Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương I. §11. Hình thoi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Viết Uyên Nhi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:29' 21-10-2014
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người



I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hiểu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình thoi
2. Kỹ năng: - Vẽ và chứng minh được một tứ giác là hình thoi
3. Thái độ: - Ý thức học tập,nhanh nhẹn, tính thực tiễn.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, thước thẳng, êke
HS: SGK, thước thẳng, êke
III . Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện
IV. Tiến trình
1. Ổn định lớp:(1’) 8A2………………………………………………………………………………………………………………………
8A3……………………………………………………………………………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: - Xen vào lúc học bài mới.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (10’)
-GV: Giới thiệu cho HS biết tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau nên tứ giác ABCD được gọi là hình thoi.
-GV: Thế nào là hình thoi?
-> Chốt lại bằng một mệnh đề tương đương.
-GV: Hãy chứng minh hình thoi theo định nghĩa cũng là hình bình hành.
Hoạt động 2: (17’)
-GV: Theo tính chất của hình bình hành, hai đường chéo của hình thoi có tính chất gì?
-GV: Hãy phát hiện thêm các tính chất khác nữa của hai đường chéo.
-GV: Giới thiệu định lý.

-HS: Chú ý theo dõi.




-HS: Trả lời.



-HS: Chứng minh.


-HS: Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

-HS: Trả lời.


-HS: Lắng nghe và nhắc lại nội dung định lý.
1. Định nghĩa:
/

Hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau.
ABCD là h.thoi AB = BC = CD = DA
Như vậy, hình thoi cũng là hình bình hành.
2. Tính chất:
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.


Định lý: Trong hình thoi:
- Hai đường chéo vuông góc với nhau.
- Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

-GV: Hướng dẫn HS vẽ hình và ghi GT, KL.







-GV: (ABC là tam giác gì?
-GV: Vì sao?
-GV: Trong (ABC thì đoạn BO là đường gì?
-GV: Đường trung tuyến trong tam giác cân cũng là đường gì?
-GV: Vậy, BDAC và BD là đường phân giác của góc nào?
-GV: Cho HS chứng minh tương tự các trường hợp còn lại.
Hoạt động 3: (8’)
-GV: Giới thiệu 4 dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
-GV: Hướng dẫn HS cách chứng minh các dấu hiệu.
-HS: Chú ý theo dõi, vẽ hình và ghi GT, KL.







-HS: (ABC cân tại B.

-HS: AB = BC (cạnh h.thoi)
-HS: Đường trung tuyến

-HS: BO cũng là đường cao, cũng là đường phân giác.
-HS: BD là đường phân giác của góc A.

-HS: Ch.minh tương tự



-HS: Chú ý theo dõi.


-HS: Chú ý theo dõi.
GT ABCD là hình thoi
ACBD
AC là đường phân giác của góc A
KL BD là đường phân giác của góc B
CA là đường phân giác của góc C
DB là đường phân giác của góc D

/
Chứng minh:
(ABC cân tại B (AB = BC)
BO là đường trung tuyến trong tam giác cân nên BO cũng là đường cao, cũng là đường phân giác.
Do đó: BDAC và BD là đường phân giác của góc A.
Tương tự ta cũng chứng minh được:
AC là đường phân giác của góc A
CA là đường phân giác của góc C
DB là đường phân giác của góc D

3. Dấu hiệu nhận biết hình thoi: (sgk)


 4. Củng cố: (8’)
- GV cho HS làm bài tập 73
5. Hướng dẫn và dặn dò về nhàø: (1’)
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK.
- Làm các bài tập 74, 75, 76.
6. Rút
 
Gửi ý kiến