Bài 2. Hình chiếu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Dung
Ngày gửi: 11h:51' 19-07-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Dung
Ngày gửi: 11h:51' 19-07-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường
gặp theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
-
Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện
tập, làm bài tập củng cố.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực công nghệ:
-
Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số vật thể đơn giản có dạng khối đa
diện, khối tròn xoay theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
-
Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường
số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa cho bài học.
-
GV có thể tạo các mô hình đa diện, khối tròn xoay... bằng vật liệu có giá cả
hợp lí, dễ chế tác giúp cho HS dễ hiểu hơn.
NLS:
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
NLS: Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của HS, khiến HS nảy sinh
câu hỏi: Điều gì tạo nên sự khác biệt trong việc mô tả một vật thể bằng lời văn và mô
tả bằng các hình vẽ.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi và phác họa hình ảnh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những phác thảo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK, trả lời câu
hỏi: Hình ảnh của chiếc ghế trong Hình 2.1 sẽ như thế
nào khi nhìn theo hai hướng khác nhau a và b? Hãy vẽ
phác thảo hình ảnh thu được từ mỗi hướng nhìn đó.
(GV không đánh giá ngay câu trả lời đúng hay sai).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo
luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV
gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung:
Bản vẽ phác thảo hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng khác nhau được mô tả như sau:
Hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng quan sát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV giải thích: Quan sát theo các hướng khác nhau cho kết quả hình ảnh sự vật khác
nhau, hình ảnh theo các hướng khác nhau có thể mô tả các chiều kích thước khác
nhau của chiếc ghế. Qua các hình phác thảo, người xem có thể nhận ra đó là chiếc
ghế, không nhầm với các đồ vật khác.
- GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Mô tả vật thể bằng các hình vẽ là
một cách làm rất hiệu quả, thể hiện một cách đầy đủ hình dáng, cấu tạo và kích thước
của vật thể. Sau khi học xong bài này, các em có thể biểu diễn một vật thể bằng các
hình vẽ - Bài 2: Hình chiếu vuông góc.
NLS:
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp các hình chiếu vuông góc
1.1. Hoạt động tìm hiểu về phép chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách đơn giản các yếu tố của phép chiếu vuông góc:
mặt phẳng hình chiếu, hướng chiếu tia chiếu, hình chiếu và mối quan hệ giữa các yếu
tố đó.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK.
c) Sản phẩm: Những ghi chép của HS về phép chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Phương pháp các hình chiếu
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang vuông góc
10, quan sát Hình 2.2 SGK và trả lời câu hỏi:
1. Phép chiếu vuông góc
+ Mặt phẳng P được gọi là gì?
+ Các điểm A', B', C', D' được gọi là gì?
- Mặt phẳng P được gọi là mặt
phẳng hình chiếu.
- Các điểm A', B', C', D' tương ứng
là hình chiếu vuông góc của các
điểm A, B, C, D trên mặt phẳng P.
- GV tóm tắt và mô tả thêm bằng ba hình a, b, c
dưới đây: Trên hình 2.2, mặt phẳng chiếu là mặt
phẳng nằm ngang, hướng chiếu thẳng đứng và
hướng về phía mặt phẳng hình chiếu, đoạn thẳng
nối một điểm với hình chiếu của điểm đó nằm trên
tia chiếu song song với hướng chiếu. 4 điểm A, B,
C, D và các hình chiếu A', B', C', D' làm thành một
hình hộp chữ nhật. Các yếu tố của phép chiếu
vuông góc phụ thuộc nhau như vậy và khi thay đổi
vị trí của mặt phẳng hình chiếu thì các yếu tố khác
cũng thay đổi theo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả lời câu
hỏi GV đưa ra.
- HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả phép chiếu
vuông góc.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
1.2. Hoạt động tìm hiều về các hình chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được tên gọi và vị trí các hình chiếu vuông góc.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.2 SGK trang 11, quan sát Hình 2.5 SGK và trả
lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS về hình chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Các hình chiếu vuông góc
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 SGK trang - Có 3 mặt phẳng hình chiếu:
11, quan sát các hình 2.3, 2.4 và thực hiện nhiệm + Mặt phẳng hình chiếu đứng.
vụ:
+ Mặt phẳng hình chiếu bằng.
+ Kể tên các mặt phẳng hình chiếu (H2.3).
+ Mặt phẳng hình chiếu cạnh.
+ Kể tên các hình chiếu (H2.4).
- Hình chiếu vuông góc lên các mặt
phẳng hình chiếu đứng, bằng, cạnh
lần lượt gọi là hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng và hình chiếu cạnh.
- Trả lời câu hỏi Khám phá:
+ Hình chiếu bằng ở bên dưới hình
chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên
phải hình chiếu đứng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 2.5 SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá trang 12 SGK: Quan sát
Hình 2.5 và cho biết:
+ Vị trí hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh được
sắp xếp như thế nào so với hình chiếu đứng?
+ Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình chiếu
bằng, giữa hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh.
+ Hình chiếu bằng nằm trên đường
gióng thẳng đứng từ hình chiếu
đứng, hình chiếu cạnh nằm trên
đường gióng nằm ngang từ hình
chiếu đứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực hiện
yêu cầu HS đưa ra.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá SGK trang 12.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối đa diện
2.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối đa diện thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ và hình chóp.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 12, quan sát Hình 2.6 SGK và trả
lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá ở mục II.1.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được 3 loại khối đa diện thường gặp.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hình chiếu vuông góc của khối
- GV có thể tạo mô hình các khối đa diện giúp HS đa diện
quan sát và hiểu bài dễ dàng hơn.
1. Các khối đa diện thường gặp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK - Các khối đa diện thường gặp là:
trang 12 kết hợp quan sát Hình 2.6 và trả lời câu + Hình chóp tứ giác đều
hỏi mục Khám phá: Hãy cho biết tên gọi của các
+ Hình lăng trụ tam giác đều
Hình 2.6 a, b, c.
+ Hình hộp chữ nhật
-
5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
(YouTube) để tìm hiểu thông tin
từ video trên Internet.
1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực
hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả:
Các khối đa diện thường gặp là:
+ Hình 2.6 a: Hình chóp tứ giác đều
+ Hình 2.6 b: Hình lăng trụ tam giác đều
+ Hình 2.6 c: Hình hộp chữ nhật
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
2. 2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình hộp
chữ nhật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.2 SGK trang 13, quan sát Hình 2.7 SGK và trả
lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Các hình chiếu vuông góc của
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.2 SGK hình hộp chữ nhật
trang 13 kết hợp quan sát Hình 2.7 và trả lời câu - Hướng 1 là hướng chiếu từ trước.
hỏi mục Khám phá: Quan sát Hình 2.7 và cho - Hướng 2 là hướng chiếu từ trên.
biết: Các hướng chiếu 1, 2, 3 tương ứng với
hướng chiếu nào trong các hướng chiếu từ trước, - Hướng 3 là hướng chiếu từ trái.
từ trên và từ trái.
NLS:
- 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
(YouTube) để tìm hiểu thông tin từ
video trên Internet.
- 1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
- GV kết luận: Các hình chiếu vuông góc của hình
hộp chữ nhật là các hình chữ nhật. Hướng chiếu
(người quan sát) đối diện với mặt nào của hình
hộp chữ nhật thì hình chiếu thu được là hình dáng
và kích thước của bề mặt đó.
GV cho HS xem video khai triển hình hộp chữ
nhật, từ đó giúp HS dễ hình dung các hình chiếu
vuông góc của hình hộp chữ nhật hơn:
https://www.youtube.com/watch?v=jYH6juu7O5E
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực
hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- GV nhận xét, giải đáp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
2.3. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác
đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình lăng
trụ tam giác đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.3 SGK trang 13, trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng
Khám phá của mục này.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác
đều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
3. Các hình chiếu vuông góc của
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.3 SGK hình lăng trụ tam giác đều
trang 13, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi - Hình chiếu đứng thể hiện kích
trong mục Khám phá:
thước cạnh đáy (a) và chiều cao hình
lăng trụ đều (h).
Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
+ Các hình chiếu vuông góc có hình dạng như thế - Hình chiếu bằng thể hiện kích
thước chiều dài cạnh đáy (a) và
nào?
chiều dài của đường cao của đáy (b).
+ Chúng thể hiện những kích thước nào của hình
- Hình chiếu cạnh thể hiện kích
lăng trụ tam giác đều.
thước chiều dài đường cao tam giác
đều ở đáy (b) và chiều cao hình lăng
trụ đều (h).
NLS:
- 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
(YouTube) để tìm hiểu thông tin từ
video trên Internet.
- 1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
GV cho HS xem video khai triển hình lăng trụ tam
giác đều, từ đó giúp HS dễ hình dung các hình
chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác đều
hơn:
(từ đầu đến 0:47)
https://www.youtube.com/watch?v=RCX2N9-A7FE
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục
Khám phá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Trên Hình 2.8b, hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh có dạng hình chữ nhật. Hình chiếu bằng có
dạng tam giác đều.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang nội
dung tiếp theo.
2.4. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình chóp tứ
giác đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.4 SGK trang 14, quan sát Hình 2.9 và trả lời các câu hỏi
trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác
đều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
4. Các hình chiếu vuông góc của
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.4 SGK hình chóp tứ giác đều
trang 14, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi - Hình chiếu đứng và hình chiếu
trong mục Khám phá: Quan sát Hình 2.9 và cho cạnh có dạng tam giác cân.
biết kích thước xác định và đặc điểm hình chiếu - Hình chiếu bằng có dạng hình
của khối hình chóp tứ giác đều.
vuông, bên trong có 2 đường chéo.
- Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh thể hiện kích thước chiều dài
cạnh đáy và chiều cao của hình lăng
trụ tứ giác đều.
- Hình chiếu bằng thể hiện kích
thước chiều dài cạnh của hình vuông
ở đáy.
NLS:
GV cho HS xem video khai triển hình chóp tứ giác - 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
đều, từ đó giúp HS dễ hình dung các hình chiếu
(YouTube) để tìm hiểu thông tin từ
vuông góc của hình chóp tứ giác đều hơn:
video trên Internet.
https://www.youtube.com/watch?v=4rg04Twjwao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục
Khám phá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- 1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung luyện tập.
2.5. Hoạt động luyện tập về khối đa diện
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện
tập đọc bản vẽ các khối đa diện.
b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi
trong các hộp chức năng Luyện tập trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối đa diện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Luyện tập:
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình - Hình 2. 10a có thể coi như được
2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp ghép bởi 2 hình hộp chữ nhật.
chức năng Luyện tập:
- Hình 2.10b có thể coi như được
Quan sát các vật thể trên Hình 2.10 và cho biết: ghép bởi một hình hộp chữ nhật và
Mỗi vật thể được ghép lại bởi những khối đa diện một hình lăng trụ.
nào? Tìm các hình chiếu của chúng trên Hình - Hình 2.10c được ghép bởi một hình
2.11.
hộp chữ nhật và một phần của hình
chóp tứ giác đều.
- Các hình tương ứng giữa Hình 2.11
với Hình 2.10 là: 1 - b, 2 - c, 3 - a
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập
mục Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
3.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối xoay tròn thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình trụ, hình nón và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.1 trang 15 SGK, quan sát Hình 2.12 và trả lời
câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hình chiếu vuông góc của khối
- GV có thể tạo mô hình các khối tròn xoay làm tròn xoay
dụng cụ trực quan giúp HS hiểu dễ dàng hơn.
1. Các khối tròn xoay thường gặp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III. 1 SGK - Hình cầu.
trang 15, quan sát Hình 2.12 và trả lời câu hỏi - Hình nón.
trong hộp chức năng Khám phá: Hãy cho biết tên
- Hình trụ.
gọi của các Hình 2.12 a, b, c.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả:
+ Hình 2.12 a: Hình cầu.
+ Hình 2.12 b: Hình nón.
+ Hình 2.13 c: Hình trụ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
3.2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình trụ, hình nón và
hình cầu
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình trụ, hình
nón và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.2, III.3 và III.4 trang 15, 16 SGK, quan sát
Hình 2.12 đến 2.14 và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
2. Các hình chiếu vuông góc của
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện hình trụ
nhiệm vụ sau:
- Nếu hướng chiếu dọc theo đường
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc trục của hình trụ thì hình chiếu thu
được là hình tròn.
của hình trụ.
