Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 2. Hình chiếu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nguyệt
Ngày gửi: 17h:06' 22-09-2023
Dung lượng: 253.4 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

Phần 1: VẼ KỸ THUẬT
Chương 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1. Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT
TRONG SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật.
- Biết được vai trò của bản vẽ KT đối với sản xuất và đời sống
2. Năng lực
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin .
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử
dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
+ Tranh vẽ H 1.1 --> 1.3 SGK
+ Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, tranh vẽ các công trình kiến trúc, sơ đồ điện,…
2. HS:Đọc trước bài 1
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: Thông qua kênh hình .GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp.
c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ :
+ Học sinh quan sát tranh và cho biết ý nghĩa của những bức tranh đó ?
Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là sản phẩm do bàn tay khối óc của con người sáng
tạo ra, từ chiếc đinh vít đến chiếc ô tô hay con tàu vũ trụ, từ ngôi nhà đến các công trình kiến
trúc, xây dựng....
- Vậy những sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Trong cuộc sống con người diễn đạt tư
tưởng , tình cảm và truyền đạt thông tin cho nhau bằng những cách nào? Đó là nội dung của
bài học hôm nay: “ Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm về bản thuật
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm về bản thuật
b) Nội dung: HS sử dụng sgk và kiến thức cá nhân để thực hiện
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm
GV: Dựa vào sơ đồ gợi ý cho HS tìm hiểu :
- Là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản
+ BV kĩ thuật là gì?
phẩm.
+ BVKT trình bày những gì?
- Trình bày các thông tin kĩ thuật của
+ Có mấy loại bản vẽ?
sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các
+ BVCK dùng để làm gì?
kí hiệu theo các qui tắc thống nhất và
+ BVXD dùng để làm gì?
thường vẽ theo tỉ lệ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- BVKT gồm có 2 loại chính.
+ Hs tiếp nhận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
+ BVCK: dùng trong thiết kế, chế tạo,
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
lắp ráp, sửa chữa . . . các máy móc thiết
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
bị.
+ HS trình bày kết quả
+ BVXD: dùng trong thiết kế, chế tạo,
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung.
lắp ráp, sửa chữa . . . các công trình xây
- Bước 4: Kết luận, nhận định
dựng.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, ghi lên
bảng.
Hoạt động 2: Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
a) Mục tiêu: HS hiểu về bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
b) Nội dung:HS tham khảo sgk, thực hiện hoạt động nhóm, cá nhân
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.Bản vẽ KT đối với sản xuất
Yêu cầu HS quan sát H 1.1 SGK:
+ Em hãy cho biết trong cuộc sống hàng ngày - Trong cuộc sống để trao đổi thông tin ta
ngưới ta dùng phương tiện gì để trao đổi thông dùng: Tiếng nói, cử chỉ, chữ viết, hình
vẽ...
tin với nhau?
- Hình d: cấm hút thuốc lá.
+ Em hãy cho biết hình d có ý nghĩa gì?
GV kết luận: hình vẽ là phương tiện thông tin
dùng trong giao tiếp
- Diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của
- Để chế tạo hoặc thi công 1 sản phấm thì người Sp, nêu đầy đủ kích thước, yêu cầu KĨ
THUẬT,…
thiết kế cần phải làm gì?
- Các nội dung được thể hiện trên bản vẽ
- Các nội dung đó được thể hiện ở đâu?
- Người công nhân khi chế tạo sản phẩm và thi KT
- Khi chế tạo sản phẩm và thi công công
công công trình cần căn cứ vào đâu?
trình cần căn cứ vào bản vẽ KT.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi H 1.2 SGK?
+ Bản vẽ được hình thành trong giai đoạn nào? Quan sát H1.2 ta thấy:
- Bản vẽ được hình thành trong giai đoạn
+ Trong sản suất bản vẽ dùng để làm gì?
thiết kế sản phẩm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs tiếp nhận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. - Trong sản xuất, bản vẽ dùng để kắp ráp,
sửa chữa và kiểm tra sản phẩm.
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
*Kết luận:

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng kết
+ HS trình bày kết quả
cấu của sản phẩm hoăc công trình. Do vậy
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung. bản vẽ KT là ngôn ngữ dùng chung trong
- Bước 4: Kết luận, nhận định
KT.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, ghi
lên bảng.
Hoạt động 3: Bản vẽ KT đối với đời sống
a) Mục tiêu: HS nắm được kiến thức về bản vẽ KT đối với đời sống
b) Nội dung: HS tham khảo sgk, thực hiện hoạt động nhóm, cá nhân
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Bản vẽ KT đối với đời sống
Yêu cầu HS quan sát H1.3 SGK, tranh ảnh các
- Muốn sử dụng có hiệu quả và an
đồ dùng điện,…
+Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ toàn đồ dùng điện, thiết bị điện ta cần
dùng điện, thiết bị điện chúng ta cần phải làm gì? tuân theo chỉ dẫn bằng lời hoặc bằng
+Muốn mắc mạch điện thực như hình a căn cứ hình vẽ (bản vẽ, sơ đồ kèm theo sản
phẩm).
vào đâu?
- Muốn mặc mạch điện thực như hình a
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hs tiếp nhận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. căn cứ vào sơ đồ mạch điện.
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
*Kết luận:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo
+ HS trình bày kết quả
sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng,
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, ghi
lên bảng.
Hoạt động 4: Bản vẽ KT dùng trong các lĩnh vực KT
a) Mục tiêu: HS nắm được kiến thức về bản vẽ KT trong lĩnh vực kinh tế.
b) Nội dung: HS tham khảo sgk, thực hiện hoạt động cá nhân
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Bản vẽ KT dùng trong các lĩnh vực
-Yêu cầu HS quan sát H 1.4 SGK: bản vẽ KT
dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào? Kể ra?
- Bản vẽ dùng trong lĩnh vực cơ khí, giao
- Trong các lĩnh vực đó, bản vẽ được dùng để thông, nông nghiệp, xây dựng…
làm gì?
- Cụ thể:
- Bản vẽ được vẽ bằng dụng cụ gì?
+ Cơ khí: thiết kế máy công cụ, nhà xuởng.
- Học vẽ kĩ thuật để làm gì?
+ Giao thông: thiết kế phương tiện GT,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đường GT, cầu cống,…
+ Hs tiếp nhận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm + NN: thiết kế máy nông nghiệp, công trình
vụ.
thủy lợi, cơ sở chế biến,…

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, ghi
lên bảng.

- Bản vẽ được vẽ bằng tay , bằng dụng cụ
vẽ hoặc bằng máy tính điện tử.
- Học bản vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản
xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các
môn khoa học kĩ thuật khác.
*Kết luận: các lĩnh vực KT đều gắn liền
với bản vẽ kĩ thuật, mỗi lĩnh vực kĩ thuật
đều có bản vẽ riêng của mình.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:Luyện tập củng cố nội dung bài học
b) Nội dung:HS vận dụng kiến thức thực hiện bài tập GV giao phó.
c) Sản phẩm:Kết quả của hs
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập
Câu 1: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật?
Câu 2: Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật?
Câu 3: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã được học để làm bài tập
b) Nội dung:Hs vận dụng kiến thức thực hiện bài tập GV giao phó.
c) Sản phẩm:Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
+ Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của em về bản vẽ kỹ
thuật.
+ Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn sử dụng một số thiết bị trong gia đình ( Tên thiết bị, các hình
vẽ và ý nghĩa của chúng).
- HS về nhà thực hiện yêu cầu và báo cáo kết quả thực hiện với GV trong tiết học sau.
- GV nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện của HS.
*Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

TIẾT 2 BÀI 2: HÌNH CHIẾU

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là hình chiếu?
2. Năng lực
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin .
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử
dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
+ Tranh vẽ H 2.1 --> 2.5 SGK
+ Vật mẫu: bao diêm, bao thuốc lá,…
+ Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.
2. HS:Đọc trước bài 2 và mỗi nhóm chuẩn bị bìa cứng gấp thành mô hình ba mặt phẳng chiếu.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: hs vận dụng kiến thức để thực hiện.
c) Sản phẩm: Suy nghĩ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời câu hỏi:
+ Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện được các đối tượng kĩ thuật lên trên bản vẽ bằng
cách nào?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
- Học sinh trả lời kết quả làm việc của mình.
- GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá => Dẫn hs vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm hình chiếu
a) Mục tiêu: HS hiểu và nắm được khái niệm hình chiếu
b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức để hoạt động cá nhân
c) Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I.Khái niệm hình chiếu
Cho học sinh quan sát hình 2.1 SGK-GV: Giới thiệu - Mô tả 1 vật được chiếu trên mặt
các khái niệm của hình chiếu thông qua ví dụ hình 2.1? phẳng.
+ Hình 2.1 mô tả cái gì?
- Vdụ: Mặt trời chiếu lên câycối
+ Hãy lấy ví dụ về hình chiếu của các vật thể.
tạo bóng dưới mặt đất…
+ Chỉ ra đâu là vật thể , nguồn sáng, hình chiếuvà mặt - Hình chiếu của vật thể: là hình

