Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §12. Hình vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần minh
Ngày gửi: 14h:20' 03-05-2020
Dung lượng: 60.1 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: trần minh
Ngày gửi: 14h:20' 03-05-2020
Dung lượng: 60.1 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 8. 11. 2019
Tiết 22.§12: HÌNH VUÔNG
Ngày dạy
Lớp – Sỹ số
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi.
2. Kĩ năng: Biết vẽ một hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông. Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán và trong các bài toán thực tế.
3. Thái độ: Rèn ý thức học cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Bồi dưỡng năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực tìm tòi, sáng tạo; tính toán; phẩm chất tự tin, trung thực, trách nhiệm.
II. Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học
Hình thức: nội khóa
Phương pháp: giải quyết vấn đề , hoạt động nhóm
Kĩ thuật dạy học: sơ đồ tư duy
III. Chuẩn bị
Phương tiện thiết bị:
GV: máy chiếu, thước, phấn màu,thước kẻ, compa, thước đo góc
HS: bảng nhóm, đồ dùng học tập
Học liệu : SGK, STK
IV. Tiến trình bài mới
1. Khởi động :
– Các câu sau đúng hay sai?
1. Hình chữ nhật là hình bình hành. (Đ)
2. Hình chữ nhật là hình thoi. (S)
3. Trong hình thoi, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau. (Đ)
4. Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và là các đường phân giác các góc của hình CN. (S)
5. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi. (S)
6. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. (Đ)
7. Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi. (S)
8. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi. (Đ)
2. Hình thành kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu định nghĩa hình vuông
* GV chuyển giao nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân: GV vẽ tứ giác ABCD lên bảng.
Quan sát nêu đặc điểm của tứ giác đó?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu sgk và hoàn thành kết quả vào nháp.
* HS báo cáo
2 -3 HS báo cáo kết quả , các HS khác nhận xét và bổ sung
* GV đánh giá – kết luận
Tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông
GV kết luận:Tứ giác ABCD là 1 hình vuông.
Vậy tứ giác ABCD là hình vuông
- GV khẳng định: Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi, và đương nhiên là hình bình hành.
HĐ 2: Tìm hiểu tính chất của hình vuông
* GV chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS hoạt động nhóm: Dựa vào nội dung 1 , em hãy rút ra tính chất của hình vuông?
Yêu cầu HS làm ?1.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu sgk, thảo luận và hoàn thành kết quả vào nháp.
* HS báo cáo
Đại diện 2 nhóm HS báo cáo kết quả , các HS khác nhận xét và bổ sung
* GV đánh giá – kết luận
- Hình vuông có đầy đủ các tính chất của hình hình chữ nhật và hình thoi.
?1. Hai đường chéo của hình vuông:
+ Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
+ Bằng nhau
+ Vuông góc với nhau.
+ Là đường phân giác các góc của hình vuông.
HĐ 3: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình vuông.
* GV chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS hoạt động nhóm: nghiên cứu SGK và cho biết
- Các dấu hiệu nhận biết hình vuông?
- Thực hiện làm ?2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu sgk, thảo luận và hoàn thành kết quả vào nháp.
* HS báo cáo
Đại diện 2 nhóm HS báo cáo kết quả , các HS khác nhận xét và bổ sung
* GV đánh giá – kết luận
* Dấu hiệu nhận biết hình vuông: SGK.
* Nhận xét: Một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông.
?2.a) Là hình vuông.b) Là hình thoi, không phải là hình vuông.
c) Là hình vuôngd) Là hình vuông.
3. Luyện tập
*GV chuyển giao nhiệm vụ :
Cho HS hoạt động theo nhóm nội dung bài 79/a - SGK
* HS
Tiết 22.§12: HÌNH VUÔNG
Ngày dạy
Lớp – Sỹ số
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi.
2. Kĩ năng: Biết vẽ một hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông. Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán và trong các bài toán thực tế.
3. Thái độ: Rèn ý thức học cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Bồi dưỡng năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực tìm tòi, sáng tạo; tính toán; phẩm chất tự tin, trung thực, trách nhiệm.
II. Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học
Hình thức: nội khóa
Phương pháp: giải quyết vấn đề , hoạt động nhóm
Kĩ thuật dạy học: sơ đồ tư duy
III. Chuẩn bị
Phương tiện thiết bị:
GV: máy chiếu, thước, phấn màu,thước kẻ, compa, thước đo góc
HS: bảng nhóm, đồ dùng học tập
Học liệu : SGK, STK
IV. Tiến trình bài mới
1. Khởi động :
– Các câu sau đúng hay sai?
1. Hình chữ nhật là hình bình hành. (Đ)
2. Hình chữ nhật là hình thoi. (S)
3. Trong hình thoi, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau. (Đ)
4. Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và là các đường phân giác các góc của hình CN. (S)
5. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi. (S)
6. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. (Đ)
7. Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi. (S)
8. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi. (Đ)
2. Hình thành kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu định nghĩa hình vuông
* GV chuyển giao nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân: GV vẽ tứ giác ABCD lên bảng.
Quan sát nêu đặc điểm của tứ giác đó?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu sgk và hoàn thành kết quả vào nháp.
* HS báo cáo
2 -3 HS báo cáo kết quả , các HS khác nhận xét và bổ sung
* GV đánh giá – kết luận
Tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông
GV kết luận:Tứ giác ABCD là 1 hình vuông.
Vậy tứ giác ABCD là hình vuông
- GV khẳng định: Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi, và đương nhiên là hình bình hành.
HĐ 2: Tìm hiểu tính chất của hình vuông
* GV chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS hoạt động nhóm: Dựa vào nội dung 1 , em hãy rút ra tính chất của hình vuông?
Yêu cầu HS làm ?1.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu sgk, thảo luận và hoàn thành kết quả vào nháp.
* HS báo cáo
Đại diện 2 nhóm HS báo cáo kết quả , các HS khác nhận xét và bổ sung
* GV đánh giá – kết luận
- Hình vuông có đầy đủ các tính chất của hình hình chữ nhật và hình thoi.
?1. Hai đường chéo của hình vuông:
+ Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
+ Bằng nhau
+ Vuông góc với nhau.
+ Là đường phân giác các góc của hình vuông.
HĐ 3: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình vuông.
* GV chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS hoạt động nhóm: nghiên cứu SGK và cho biết
- Các dấu hiệu nhận biết hình vuông?
- Thực hiện làm ?2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu sgk, thảo luận và hoàn thành kết quả vào nháp.
* HS báo cáo
Đại diện 2 nhóm HS báo cáo kết quả , các HS khác nhận xét và bổ sung
* GV đánh giá – kết luận
* Dấu hiệu nhận biết hình vuông: SGK.
* Nhận xét: Một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông.
?2.a) Là hình vuông.b) Là hình thoi, không phải là hình vuông.
c) Là hình vuôngd) Là hình vuông.
3. Luyện tập
*GV chuyển giao nhiệm vụ :
Cho HS hoạt động theo nhóm nội dung bài 79/a - SGK
* HS
 









Các ý kiến mới nhất