Bài 45. HÌNH THANG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:53' 05-06-2024
Dung lượng: 790.5 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:53' 05-06-2024
Dung lượng: 790.5 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 45. HÌNH THANG
(1 tiết – SGK trang 94)
A. Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết hình thang và đặc điểm về cạnh của hình thang.
– Nhận biết được đường cao của hình thang.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình thang trong bộ đồ dùng dạy học, ê-ke; vẽ sẵn các hình thang ABCD (phần
Cùng học) trên bảng lớp; hai miếng bìa dùng cho phần Vui học.
HS: Bộ đồ dùng học toán.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HS
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần – HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
Khởi động và giới thiệu: Cửa sổ có dạng
hình thang
GV giới thiệu bài:
Bài học này giúp chúng ta nhận biết hình
thang cùng đặc điểm về cạnh của hình
thang.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Hình thang
a) Nhận biết hình thang qua bộ đồ dùng
học tập
– GV gắn các hình thang trong bộ đồ dùng
dạy học lên bảng lớp rồi nói: Hình thang.
– HS lấy các hình thang trong bộ đồ dùng học
toán rồi nói: Hình thang.
b) Nhận biết đặc điểm về cạnh của hình thang.
– HS quan sát hình ảnh rồi đọc: Hình thang
– GV vẽ (hoặc treo) hình lên bảng lớp.
ABCD.
– GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu đặc điểm
về cạnh của hình thang ABCD. (Hình
thang ABCD và các hình thang trong bộ
đồ dùng học tập đều có đặc điểm gì về
– HS nhóm bốn thảo luận rồi trình bày.
cạnh?)
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày, kết hợp thao tác trên hình vẽ.
+ Tại sao em biết hai cạnh này song song?
– GV vừa giới thiệu vừa viết các nội dung
trong phần Cùng học trên bảng lớp.
+ Hai cạnh song song với nhau gọi là hai
cạnh đáy.
+ AB: đáy bé và CD: đáy lớn.
+ Hai cạnh còn lại gọi là hai cạnh bên.
Như vậy, hai cạnh đáy song song với nhau
Hình thang có một cặp cạnh đối diện
song song.
2. Đường cao của hình thang
– GV vừa vẽ vừa nói:
Trong hình thang ABCD, ta vẽ đoạn thẳng
AH vuông góc với một đáy của hình thang
AH là đường cao của hình thang ABCD.
Độ dài AH là chiều cao.
– Sau khi GV vẽ xong, gọi vài HS lên chỉ
vào hình vẽ và gọi tên đường cao.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV có thể gợi ý: Làm sao để nhận biết
hình nào là hình thang?
– Khi sửa bài, HS viết đáp án vào bảng
con, GV treo (hoặc vẽ) hình lên bảng lớp
giúp HS giải thích tại sao các Hình 1, 2, 4,
5 là hình thang.
Hình thang ABCD có hai cạnh AB và DC
song song với nhau.
Hai cạnh này nằm trên hai đường thẳng song
song với nhau.
– HS lặp lại.
– HS chỉ vào hình và nói.
AH là đường cao của hình thang ABCD.
– Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
– Hình có một cặp cạnh đối diện song song.
– HS thảo luận nhóm đôi rồi trình bày.
Hình 1, Hình 2, Hình 4 và Hình 5 là các hình
thang.
– HS giải thích, vừa nói vừa chỉ tay vào hình.
Ví dụ:
Hình 1 có một cặp cạnh đối diện song song
với nhau.
...
Bài 2:
– GV có thể gợi ý:
Hai đáy phải nằm trên hai đường thẳng
song song
Xác định vị trí điểm C.
– Sửa bài, GV có thể cho HS thực hiện
vào bảng phụ rồi treo lên bảng lớp.
Lưu ý: Điểm C nằm trên đường kẻ màu đỏ
(GV dùng phấn màu để vẽ).
Bài 3:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
GV gợi ý:
+ Hình thang có mấy góc vuông?