Đọc nội dung mục III.2 SGK trang 15, quan sát
Hình 2.13 và trả lời các câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá: Các hình chiếu vuông góc của
hình trụ là hình gì? Chúng thể hiện các kích thước
nào của hình trụ?
- Nếu hướng chiếu vuông góc với
đường trục thì hình chiếu thu được
là hình chữ nhật.
3. Các hình chiếu vuông góc của
hình nón
- Nếu hướng chiếu dọc theo đường
trục của hình nón thì hình chiếu thu
được là hình tròn.
- Nếu hướng chiếu vuông góc với
đường trục thì hình chiếu thu được
là hình tam giác cân.
4. Các hình chiếu vuông góc của
hình cầu
- Các hình chiếu vuông góc của hình
cầu đều là hình tròn, có đường kính
bằng đường kính hình cầu.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
của hình nón.
Đọc mục III.3 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá: Quan sát Hình 2.14 và cho biết:
Các hình chiếu của hình nón là hình gì? Chúng NLS:
thể hiện những kích thước nào của hình nón?
- 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
(YouTube) để tìm hiểu thông tin từ
video trên Internet.
- 1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
của hình cầu.
Đọc thông tin mục III.4 SGK và trả lời câu hỏi:
Quan sát Hình 2.15 và nêu đặc điểm các hình
chiếu của hình cầu.
https://www.youtube.com/shorts/-meq1Uzoq_E
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:
Trên Hình 2.13b:
Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là 2
hình chữ nhật bằng nhau; hình chiếu bằng
là hình tròn.
Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể
hiện kích thước đường kính và chiều cao
hình trụ; hình chiếu bằng thể hiện đường
kính hình trụ.
+ Trên hình 2.14b:
Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hai
tam giác cân bằng nhau; hình chiếu bằng
là hình tròn.
Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể
hiện kích thước đường kính đáy nón và
chiều cao hình nón; hình chiếu bằng thể
hiện đường kính đáy nón.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, tuyên
dương và chuyển sang nội dung luyện tập.
3.3. Hoạt động luyện tập về khối tròn xoay
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện
tập đọc bản vẽ các khối tròn xoay.
b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi
trong các hộp chức năng Luyện tập trang 17 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối tròn xoay.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Luyện tập:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung ở trang - Hình 2.17a có thể coi như được
17 SGK để làm quen với một số khối tròn xoay ghép bởi một hình trụ và một nửa
khác.
hình cầu.
- Hình 2.17b có thể coi như được
ghép bởi một hình hộp chữ nhật và
một hình trụ.
- Hình 2.17c được ghép bởi một
hình hộp chữ nhật và một phần của
hình nón (hình nón cụt).
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình
2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp
chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.17 và cho biết:
Vật thể được ghép bởi những khối (hoặc một phần
của khối) nào? Tìm các hình chiếu tương ứng của
chúng trên Hình 2.18.
- Các hình tương ứng giữa Hình 2.18
với Hình 2.17 là:
1 - b, 2 - c, 3 - a
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập
mục Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
a) Mục tiêu: HS mô tả được các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể và vẽ được
các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục IV trang 18 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Vẽ hình chiếu vuông góc của
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK trang vật thể đơn giản
18 - 19, trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám - Các bước vẽ hình chiếu của vật thể
phá: Đọc và quan sát hình vẽ minh họa trong các (gối đỡ):
bước vẽ hình chiếu của một vật thể (gối đỡ) và + Bước 1: Phân tích vật thể thành
cho biết: Bước nào quyết định tới các hình chiếu các khối đơn giản.
của vật thể?
+ Bước 2: Chọn các hướng chiếu.
- GV thực hiện lại các bước vẽ các hình chiếu
+ Bước 3: Vẽ các hình chiếu các bộ
vuông góc của chi tiết gối đỡ cho HS quan sát.
phận của vật thể bằng nét liền mảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Bước 4: Hoàn thiện các nét vẽ và
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả ghi kích thước.
lời câu hỏi.
- Bước quyết định tới các hình chiếu
- HS theo dõi các bước vẽ do GV hướng dẫn.
của vật thể là bước chọn các hướng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: chiếu.
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang
nội
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường
gặp theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
-
Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện
tập, làm bài tập củng cố.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực công nghệ:
-
Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số vật thể đơn giản có dạng khối đa
diện, khối tròn xoay theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
-
Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường
số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa cho bài học.
-
GV có thể tạo các mô hình đa diện, khối tròn xoay... bằng vật liệu có giá cả
hợp lí, dễ chế tác giúp cho HS dễ hiểu hơn.
NLS:
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
NLS: Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của HS, khiến HS nảy sinh
câu hỏi: Điều gì tạo nên sự khác biệt trong việc mô tả một vật thể bằng lời văn và mô
tả bằng các hình vẽ.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi và phác họa hình ảnh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những phác thảo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK, trả lời câu
hỏi: Hình ảnh của chiếc ghế trong Hình 2.1 sẽ như thế
nào khi nhìn theo hai hướng khác nhau a và b? Hãy vẽ
phác thảo hình ảnh thu được từ mỗi hướng nhìn đó.
(GV không đánh giá ngay câu trả lời đúng hay sai).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo
luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV
gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung:
Bản vẽ phác thảo hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng khác nhau được mô tả như sau:
Hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng quan sát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV giải thích: Quan sát theo các hướng khác nhau cho kết quả hình ảnh sự vật khác
nhau, hình ảnh theo các hướng khác nhau có thể mô tả các chiều kích thước khác
nhau của chiếc ghế. Qua các hình phác thảo, người xem có thể nhận ra đó là chiếc
ghế, không nhầm với các đồ vật khác.
- GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Mô tả vật thể bằng các hình vẽ là
một cách làm rất hiệu quả, thể hiện một cách đầy đủ hình dáng, cấu tạo và kích thước
của vật thể. Sau khi học xong bài này, các em có thể biểu diễn một vật thể bằng các
hình vẽ - Bài 2: Hình chiếu vuông góc.
NLS:
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp các hình chiếu vuông góc
1.1. Hoạt động tìm hiểu về phép chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách đơn giản các yếu tố của phép chiếu vuông góc:
mặt phẳng hình chiếu, hướng chiếu tia chiếu, hình chiếu và mối quan hệ giữa các yếu
tố đó.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK.
c) Sản phẩm: Những ghi chép của HS về phép chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Phương pháp các hình chiếu
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang vuông góc
10, quan sát Hình 2.2 SGK và trả lời câu hỏi:
1. Phép chiếu vuông góc
+ Mặt phẳng P được gọi là gì?
+ Các điểm A', B', C', D' được gọi là gì?
- Mặt phẳng P được gọi là mặt
phẳng hình chiếu.
- Các điểm A', B', C', D' tương ứng
là hình chiếu vuông góc của các
điểm A, B, C, D trên mặt phẳng P.
- GV tóm tắt và mô tả thêm bằng ba hình a, b, c
dưới đây: Trên hình 2.2, mặt phẳng chiếu là mặt
phẳng nằm ngang, hướng chiếu thẳng đứng và
hướng về phía mặt phẳng hình chiếu, đoạn thẳng
nối một điểm với hình chiếu của điểm đó nằm trên
tia chiếu song song với hướng chiếu. 4 điểm A, B,
C, D và các hình chiếu A', B', C', D' làm thành một
hình hộp chữ nhật. Các yếu tố của phép chiếu
vuông góc phụ thuộc nhau như vậy và khi thay đổi
vị trí của mặt phẳng hình chiếu thì các yếu tố khác
cũng thay đổi theo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả lời câu
hỏi GV đưa ra.
- HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả phép chiếu
vuông góc.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
1.2. Hoạt động tìm hiều về các hình chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được tên gọi và vị trí các hình chiếu vuông góc.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.2 SGK trang 11, quan sát Hình 2.5 SGK và trả
lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS về hình chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Các hình chiếu vuông góc
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 SGK trang - Có 3 mặt phẳng hình chiếu:
11, quan sát các hình 2.3, 2.4 và thực hiện nhiệm + Mặt phẳng hình chiếu đứng.
vụ:
+ Mặt phẳng hình chiếu bằng.
+ Kể tên các mặt phẳng hình chiếu (H2.3).
+ Mặt phẳng hình chiếu cạnh.
+ Kể tên các hình chiếu (H2.4).
- Hình chiếu vuông góc lên các mặt
phẳng hình chiếu đứng, bằng, cạnh
lần lượt gọi là hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng và hình chiếu cạnh.
- Trả lời câu hỏi Khám phá:
+ Hình chiếu bằng ở bên dưới hình
chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên
phải hình chiếu đứng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 2.5 SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá trang 12 SGK: Quan sát
Hình 2.5 và cho biết:
+ Vị trí hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh được
sắp xếp như thế nào so với hình chiếu đứng?
+ Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình chiếu
bằng, giữa hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh.
+ Hình chiếu bằng nằm trên đường
gióng thẳng đứng từ hình chiếu
đứng, hình chiếu cạnh nằm trên
đường gióng nằm ngang từ hình
chiếu đứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực hiện
yêu cầu HS đưa ra.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá SGK trang 12.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối đa diện
2.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối đa diện thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ và hình chóp.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 12, quan sát Hình 2.6 SGK và trả
lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá ở mục II.1.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được 3 loại khối đa diện thường gặp.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hình chiếu vuông góc của khối
- GV có thể tạo mô hình các khối đa diện giúp HS đa diện
quan sát và hiểu bài dễ dàng hơn.
1. Các khối đa diện thường gặp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK - Các khối đa diện thường gặp là:
trang 12 kết hợp quan sát Hình 2.6 và trả lời câu + Hình chóp tứ giác đều
hỏi mục Khám phá: Hãy cho biết tên gọi của các
+ Hình lăng trụ tam giác đều
Hình 2.6 a, b, c.
+ Hình hộp chữ nhật
-
5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
(YouTube) để tìm hiểu thông tin
từ video trên Internet.
1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực
hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả:
Các khối đa diện thường gặp là:
+ Hình 2.6 a: Hình chóp tứ giác đều
+ Hình 2.6 b: Hình lăng trụ tam giác đều
+ Hình 2.6 c: Hình hộp chữ nhật
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
2. 2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình hộp
chữ nhật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.2 SGK trang 13, quan sát Hình 2.7 SGK và trả
lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Các hình chiếu vuông góc của
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.2 SGK hình hộp chữ nhật
trang 13 kết hợp quan sát Hình 2.7 và trả lời câu - Hướng 1 là hướng chiếu từ trước.
hỏi mục Khám phá: Quan sát Hình 2.7 và cho - Hướng 2 là hướng chiếu từ trên.
biết: Các hướng chiếu 1, 2, 3 tương ứng với
hướng chiếu nào trong các hướng chiếu từ trước, - Hướng 3 là hướng chiếu từ trái.
từ trên và từ trái.
NLS:
- 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
(YouTube) để tìm hiểu thông tin từ
video trên Internet.
- 1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
- GV kết luận: Các hình chiếu vuông góc của hình
hộp chữ nhật là các hình chữ nhật. Hướng chiếu
(người quan sát) đối diện với mặt nào của hình
hộp chữ nhật thì hình chiếu thu được là hình dáng
và kích thước của bề mặt đó.
GV cho HS xem video khai triển hình hộp chữ
nhật, từ đó giúp HS dễ hình dung các hình chiếu
vuông góc của hình hộp chữ nhật hơn:
https://www.youtube.com/watch?v=jYH6juu7O5E
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực
hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- GV nhận xét, giải đáp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
2.3. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác
đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình lăng
trụ tam giác đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.3 SGK trang 13, trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng
Khám phá của mục này.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác
đều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
3. Các hình chiếu vuông góc của
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.3 SGK hình lăng trụ tam giác đều
trang 13, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi - Hình chiếu đứng thể hiện kích
trong mục Khám phá:
thước cạnh đáy (a) và chiều cao hình
lăng trụ đều (h).
Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
+ Các hình chiếu vuông góc có hình dạng như thế - Hình chiếu bằng thể hiện kích
thước chiều dài cạnh đáy (a) và
nào?
chiều dài của đường cao của đáy (b).
+ Chúng thể hiện những kích thước nào của hình
- Hình chiếu cạnh thể hiện kích
lăng trụ tam giác đều.
thước chiều dài đường cao tam giác
đều ở đáy (b) và chiều cao hình lăng
trụ đều (h).
NLS:
- 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
(YouTube) để tìm hiểu thông tin từ
video trên Internet.
- 1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
GV cho HS xem video khai triển hình lăng trụ tam
giác đều, từ đó giúp HS dễ hình dung các hình
chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác đều
hơn:
(từ đầu đến 0:47)
https://www.youtube.com/watch?v=RCX2N9-A7FE
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục
Khám phá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Trên Hình 2.8b, hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh có dạng hình chữ nhật. Hình chiếu bằng có
dạng tam giác đều.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang nội
dung tiếp theo.
2.4. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình chóp tứ
giác đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.4 SGK trang 14, quan sát Hình 2.9 và trả lời các câu hỏi
trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác
đều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
4. Các hình chiếu vuông góc của
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.4 SGK hình chóp tứ giác đều
trang 14, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi - Hình chiếu đứng và hình chiếu
trong mục Khám phá: Quan sát Hình 2.9 và cho cạnh có dạng tam giác cân.
biết kích thước xác định và đặc điểm hình chiếu - Hình chiếu bằng có dạng hình
của khối hình chóp tứ giác đều.
vuông, bên trong có 2 đường chéo.
- Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh thể hiện kích thước chiều dài
cạnh đáy và chiều cao của hình lăng
trụ tứ giác đều.
- Hình chiếu bằng thể hiện kích
thước chiều dài cạnh của hình vuông
ở đáy.
NLS:
GV cho HS xem video khai triển hình chóp tứ giác - 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
đều, từ đó giúp HS dễ hình dung các hình chiếu
(YouTube) để tìm hiểu thông tin từ
vuông góc của hình chóp tứ giác đều hơn:
video trên Internet.
https://www.youtube.com/watch?v=4rg04Twjwao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục
Khám phá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- 1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung luyện tập.
2.5. Hoạt động luyện tập về khối đa diện
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện
tập đọc bản vẽ các khối đa diện.
b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi
trong các hộp chức năng Luyện tập trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối đa diện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Luyện tập:
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình - Hình 2. 10a có thể coi như được
2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp ghép bởi 2 hình hộp chữ nhật.
chức năng Luyện tập:
- Hình 2.10b có thể coi như được
Quan sát các vật thể trên Hình 2.10 và cho biết: ghép bởi một hình hộp chữ nhật và
Mỗi vật thể được ghép lại bởi những khối đa diện một hình lăng trụ.
nào? Tìm các hình chiếu của chúng trên Hình - Hình 2.10c được ghép bởi một hình
2.11.
hộp chữ nhật và một phần của hình
chóp tứ giác đều.
- Các hình tương ứng giữa Hình 2.11
với Hình 2.10 là: 1 - b, 2 - c, 3 - a
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập
mục Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
3.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối xoay tròn thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình trụ, hình nón và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.1 trang 15 SGK, quan sát Hình 2.12 và trả lời
câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hình chiếu vuông góc của khối
- GV có thể tạo mô hình các khối tròn xoay làm tròn xoay
dụng cụ trực quan giúp HS hiểu dễ dàng hơn.
1. Các khối tròn xoay thường gặp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III. 1 SGK - Hình cầu.
trang 15, quan sát Hình 2.12 và trả lời câu hỏi - Hình nón.
trong hộp chức năng Khám phá: Hãy cho biết tên
- Hình trụ.
gọi của các Hình 2.12 a, b, c.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả:
+ Hình 2.12 a: Hình cầu.
+ Hình 2.12 b: Hình nón.
+ Hình 2.13 c: Hình trụ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
3.2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình trụ, hình nón và
hình cầu
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình trụ, hình
nón và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.2, III.3 và III.4 trang 15, 16 SGK, quan sát
Hình 2.12 đến 2.14 và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
2. Các hình chiếu vuông góc của
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện hình trụ
nhiệm vụ sau:
- Nếu hướng chiếu dọc theo đường
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc trục của hình trụ thì hình chiếu thu
được là hình tròn.
của hình trụ.
Đọc nội dung mục III.2 SGK trang 15, quan sát
Hình 2.13 và trả lời các câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá: Các hình chiếu vuông góc của
hình trụ là hình gì? Chúng thể hiện các kích thước
nào của hình trụ?
- Nếu hướng chiếu vuông góc với
đường trục thì hình chiếu thu được
là hình chữ nhật.
3. Các hình chiếu vuông góc của
hình nón
- Nếu hướng chiếu dọc theo đường
trục của hình nón thì hình chiếu thu
được là hình tròn.
- Nếu hướng chiếu vuông góc với
đường trục thì hình chiếu thu được
là hình tam giác cân.
4. Các hình chiếu vuông góc của
hình cầu
- Các hình chiếu vuông góc của hình
cầu đều là hình tròn, có đường kính
bằng đường kính hình cầu.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
của hình nón.
Đọc mục III.3 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá: Quan sát Hình 2.14 và cho biết:
Các hình chiếu của hình nón là hình gì? Chúng NLS:
thể hiện những kích thước nào của hình nón?
- 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số
(YouTube) để tìm hiểu thông tin từ
video trên Internet.
- 1.1.TC2a: HS khai thác được
thông tin từ tư liệu số.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
của hình cầu.
Đọc thông tin mục III.4 SGK và trả lời câu hỏi:
Quan sát Hình 2.15 và nêu đặc điểm các hình
chiếu của hình cầu.
https://www.youtube.com/shorts/-meq1Uzoq_E
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:
Trên Hình 2.13b:
Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là 2
hình chữ nhật bằng nhau; hình chiếu bằng
là hình tròn.
Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể
hiện kích thước đường kính và chiều cao
hình trụ; hình chiếu bằng thể hiện đường
kính hình trụ.
+ Trên hình 2.14b:
Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hai
tam giác cân bằng nhau; hình chiếu bằng
là hình tròn.
Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể
hiện kích thước đường kính đáy nón và
chiều cao hình nón; hình chiếu bằng thể
hiện đường kính đáy nón.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, tuyên
dương và chuyển sang nội dung luyện tập.
3.3. Hoạt động luyện tập về khối tròn xoay
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện
tập đọc bản vẽ các khối tròn xoay.
b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi
trong các hộp chức năng Luyện tập trang 17 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối tròn xoay.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Luyện tập:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung ở trang - Hình 2.17a có thể coi như được
17 SGK để làm quen với một số khối tròn xoay ghép bởi một hình trụ và một nửa
khác.
hình cầu.
- Hình 2.17b có thể coi như được
ghép bởi một hình hộp chữ nhật và
một hình trụ.
- Hình 2.17c được ghép bởi một
hình hộp chữ nhật và một phần của
hình nón (hình nón cụt).
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình
2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp
chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.17 và cho biết:
Vật thể được ghép bởi những khối (hoặc một phần
của khối) nào? Tìm các hình chiếu tương ứng của
chúng trên Hình 2.18.
- Các hình tương ứng giữa Hình 2.18
với Hình 2.17 là:
1 - b, 2 - c, 3 - a
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập
mục Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
a) Mục tiêu: HS mô tả được các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể và vẽ được
các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục IV trang 18 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Vẽ hình chiếu vuông góc của
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK trang vật thể đơn giản
18 - 19, trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám - Các bước vẽ hình chiếu của vật thể
phá: Đọc và quan sát hình vẽ minh họa trong các (gối đỡ):
bước vẽ hình chiếu của một vật thể (gối đỡ) và + Bước 1: Phân tích vật thể thành
cho biết: Bước nào quyết định tới các hình chiếu các khối đơn giản.
của vật thể?
+ Bước 2: Chọn các hướng chiếu.
- GV thực hiện lại các bước vẽ các hình chiếu
+ Bước 3: Vẽ các hình chiếu các bộ
vuông góc của chi tiết gối đỡ cho HS quan sát.
phận của vật thể bằng nét liền mảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Bước 4: Hoàn thiện các nét vẽ và
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả ghi kích thước.
lời câu hỏi.
- Bước quyết định tới các hình chiếu
- HS theo dõi các bước vẽ do GV hướng dẫn.
của vật thể là bước chọn các hướng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: chiếu.
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang
nội
 








Các ý kiến mới nhất