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

phẳng chiếu?
nhận được của vật thể trên mặt
+ hình chiếu là gì ?
phẳng chiếu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs tiếp nhận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Các phép chiếu
a) Mục tiêu:HS hiểu và nắm được các phép chiếu
b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức để hoạt động nhóm
c) Sản phẩm: Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các phép chiếu
Yêu cầu HS quan sát H 2.2 và trả lời câu hỏi:
Quan sát H2.2:
+ Xác định các tia chiếu, mặt phẳng chiếu, hình + Hình a: các tia chiếu xuất phát tại cùng 1
chiếu?
điểm
+ Nhận xét đặc điểm các tia chiếu trong các + Hình b các tia chiếu song song với nhau
hình a, b, c?
+ Hình c các tia chiếu song song với nhau
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và vuông góc với mặt phẳng chiếu.
+ Hs tiếp nhận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
*Kết luận: Do đặc điểm các tia chiếu
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
khác nhau cho ta các phép chiếu khác
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nhau:
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung. + Phép chiếu xuyên tâm
+ Phép chiếu song song
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Phép chiếu vuông góc
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, ghi
lên bảng.
Hoạt động 3: Các HC vuông góc, vị trí các HC
a) Mục tiêu: HS hiểu và nắm được các HC vuông góc và vị trí các HC
b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức để hoạt động nhóm, cá nhân.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Các HC vuông góc, vị trí các HC
Yêu cầu HS quan sát H 2.3, 2.4 SGK: nêu rõ vị - HS quan sát H 2.3, 2.4 SGK.
trí của các mặt phẳng chiếu, nêu tên gọi của + Mp chiếu bằng ở dưới vật thể
chúng và tên gọi các hình chiếu tương ứng?
+ Mp chiếu đứng ở sau vật thể
+ Nêu vị trí của các mặt phẳng chiếu đối với vật + Mp chiếu cạnh ở bên phải vật thể.
thể?
+ Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế nào - Vị trí của các mặt phẳng chiếu đối với

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

đối với người quan sát?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs tiếp nhận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, ghi
lên bảng.

vật thể:
+ Mp chiếu đứng: có hướng chiếu từ trước
 HC đứng
+ Mp chiếu bằng có hướng chiếu từ trên
xuống  HC bằng
+ Mp chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái
sang  HC cạnh.
- Vị trí sắp xếp các HC trên bản vẽ: HC
bằng ở dưới HC đứng, HC cạnh bên phải
HC đứng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:Luyện tập củng cố nội dung bài học
b) Nội dung:hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài luyện tập.
c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập SGK/11
Hãy nối nội dung ở cột 1 với cột 2 sao cho phù hợp
Cột 1
Cột nối
Cột 2
Hình chiếu đứng
Thuộc mặt phẳng hình chiếu bằng
Hình chiếu bằng
Thuộc mặt phẳng hình chiếu cạnh
Hình chiếu cạnh
Thược mặt phẳng hình chiếu đứng
- Học sinh trả lời kết quả làm việc của mình.
- GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học làm BT
b) Nội dung:Hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài luyện tập.
c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình về ý nghĩa của hình
chiếu?
- HS tiếp nhận, về nhà chia sẻ với người thân trong gia đình.
- Gv chuẩn kiến thức, chốt bài học.
*Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

Tiết 3 Bài 3: Bài tập thực hành:

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được sự liên quan giữa hướng vẽ và hình chiếu.
2. Năng lực
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin .
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử
dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, tài liệu tham khảo, Bảng 3-1 SGK
2. HS:SGK; Vở ghi, vở bài tập, dụng cụ vẽ,bút chì…
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời câu hỏi:
+ Vì sao bản vẽ kĩ thuật phải được xây dựng theo các quy tắc thống nhất chung?
+ Một bản vẽ kĩ thuật có những tiêu chuẩn chung nào?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao, trả lời kết quả làm việc của mình.
- GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:Sự liên quan giữa hướng vẽ và hình chiếu.
b) Nội dung: HS tiến hành thực hành dưới sự hướng dẫn của GV
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (Báo cáo thực hành)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Chuẩn bị:
+ GV: Nêu cách trình bày bài làm trên khổ giấy A4.
Vẽ sơ đồ bố trí phần hình và phần chữ, khung tên lên - Dụng cụ: thước, êke, compa, bút
chì, tẩy...
bảng
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- SGK, vở bài tập, giấy nháp.
+ HS theo dõi, quan sát
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ GV hướng dẫn và giải đáp những vấn đề HS còn

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

thắc mắc.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá quá trình chuẩn bị của HS.
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Nội dung
+ GV: Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung - Cho vật thể hình cái nêm với ba hướng chiếu A, B,
để hiểu đầu bài (SGK).
C
+ Yêu cầu HS đọc phần nội dung và các hình chiếu 1, 2, 3 như hình 3.1 SGK - 13. Hãy
thực hành SGK (13)
đánh dấu (x) vào bảng 3.1 và vẽ hình chiếu 1, 2, 3
+ Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình theo đúng vị trí quy định.
chiếu nào? nó có được tương ứng
với hướng chiếu nào? A hay B hay Trả lời:
+ Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hướng
C? hoàn thành bảng 3.1 SGK (14).
chiếu B Tưc là hình chiếu bằng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn + Hình 3. 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức
là hình chiếu cạnh.
của GV.
+ Hình 3.3 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ GV hướng dẫn và giải đáp những nó là hình chiếu đứng.
Hướngc A
B
C
vấn đề HS còn thắc mắc.
hiếu
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Hình chiếu
+ GV chuẩn kiến thức, chuyển sang
1
x
các bước tiến hành.
2
X
3
Hoạt động 3: Các bước tiến hành
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Các bước tiến hành
+ GV: Yêu cầu HS thực hiện thực hành theo các bước SGK
+ Bước 1: Đọc kĩ nội dung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bài thực hành
+ Lắng nghe và làm bài tập
+ Bước 2: Làm bài trên giấy
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
A4, vở bài tập.
GV nêu chú ý khi vẽ:
+ Bước 3: Kể bảng 3.1
+ Cách vẽ chia làm 2 bước: Bước vẽ mờ và bước tô đậm.
+ Các kích thước của hình lấy theo các hình đã cho, có thể + Bước 4: Vẽ lại 3 hình
chiếu cho đúng như trên bản
lấy theo tỉ lệ gấp đôi; cần bố trí cân đối các hình trên bản vẽ.
vẽ kĩ thuật.
+ Bài tập thực hành được hoàn thành tại lớp.
Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- GV nhận xét giờ làm bài thực hành:
IV. Nhận xét đánh giá
+ Sự chuẩn bị.
+ HS: Nghe nhận xét của GV và nộp
+ Thái độ làm bài.
báo cáo thực hành.
+ Quy trình tiến hành.
+ HS thu dọn dụng cụ và vật liệu thực
+ Hướng dẫn HS tự đánh gia bài làm của mình theo hành

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

mục tiêu bài học.
+ Thu bài về chấm.
+ Tích hợp môi trường: Giáo viên yêu cầu HS thu
dọn dụng cụ và vật liệu thực hành, không vứt rác
bừa bãi, giữ cho môi trường sạch sẽ.
*Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………….………………………………………………………………

Tiết 4 BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp
đều.
2. Năng lực
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin .
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử
dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
- Mô hình các khối đa diện: hình HCN, hình LTĐ, hình chóp đều.
- Mẫu vật: bao diêm, bút chì 6 cạnh,…
2. HS:đọc trước bài mới ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát, lắng nghe GV trình bày.
c) Sản phẩm: GV trình bày
d) Tổ chức thực hiện:

- GV cho Hs quan sát hình ảnh một số khối đa diện
- GV trình bày: Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng, các khối đa
diện thường gặp là hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều,… vậy những khối đa
diện này được thể hiện trên mặt phẳng như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hình
chiếu của các khối này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khối đa diện

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

a) Mục tiêu: Biết được khối đa diện
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức cá nhân để thực hiện hoạt động.
c) Sản phẩm: Nắm được kiến thức về khối đa diện
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Khối đa diện
Yêu cầu HS quan sát H4.1 SGK:
Quan sát hình 4.1:
+ Các khối hình học đó được bao bởi các hình gì?
+ Khối hình học đó được bao bởi
+ Kể 1 số vật thể có dạng khối đa diện mà em biết?
hình tam giác, hình chữ nhật (hình đa
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
giác phẳng).
+ HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động cá nhân
+ Ví dụ hình đa diện: bao thuốc lá,
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
bút chì 6 cạnh, khối rubic, kim tự
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tháp,…
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi hs nhận xét, đánh giá, bổ sung nếu cần.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu: Biết được hình hộp chữ nhật
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức cá nhân để thực hiện hoạt động nhóm.
c) Sản phẩm: Nắm được kiến thức về hình hộp chữ nhật.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Hình hộp chữ nhật
- Cho HS quan sát H 4.2 + mô hình HHCN:
* Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6
+ Hình HCN được bao bởi các hình gì?
hình chữ nhật.
+ Yêu cầu HS chỉ ra các kích thước của hình HCN?
Kích thước: h: chiều cao
a: chiều dài
- GV đặt vật mẫu hình HCN (VD: hộp phấn) trong
b: chiều rộng.
mô hình 3 Mp chiếu:
+ Khi chiếu lên mặt phẳng chiếu đứng thì HC đứng
* Hình chiếu của hình HCN
là hình gì?
+ Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình HCN?
+ Kích thước phản ánh kích thước nào của hình
HCN?
- Gv vẽ các hình chiếu lên bảng (như H 4.3):
+ Yêu cầu HS thực hiện bài tập điền vào bảng 4.1.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động nhóm
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả

Bảng 4.1:
Hình Hình Kích
chiếu dạng thướ
c
Đứn HC
axh

Ngày soạn: …./…./….
+ GV gọi hs nhận xét, đánh giá, bổ sung nếu cần.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Ngày dạy: …./…./….
g
N
Bằng HC
N
Cạnh HC
N

axb
bxh

Hoạt động 3: Hình lăng trụ đều
a) Mục tiêu: Biết được hình lăng trụ đều
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức cá nhân để thực hiện hoạt động nhóm.
c) Sản phẩm: Nắm được kiến thức về hình lăng trụ đều.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Hình lăng trụ đều
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
*Hình lăng trụ đều: Hai mặt đáy là
+ Cho HS quan sát mô hình hình LTĐ: khối đa điện hai hình đa giác đều bằng nhau
này được bao bởi các hình gì?
+ các mặt bên là các hình chữ nhật
+ GV yêu cầu HS quan sát các hình chiếu của hình bằng nhau.
lăng trụ đều (h 4.5): các hình 1,2,3 là các hình chiếu *Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Thể hiện kích
thước nào?
+ Yêu cầu HS vẽ H 4.5 và hoàn thành bảng 4.2 SGK.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động nhóm
Bảng 4.2:
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hình
Hình
Kích
+ HS trình bày kết quả
chiếu
dạng
thước
+ GV gọi hs nhận xét, đánh giá, bổ sung nếu cần.
Đứng
HCN
axh
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Bằng
T. giác
axb
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Cạnh
HCN
bxh
Hoạt động 3: Hình lăng trụ đều
a) Mục tiêu: Biết được hình chóp đều
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức cá nhân để thực hiện hoạt động nhóm.
c) Sản phẩm: Nắm được kiến thức về hình chóp đều.
d) Tổ chức thực hiện:

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Hình chóp đều
+ Yêu cầu HS quan sát H4.6 SGK + mô hình: Khối 1. KN: Mặt đáy là một hình đa giác
đa diện này được tạo bởi các hình gì?
đều; mặt bên là các hình tam giác cân
+ GV yêu cầu HS quan sát các hình chiếu của hình bằng nhau có chung đỉnh.
chóp đều (h 4.7): các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì? 2. HC của hình chóp đều:
Chúng có hình dạng như thế nào? Thể hiện kích
thước nào?
+ Yêu cầu HS vẽ H 4.7 và hoàn thành bảng 4.3 SGK.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động nhóm
Bảng 4.3:
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hình Hình
Kích thước
+ HS trình bày kết quả
chiếu dạng
+ GV gọi hs nhận xét, đánh giá, bổ sung nếu cần.
Đứng T.giác
axh
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Bằng Vuông
axa
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Cạnh T.giác
axh
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:Luyện tập củng cố nội dung bài học
b) Nội dung: hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài luyện tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều ( h.4.4) song song với mặt phẳng chiếu
cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?
Câu 2: Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông ( h.4.6) song song với mặt phẳng
chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và hoàn thiện bài tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nội dung: hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài luyện tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều quan trọng nhất các em được học hôm nay là gì? Theo
em vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?
- Hãy suy nghĩ và viết ra giấy, GV gọi đại diện một số em, mỗi em sẽ có thời gian 1 phút
trình bày trước lớp về những điều các em đã được học và những câu hỏi các em muốn được
giải đáp.
*Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

Tiết 5 BÀI 5: BÀI TẬP THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
2. Năng lực
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin .
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử
dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án.
- Đọc phần “có thể em chưa biết” (SGK).
- Tham khảo tài liệu 1; phần hình chiếu trục đo xiên góc cân.
- Bảng phụ ghi nội dung các bảng: 5.1 (SGK).
2. Chuẩn bị của Học sinh:
- SGK, vở BT.
- Học bài cũ, đọc trước bài mới.
- Chuẩn bị:
+ Dụng cụ: Thước kẻ, eke, compa …
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy.
+ Kẻ trước bảng 5.1 vào bản vẽ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát, lắng nghe GV trình bày.
c) Sản phẩm: GV trình bày
d) Tổ chức thực hiện:
- GV: Để đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, từ đó hình thành kĩ năng
đọc bản vẽ các khối đa diện và phát huy trí tưởng tượng không gian, tiết hôm nay các em làm
bài tập: “Đọc bản vẽ các khối đa diện”.

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp
đều.
b) Nội dung: HS tiến hành thực hành dưới sự hướng dẫn của GV
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (Báo cáo thực hành)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Chuẩn bị:
+ GV: Nêu cách trình bày bài làm trên khổ
giấy A4. Vẽ sơ đồ bố trí phần hình và phần - Dụng cụ: thước, êke, compa, bút chì, tẩy...
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4
chữ, khung tên lên bảng
- SGK, vở bài tập, giấy nháp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS theo dõi, quan sát
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ GV hướng dẫn và giải đáp những vấn đề
HS còn thắc mắc.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá quá trình chuẩn bị của HS.
Hoạt động 2: Tổ chưc thực hành
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Nội dung
+ GV: Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung + Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B;
để hiểu đầu bài (SGK).
hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu
? Tìm xem mỗi bản vẽ 1,2,3,4 đã diễn vật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C.
biểu diễn vật thể nào A,B,C,D trong + Các bản vẽ ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh vì
hình 5.2 từ đó hoạt động nhóm để muốn chúng ta –người học phải tìm ra cho đúng và vẽ
hoàn thành bảng 5.1 SGK.
bổ sung cho đúng vị trí các hình chiếu trên.
? Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4 (ở H5.1 Bảng 5.1:
SGK) biểu diễn các vật thể
Vật
A,B,B,C,D lại chỉ có 2 hình chiếu? thể
A B C D
Em hãy vẽ thêm hình chiếu cạnh của Bản vẽ
vật thể và sắp xếp đúng quy ước cho 1
X
đầy đủ .
2
X
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
3
x
+ Làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn 4
X
của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hình chiếu cạnh:
+ GV hướng dẫn và giải đáp những
vấn đề HS còn thắc mắc.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, nêu rõ các
3. Các bước tiến hành
bước tiến hành.

Ngày soạn: …./…./….

Ngày dạy: …./…./….
Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài thực hành và kẻ bảng 5.1
vào bài làm (đã thực hiện); sau đó đánh dấu (x) vào ô
thích hợp của bảng.

Bước 2: Vẽ lại các hình chiếu đứng, bằng và cạnh của
1 trong các vật thể A, B, C, D.
Hoạt động 3: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- GV nhận xét giờ làm bài thực hành:
4. Nhận xét, đánh giá
+ Sự chuẩn bị.
+ HS Nghe nhận xét của GV và nộp
+ Thái độ làm bài.
báo cáo thực hành.
+ Quy trình tiến hành.
+ Thu dọn dụng cụ và vật liệu thực
+ Hướng dẫn HS tự đánh gia bài làm của mình theo hành
mục tiêu bài học.
+ Thu bài về chấm.
+ Tích hợp môi trường: Giáo viên yêu cầu HS thu
dọn dụng cụ và vật liệu thực hành, không vứt rác bừa
bãi, giữ cho môi trường sạch sẽ.
*Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………...
 
Gửi ý kiến