+ Xác định hai đáy.
+ Xác định hai cạnh bên.
…
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày, kết hợp thao tác trên hình vẽ.
+ Nêu tên cạnh bên vuông góc với hai đáy.
– GV giới thiệu: Hình thang có một cạnh
bên vuông góc với hai đáy gọi là hình thang
vuông.
+ Xác định đường cao của hình thang
vuông MNPQ.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Vui học
Sử dụng Phiếu học tập hoặc Vở bài tập.
– HS nhận biết cách thực hiện:
Xuất phát từ hai đáy
Vẽ hình.
– HS có thể vẽ điểm C ở các vị trí khác nhau
nhưng vẫn thoả mãn hai đáy song song.
a)
b)
– HS quan sát các bước thực hiện ở phần
Cùng học rồi thực hiện.
Hình thanh MNPQ có hai góc vuông: góc
đỉnh M và góc đỉnh Q.
MN và
QP. MQ
và NP.
Cạnh bên MQ vuông góc với hai đáy.
– HS lặp lại.
+ Cạnh bên MQ cũng là đường cao của hình
thang vuông MNPQ.
– HS quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm đôi.
Cắt ghép hình.
– Sửa bài, HS thực hiện với đồ dùng GV
đã chuẩn bị trên bảng lớp.
a)
GV có thể chuẩn bị 4 bộ để các tổ thi đua
ghép hình (hai tổ ghép hình thang, hai tổ
ghép hình tam giác).
Hoạt động thực tế
– GV có thể cho HS thi đua giữa các tổ.
b)
HS thảo luận nhóm, sử dụng hình ảnh trong
SGK và đồ vật xung quanh để tìm hình ảnh có
dạng hình thang rồi nêu trước lớp.
Các tổ lần lượt kể tên các đồ vật có dạng hình
thang (không được lặp lại những ý tổ bạn đã
nêu), tổ nào không nêu được tiếp theo thì thua,
tổ nào hoạt động đến lượt cuối cùng thì thắng.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 45. HÌNH THANG
(1 tiết – SGK trang 94)
A. Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết hình thang và đặc điểm về cạnh của hình thang.
– Nhận biết được đường cao của hình thang.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình thang trong bộ đồ dùng dạy học, ê-ke; vẽ sẵn các hình thang ABCD (phần
Cùng học) trên bảng lớp; hai miếng bìa dùng cho phần Vui học.
HS: Bộ đồ dùng học toán.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HS
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần – HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
Khởi động và giới thiệu: Cửa sổ có dạng
hình thang
GV giới thiệu bài:
Bài học này giúp chúng ta nhận biết hình
thang cùng đặc điểm về cạnh của hình
thang.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Hình thang
a) Nhận biết hình thang qua bộ đồ dùng
học tập
– GV gắn các hình thang trong bộ đồ dùng
dạy học lên bảng lớp rồi nói: Hình thang.
– HS lấy các hình thang trong bộ đồ dùng học
toán rồi nói: Hình thang.
b) Nhận biết đặc điểm về cạnh của hình thang.
– HS quan sát hình ảnh rồi đọc: Hình thang
– GV vẽ (hoặc treo) hình lên bảng lớp.
ABCD.
– GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu đặc điểm
về cạnh của hình thang ABCD. (Hình
thang ABCD và các hình thang trong bộ
đồ dùng học tập đều có đặc điểm gì về
– HS nhóm bốn thảo luận rồi trình bày.
cạnh?)
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày, kết hợp thao tác trên hình vẽ.
+ Tại sao em biết hai cạnh này song song?
– GV vừa giới thiệu vừa viết các nội dung
trong phần Cùng học trên bảng lớp.
+ Hai cạnh song song với nhau gọi là hai
cạnh đáy.
+ AB: đáy bé và CD: đáy lớn.
+ Hai cạnh còn lại gọi là hai cạnh bên.
Như vậy, hai cạnh đáy song song với nhau
Hình thang có một cặp cạnh đối diện
song song.
2. Đường cao của hình thang
– GV vừa vẽ vừa nói:
Trong hình thang ABCD, ta vẽ đoạn thẳng
AH vuông góc với một đáy của hình thang
AH là đường cao của hình thang ABCD.
Độ dài AH là chiều cao.
– Sau khi GV vẽ xong, gọi vài HS lên chỉ
vào hình vẽ và gọi tên đường cao.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV có thể gợi ý: Làm sao để nhận biết
hình nào là hình thang?
– Khi sửa bài, HS viết đáp án vào bảng
con, GV treo (hoặc vẽ) hình lên bảng lớp
giúp HS giải thích tại sao các Hình 1, 2, 4,
5 là hình thang.
Hình thang ABCD có hai cạnh AB và DC
song song với nhau.
Hai cạnh này nằm trên hai đường thẳng song
song với nhau.
– HS lặp lại.
– HS chỉ vào hình và nói.
AH là đường cao của hình thang ABCD.
– Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
– Hình có một cặp cạnh đối diện song song.
– HS thảo luận nhóm đôi rồi trình bày.
Hình 1, Hình 2, Hình 4 và Hình 5 là các hình
thang.
– HS giải thích, vừa nói vừa chỉ tay vào hình.
Ví dụ:
Hình 1 có một cặp cạnh đối diện song song
với nhau.
...
Bài 2:
– GV có thể gợi ý:
Hai đáy phải nằm trên hai đường thẳng
song song
Xác định vị trí điểm C.
– Sửa bài, GV có thể cho HS thực hiện
vào bảng phụ rồi treo lên bảng lớp.
Lưu ý: Điểm C nằm trên đường kẻ màu đỏ
(GV dùng phấn màu để vẽ).
Bài 3:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
GV gợi ý:
+ Hình thang có mấy góc vuông?
+ Xác định hai đáy.
+ Xác định hai cạnh bên.
…
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày, kết hợp thao tác trên hình vẽ.
+ Nêu tên cạnh bên vuông góc với hai đáy.
– GV giới thiệu: Hình thang có một cạnh
bên vuông góc với hai đáy gọi là hình thang
vuông.
+ Xác định đường cao của hình thang
vuông MNPQ.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Vui học
Sử dụng Phiếu học tập hoặc Vở bài tập.
– HS nhận biết cách thực hiện:
Xuất phát từ hai đáy
Vẽ hình.
– HS có thể vẽ điểm C ở các vị trí khác nhau
nhưng vẫn thoả mãn hai đáy song song.
a)
b)
– HS quan sát các bước thực hiện ở phần
Cùng học rồi thực hiện.
Hình thanh MNPQ có hai góc vuông: góc
đỉnh M và góc đỉnh Q.
MN và
QP. MQ
và NP.
Cạnh bên MQ vuông góc với hai đáy.
– HS lặp lại.
+ Cạnh bên MQ cũng là đường cao của hình
thang vuông MNPQ.
– HS quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm đôi.
Cắt ghép hình.
– Sửa bài, HS thực hiện với đồ dùng GV
đã chuẩn bị trên bảng lớp.
a)
GV có thể chuẩn bị 4 bộ để các tổ thi đua
ghép hình (hai tổ ghép hình thang, hai tổ
ghép hình tam giác).
Hoạt động thực tế
– GV có thể cho HS thi đua giữa các tổ.
b)
HS thảo luận nhóm, sử dụng hình ảnh trong
SGK và đồ vật xung quanh để tìm hình ảnh có
dạng hình thang rồi nêu trước lớp.
Các tổ lần lượt kể tên các đồ vật có dạng hình
thang (không được lặp lại những ý tổ bạn đã
nêu), tổ nào không nêu được tiếp theo thì thua,
tổ nào hoạt động đến lượt cuối cùng thì thắng.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất