi tiếp gà
nào, xuất chuồng gà nào? Tại sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức vừa học, thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi của GV giao cho.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận của nhóm mình. Đề nghị nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá kết quả chéo
nhau và tự rút ra kiến thức.
- GV nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập
của HS và chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến quá trình
sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi vận dụng kiến thức.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Câu 1: Vòng đời của muỗi: Trứng → Ấu trùng → Nhộng (Lăng quăng) → Muỗi trưởng
thành.
Cách tiêu diệt muỗi: phun thuốc diệt muỗi; dùng vợt muỗi; xử lí các chum, vại, bể đựng
nước, ao nước bị ô nhiễm; tiêu diệt trứng hoặc ấu trùng,….
- Câu 2: Vì Sâu bướm ăn thực vật → Hại mùa màng; Bướm trưởng thành ăn mật hoa →
thụ phấn cho hoa.
- Câu 3: Gợi ý: nêu được ít nhất 3 loài thực vật, 3 loài động vật và vẽ được tóm tắt các
giai đoạn chính trong vòng đời của mỗi loài đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Câu 1: Hãy vẽ vòng đời của muỗi? Chúng ta có thể tiêu
diệt muỗi bằng những cách nào?
+ Câu 2: Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất
Trường THCS Hàm Phú

Trang 7

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 6

Năm học 2024-2025

ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành thường không
gây hại trực tiếp cho cây trồng?
+ Câu 3: Em hãy tìm hiểu thêm về vòng đời của một số
loài thực vật và động vật ở địa phương và viết một báo cáo
khoảng 500 từ vể các vấn đề tìm hiểu được.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức vừa học, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi của GV giao cho.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm mình. Đề nghị nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá kết quả chéo nhau và
tự rút ra kiến thức.
- GV nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập của
HS và chốt kiến thức.
5. Dặn dò, giao nhiệm vụ
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi, bài tập SGK/158.
- Đọc và chuẩn bị trước bài 35: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
của sinh vật.
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị:
+ Nhóm 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ và ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng
trọt.
+ Nhóm 2: Ảnh hưởng của ánh sáng và ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong chăn
nuôi.
+ Nhóm 3: Ảnh hưởng của nước và ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong phòng trừ
côn trùng và sâu hại.
+ Nhóm 4: Ảnh hưởng của dinh dưỡng và ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong
phòng trừ côn trùng và sâu hại.

Trường THCS Hàm Phú

Trang 8
 
Gửi ý kiến