Chương I. §11. Hình thoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: khoa ngoc suyet
Ngày gửi: 07h:52' 19-08-2018
Dung lượng: 486.4 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: khoa ngoc suyet
Ngày gửi: 07h:52' 19-08-2018
Dung lượng: 486.4 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Ngày Soạn 10 / 08 / 2008
Chương I TỨ GIÁC
Tiết 1 TỨ GIÁC
Mục tiêu :
Kiến thức: Nắm vững định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi. Biết vẽ, gọi tên các yếu tố.
Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính số đo góc của một tứ giác lồi.
Thái độ: Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn.
Chuẩn bị :
Giáo viên : Tranh vẽ các hình 1 a, b, c; hình 2, thước thẳng, thước đo góc.
Học sinh : Thước đo độ dài, thước đo góc.
Hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra một số dụng cụ học tập của học sinh. Hướng dẫn học sinh cách học toán hình.
Bài mới: Ta đã biết tam giác là một hình gồm 3 đoạn thẳng khép kín trong đó 2 đoạn thẳng bất kì nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng. Vậy thì tứ giác là hình như thế nào? Và tổng các góc của tứ giác bằng bao nhiêu? …
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV :Treo hình vẽ 1 lên bảng
Giới thiệu h1 là các hình tứ giác, h2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là hình như thế nào?
HS quan sát.
HS trả lời.
GV nhấn mạnh 2 ý:
- Gồm 4 đoạn thẳng khép kín.
- Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác.
GV cho HS làm ?1.
HS suy nghĩ làm ?1.
Hình 1c có cạnh AD mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mp có bờ là đường thẳng chứa cạnh AD.
Hình 1b tương tự có cạnh BC.
Hình 1a là tứ giác luôn nằm trong một nữa mp có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
Vậy hình 1a là 1 tứ giác lồi.
Thế nào là tứ giác lồi
HS phát biểu định nghĩa tứ giác lồi.
GV giới thiệu qui ước: Khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.
GV cho HS làm ?2
Qua ?2 HS hiểu được hai đỉnh kề nhau, đối nhau, góc, điểm nằm trong, nằm ngoài tứ giác.
HS làm ?2 trả lời tại chổ với hình vẽ đã ghi trên bảng phụ.
GV gọi HS nhắc lại định lý về tổng 3 góc của một tam giác
HS trả lời tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800.
HD cho HS kẻ thêm đường chéo AC để tính:
Nhờ vào t/c tổng 3 góc trong tam giác)
HS làm bài tập theo nhóm.
a/ x = 500; b/ x = 900; c/ x = 1150; d/x = 750.
HS lên bảng giải
GV : Yeu cau :Phát biểu định lý về tổng các góc của tứ giác
HS tổng 4 góc ngoài của tứ giác bằng 3600.
Củng cố:
Bài 1/66 (SGK) (Treo bảngphụ ghi sẵn đề bài và yêu cầu HS hoạt động theo nhóm)
GV kiểm tra bài làm của các nhóm, nhận xét, ghi điểm.
Bài 2/66 (SGK)
GV giới thiệu cho HS hiểu góc ngoài của tứ giác, hướng dẫn HS tính góc ngoài của tứ giác dựa vào tính chất của hai góc kề bù.
Từ câu b suy ra được điều gì về t/c 4 góc ngoài của tam giác?
1) Định nghĩa: (học SGK)
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng có bờ là đường thẳng bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
2) Tổng các góc của một tứ giác
Định lí : Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600 .
GT : Tứ giác ABCD
KL : ABCD= 3600
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học:
Học thuộc định nghĩa, tính chất tứ giác. Làm bài tập 3, 4/67 SGK; 8, 9 SBT . đọc thêm phần :“có thể em chưa biết”.
2. Bài sắp học: Hình thang.
* Bài tập ra thêm : Cho tứ giác ABCD , biết AB = AD, góc B = 900, Â = 600, góc D = 1350.
a/ Tính góc C và chứng minh BD = BC.
b/ Từ A kẻ AE ( CD. Tính các góc của tam giác AEC.
