Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hinh hoc 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thơ
Ngày gửi: 14h:33' 01-10-2017
Dung lượng: 868.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 1/11/2013
Ngày dạy: Lớp 8AC: 11/2013

Chương II : ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Tiết 26 - §1. ĐA GIÁC – ĐA GIÁC ĐỀU
A. MỤC TIÊU
- Về kiến thức: HS nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều.
- Về kĩ năng: HS biết cách tính tổng số đo các góc của một đa giác. Vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều. Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều.
HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác. Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ, HS biết cách qui nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác.
- Về thái độ: Rèn tính kiên trì trong suy luận (tìm đoán và suy diễn), cẩn thận chính xác trong vẽ hình.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV :
Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.
Bảng phụ vẽ các hình 112 ->117 (tr113 SGK)

HS :
Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu, bút dạ.
Ôn lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ TỨ GIÁC VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ (5 phút)

GV yêu cầu nhắc lại định nghĩa tứ giác ABCD.
Định nghĩa tứ giác lồi.
GV treo bảng phụ vẽ các hình sau :
Hỏi : Trong các hình sau, hình nào là tứ giác, tứ giác lồi ? Vì sao ?

GV đặt vấn đề : Vậy tam giác, tứ giác được gọi chung là gì ? Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ được b iết.


HS : Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên cùng một đường thẳng.
HS : Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
HS : Hình b, c là tứ giác còn hình a không là tứ giác vì hai đoạn thẳng AD, DC cùng nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác lồi là hình c ( theo định nghĩa)


Hoạt động 2:1. KHÁI NIỆM VỀ ĐA GIÁC (12 phút)

GV treo bảng phụ có 6 hình 112 -> 117 ( tr113 SGK)

GV giới thiệu : tương tự như tứ giác, đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên cùng một đường thẳng (như h.114, 117)
GV giới thiệu đỉnh, cạnh của đa giác đó.
GV yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK ( câu hỏi và hình 118 đưa lên bảng phụ )
GV : Khái niệm đa giác lồi cũng tương tự như khái nịêm tứ giác lồi. Vậy thế nào là đa giác lồi ?
GV : Trong các đa giác trên đa giác nào là đa giác lồi ?
GV yêu cầu HS làm ?2 SGK.
GV nêu chú ý tr114 SGK.
GV đưa ?3 lên bảng phụ yêu cầu HS đọc to và phát phiếu học tập cho HS hoạt động nhóm.( phiếu học tập có in ?3 và hình 119 SGK)
GV kiểm tra bài làm của một vài nhóm.
GV giới thiệu đa giác có n đỉnh ( n( 3) và cách gọi như SGK.
HS quan sát bảng phụ và nghe GV giới thiệu các hình 112->117 đều là đa giác.
HS nhắc lại định nghĩa đa giác ABCDE.
HS đọc tên các đỉnh là các điểm A, B, C, D, E. Tên các cạnh là các đọan thẳng AB, BC, CD, DE, EA.
HS : Hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA không phải là đa giác vì đoạn AE, ED cùng nằm trên một đường thẳng.
HS : Nêu định nghĩa đa giác lồi tr114 SGK.
HS : Các đa giác ở hình 115, 116, 117 là các đa giác lồi ( theo định nghĩa )
HS : Các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi vì mỗi đa giác đó nằm ở cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa một cạnh của đa giác.
HS : Hoạt động nhóm, điền vào chổ trống trong phiếu học tập.Bảng nhóm.
Các đỉnh là các điểm A, B,C, D,E, G.
Các đỉnh kề nhau là A và B, B và
 
Gửi ý kiến