Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §11. Hình thoi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thắm
Ngày gửi: 23h:25' 05-11-2023
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
BÀI 14: HÌNH THOI VÀ HÌNH VUÔNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết.
Ngày soạn: 02/ 11/ 2023
Ngày dạy:
Tiết 11:
Lớp 8A: 03/ 11/ 2023, Kiểm diện: ……………………………………………………
Lớp 8B: …/ 11/ 2023, Kiểm diện: …...…………………………………………….....
Tiết 12:
Lớp 8A:…./ 11/ 2023, Kiểm diện: ……………………………………………………
Lớp 8B: …../ 11/ 2023, Kiểm diện: …...……………………………………………...
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, tự giác, chủ động tìm kiếm thông tin học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận nhiệm vụ phù hợp với bản thân và hỗ trợ
bạn trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
* Năng lực đặc thù:
- Mô hình hóa toán học: Sử dụng được mô hình toán học là hình vẽ tìm ra khái
niệm, tính chất của hình thoi và hình vuông
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được thao tác tư duy quan sát, so sánh,
phân tích dữ liệu đưa ra dấu hiệu nhận biết hình thoi.
2. Về phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ: Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
của GV.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Đối với giáo viên: Giấy A4/PHT, máy tính, máy chiếu (Tivi)
2. Đối với học sinh: đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo góc, êke...)
III. Tiến trình dạy học:
A. Khởi động:
a) Mục tiêu: Gợi động cơ học tập giúp Hs biết được chủ đề bài học
b) Nội dung: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu thực hiện hoạt động mở đầu
c) Sản phẩm: Chủ đề bài học: Hình thoi và hình vuông
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Gv thực hành gấp và cắt giấy, yêu cầu Hs quan sát, thảo
luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
- Tứ giác đó là hình gì? Vì sao?
- Nếu OA = OB thì tứ giác đó là hình gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát, thảo luận cặp đôi thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện Hs báo cáo kết quả, Hs khác nhận xét, bổ sung.

* Kết luận nhận định: Gv nhận xét, giới thiệu chủ đề bài học
B. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hình thoi:
a) Mục tiêu: Hs mô tả được khái niệm, tính chất của hình thoi, dấu hiệu nhận biết
hình thoi.
b) Nội dung: Gv tổ chức, hướng dẫn Hs tìm hiểu thực hiện hoạt động phần 1 đưa ra
được khái niệm, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thoi.
c) Sản phẩm: Khái niệm, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu Hs đọc hiểu hộp thông tin SGK
nêu được khái niệm hình thoi
- Gv hướng dẫn Hs thảo luận cặp đôi thực hiện
phần ? đưa ra tính chất của hình thoi.
- Gv tổ chức cho Hs thực hiện HĐ 1 tìm hiểu
thêm về tính chất đường chéo của hình thoi và
Ví dụ 1
- Gv yêu cầu Hs đọc hiểu thông tin SGK biết
được dấu hiệu nhận biết hình thoi rồi thực hiện
phần ? và Ví dụ 2
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát, theo dõi,
cá nhân hoặc thảo luận cặp đôi thực hiện theo
hướng dẫn của Gv.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện Hs báo cáo kết
quả, Hs khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận nhận định: Gv nhận xét, chuẩn hóa
kiến thức.

Sản phẩm

1. Hình thoi:
a) Khái niệm:
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
?: Hình thoi cũng là hình bình hành nên có đầy
đủ các tính chất của hình bình hành.
b) Tính chất về đường chéo của hình thoi
HĐ 1:
Định lí 1: SKG
Ví dụ 1:
c) Dấu hiệu nhận biết hình thoi:
Định lí 2:
?:
Ví dụ 2:

Hoạt động 2: Hình vuông:
a) Mục tiêu: Hs mô tả được khái niệm, tính chất dấu hiệu nhận biết hình vuông.
b) Nội dung: Gv tổ chức, hướng dẫn Hs tìm hiểu thực hiện hoạt động phần 2 đưa ra
được khái niệm, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình vuông.
c) Sản phẩm: Khái niệm, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu Hs đọc hiểu hộp thông tin SGK nêu
được khái niệm, tính chất của hình vuông.
- Gv tổ chức cho Hs thực hiện HĐ 2 tìm hiểu về
tính chất đường chéo của hình vuông.
- Gv yêu cầu Hs đọc hiểu thông tin SGK biết
được dấu hiệu nhận biết hình vuông rồi thực hiện
phần ? và Ví dụ 3
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát, theo dõi, cá
nhân hoặc thảo luận cặp đôi thực hiện theo hướng
dẫn của Gv.

Sản phẩm
1. Hình vuông:
a) Khái niệm:
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn
cạnh bằng nhau.
b) Tính chất về đường chéo của hình vuông
HĐ 2:
Định lí 3: SKG
c) Dấu hiệu nhận biết hình vuông:
Định lí 4:
?:
Ví dụ 3:

* Báo cáo, thảo luận: Đại diện Hs báo cáo kết
quả, Hs khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận nhận định: Gv nhận xét, chuẩn hóa
kiến thức.

C. Luyện tập:
a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thoi, hình
vuông.
b) Nội dung: Gv tổ chức, hướng dẫn Hs tìm hiểu thực hiện Luyện tập 1 và Luyện tập
2
c) Sản phẩm: Kết quả Luyện tập 1, 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
* Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu Hs thảo
luận nhóm thực hiện:
- Nhóm 1, 2: Thực hiện Luyện tập 1.
- Nhóm 3, 4: Thực hiện Luyện tập 2.
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát, theo dõi
thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện Hs báo cáo kết
quả, Hs nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận nhận định: Gv nhận xét, chuẩn hóa
kiến thức, đánh giá và củng cố nội dung bài
học.

Sản phẩm
Luyện tập 1:
Hình a là hình thoi theo dấu hiệu 2.
Hình b là hình thoi theo dấu hiệu 3.
Hình c không là hình thoi.
Luyện tập 2:
Hình a là hình vuông theo định lí 3 và định lí 4a.
Hình b là hình vuông theo định lí 3 và định lí 4c.
Hình c là hình vuông theo định lí 3.

D. Vận dụng:
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về hình thoi và hình vuông giải quyết được bài toán
thực tiễn.
b) Nội dung: Gv tổ chức, hướng dẫn Hs tìm hiểu giải quyết vấn đề mở đầu.
c) Sản phẩm: Kết quả Vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi thực hiện phần Vận
dụng:
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện Hs báo cáo kết quả, Hs nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận nhận định: Gv nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
 
Gửi ý kiến