HD : a/ (ABD cân có Â = 600 => đều. Từ đó tính góc BDC = 750, góc C = 750 =>
Chương I TỨ GIÁC
Tiết 1 TỨ GIÁC
Mục tiêu :
Kiến thức: Nắm vững định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi. Biết vẽ, gọi tên các yếu tố.
Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính số đo góc của một tứ giác lồi.
Thái độ: Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn.
Chuẩn bị :
Giáo viên : Tranh vẽ các hình 1 a, b, c; hình 2, thước thẳng, thước đo góc.
Học sinh : Thước đo độ dài, thước đo góc.
Hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra một số dụng cụ học tập của học sinh. Hướng dẫn học sinh cách học toán hình.
Bài mới: Ta đã biết tam giác là một hình gồm 3 đoạn thẳng khép kín trong đó 2 đoạn thẳng bất kì nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng. Vậy thì tứ giác là hình như thế nào? Và tổng các góc của tứ giác bằng bao nhiêu? …
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV :Treo hình vẽ 1 lên bảng
Giới thiệu h1 là các hình tứ giác, h2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là hình như thế nào?
HS quan sát.
HS trả lời.
GV nhấn mạnh 2 ý:
- Gồm 4 đoạn thẳng khép kín.
- Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác.
GV cho HS làm ?1.
HS suy nghĩ làm ?1.
Hình 1c có cạnh AD mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mp có bờ là đường thẳng chứa cạnh AD.
Hình 1b tương tự có cạnh BC.
Hình 1a là tứ giác luôn nằm trong một nữa mp có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
Vậy hình 1a là 1 tứ giác lồi.
Thế nào là tứ giác lồi
HS phát biểu định nghĩa tứ giác lồi.
GV giới thiệu qui ước: Khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.
GV cho HS làm ?2
Qua ?2 HS hiểu được hai đỉnh kề nhau, đối nhau, góc, điểm nằm trong, nằm ngoài tứ giác.
HS làm ?2 trả lời tại chổ với hình vẽ đã ghi trên bảng phụ.
GV gọi HS nhắc lại định lý về tổng 3 góc của một tam giác
HS trả lời tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800.
HD cho HS kẻ thêm đường chéo AC để tính:
Nhờ vào t/c tổng 3 góc trong tam giác)
HS làm bài tập theo nhóm.
a/ x = 500; b/ x = 900; c/ x = 1150; d/x = 750.
HS lên bảng giải
GV : Yeu cau :Phát biểu định lý về tổng các góc của tứ giác
HS tổng 4 góc ngoài của tứ giác bằng 3600.
Củng cố:
Bài 1/66 (SGK) (Treo bảngphụ ghi sẵn đề bài và yêu cầu HS hoạt động theo nhóm)
GV kiểm tra bài làm của các nhóm, nhận xét, ghi điểm.
Bài 2/66 (SGK)
GV giới thiệu cho HS hiểu góc ngoài của tứ giác, hướng dẫn HS tính góc ngoài của tứ giác dựa vào tính chất của hai góc kề bù.
Từ câu b suy ra được điều gì về t/c 4 góc ngoài của tam giác?
1) Định nghĩa: (học SGK)
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng có bờ là đường thẳng bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
2) Tổng các góc của một tứ giác
Định lí : Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600 .
GT : Tứ giác ABCD
KL : ABCD= 3600
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học:
Học thuộc định nghĩa, tính chất tứ giác. Làm bài tập 3, 4/67 SGK; 8, 9 SBT . đọc thêm phần :“có thể em chưa biết”.
2. Bài sắp học: Hình thang.
* Bài tập ra thêm : Cho tứ giác ABCD , biết AB = AD, góc B = 900, Â = 600, góc D = 1350.
a/ Tính góc C và chứng minh BD = BC.
b/ Từ A kẻ AE ( CD. Tính các góc của tam giác AEC.
HD : a/ (ABD cân có Â = 600 => đều. Từ đó tính góc BDC = 750, góc C = 750 =>
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất