Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hình 9. Tuàn 9+10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Kim Tuyến
Ngày gửi: 23h:45' 01-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tiết: 11
HDDTHTN: TÍNH CHIỀU CAO VÀ XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH
* Ngày soạn: 26.9.2024
Ngày dạy

Tiết

Lớp

Ghi chú

9A3
9A4
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Xác định được khoảng cách giữa hai điểm hoặc chiều cao của vật thể trong thực tế
bằng cách vận dụng kiến thức đã học về tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác
vuông.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải
quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán tính chiều
cao và xác định khoảng cách.
- Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay, thước đo, giác
kế,…
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. GV: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, máy tính, giác kế, phiếu học tập,....
2. HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập,....
- Ôn tập về cách tính độ dài của các cạnh trong tam giác vuông sử dụng tỉ số lượng
giác của góc nhọn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

- HS ôn tập một số kiến thức về Hệ thức lượng trong tam giác vuông phục vụ việc đo
khoảng cách.
b) Nội dung: HS ôn tập kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác
vuông, cách tính độ dài các cạnh của tam giác vuông khi biết trước độ dài một cạnh
và số đo một góc nhọn.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và trả lời câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho các nhóm thực hiện Phiếu học tập trong 5 phút.
PHIẾU HỌC TẬP
Cho tam giác ABC vuông tại A . Hãy nối mỗi biểu thức ở cột trái với biểu thức bằng
nhau ở cột phải.

^
AB. tan CBA
AB
^
cos C
BA
AB
AC

AC
BC . cos ^
ACB

BC .sin ^
ACB
BC

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong thực tế, nhiều tình huống chúng ta cần đo chiều
cao một tòa nhà, một cái cây hay đo khoảng cách giữa hai vị trí mà ở giữa chúng có
vật cản hoặc chỉ đến được một trong hai vị trí. Có nhiều biện pháp để thực hiện điều
đó, từ những biện pháp hiện đại đến những biện pháp rất đơn giản chắc chắn chẳng
hạn, sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn chắc. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó
thông qua hoạt động trải nghiệm dưới đây”.
⇒ Tính chiều cao và xác định khoảng cách.
Gợi ý đáp án
PHIẾU HỌC TẬP
^ =AC
AB . tan CBA
AB
=BC
^
cos C
BA

AB=BC . cos ^
ACB
AC=BC . sin ^
ACB

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Tính chiều cao và xác định khoảng cách
a) Mục tiêu:
- HS mô hình hóa được tình huống đo đạc thực tế thành bài toán giải tam giác vuông
và xác định được các bước thực hành.
- HS vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế đo đạc chiều cao vật thể
và khoảng cách giữa hai điểm.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tính chiều cao và xác định khoảng cách
NV1: Tìm hiểu cách đo chiều cao NV1: Tìm hiểu cách đo chiều cao và
và khoảng cách trong thực tế
khoảng cách trong thực tế
- GV tổ chức cho 4 nhóm HS thực HS hoàn thành Phiếu học tập số 1,2.
hiện tìm hiểu cách đo chiều cao và (Đính kèm ở dưới)
khoảng cách thông qua Phiếu học
tập.
+ Nhóm 1 và 2: Thực hiện Phiếu
học tập số 1 để nắm được các bước
thực hành đo chiều cao của vật thể.
+ Nhóm 3 và 4: Thực hiện Phiếu
học tập số 2 để nắm được các bước
thực hành đo khoảng cách của hai vị
trí
- Các nhóm có thời gian 12 phút để NV2: Thực hành đo đạc
Nhóm 1, 2:
thực hiện.
+ Sau khi thực hiện, GV mời đại
diện các nhóm trình bày kết quả.
+ GV nhận xét chi tiết và sửa lỗi
cho các nhóm để chuẩn bị cho thực
hành đo đạc.
NV2: Thực hành đo đạc
- GV cho các nhóm di chuyển
xuống sân trường và thực hiện lần Báo cáo:
Độ dài đoạn HK :.......
lượt theo sự phân công:
+ Nhóm 1, 2 thực hiện đo chiều cao Độ dài đoạn CH :.......
ACB:...............
Số đo ^
của một tòa nhà trong trường.
+ Nhóm 3, 4 thực hiện đo khoảng Độ dài cạnh BK :.......
cách hai điểm giả định trên sân Chiều cao của tòa nhà: ........
trường (như hai điểm hai bên bờ Nhóm 3, 4:
sông).
- Các bước thực hiện như hướng dẫn
trong SGK và các kiến thức tính

toán như trong các Phiếu học tập đã
thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm (nếu
cần)
- Sau khi đo đạc, các nhóm báo cáo
lại kết quả trước lớp và GV tổ chức
đánh giá các sản phẩm của các
nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm: Tỉ số lượng giác của góc nhọn.

Báo cáo:
Độ dài đoạn AC :......
ACB:..............
Số đo ^
Độ dài đoạn AB:.......
Khoảng cách hai bên bờ sông:..............

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GiẢ sử đọan thẳng AB ở hình dưới minh họa cho một chiều cao tòa nhà cần đo đạc.
Dựa vào SGK, em hãy điền vào những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống và trả lời các
câu hỏi sau để hoàn thành các bước đo chiều cao của tòa nhà.

Bước 1: Chọn một điểm C cách tòa nhà một khoảng 10m. Đặt giác kế ( DC ) tại điểm
đó. Tiền hành đo chiều cao giác kế (chiều cao đoạn .......).
Bước 2: Vẽ đường thẳng d đi qua D , vuông góc với AB và cắt AB tại điểm H . Tiến
hành đo góc ......., tạo bởi đường thẳng DH và đường thẳng AD.

HDA . Giải thích cách tính của em.
Bước 3: Tính độ dài đoạn AH theo tan ^
......................................................................................................................................
.....
......................................................................................................................................
.....
HDA và độ dài đoạn CD . Giải thích cách
Bước 4: Tính độ dài cả đoạn AB theo tan ^
tính của em
......................................................................................................................................
.....
......................................................................................................................................
.....
Gợi ý đáp án Phiếu học tập số 1:
Bước 1: DC
HDA
Bước 2: ^
Bước 3:
o
* Vì DH ⊥ BH tại H => ^
DHB=90
Vì HB // DC và cùng vuông góc với BC
o
=> ^
HBC= ^
DCB=90
o
Xét tứ giác BHDC có ^
DHB=^
HBC= ^
DCB=90 => BHDC là hình chữ nhật
=> BC=HD=10 m
HDA đo được bằng α
* Giả sử ^
* Xét ∆ HDA vuông tại H có:
AH =HD . tan ^
HDA=10. tan α

(hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Bước 4:
* Vì BHDC là hình chữu nhật nên DC=HB
* AB= AH + HB =10. tan α + DC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hình ảnh dưới minh họa các bước đô khoảng cách giữa hai điểm giả định trên sân
trường. Giả sử A , B là hai vị trí cần đo khoảng cách. Dựa vào SGK, em hãy điền
vào những từ còn thiếu vào chỗ trống và trả lời các câu hỏi sau để hoàn thành các
bước đo khoảng cách từ cột cờ đến bồn hoa trong sân trường.

Bước 1: Dùng giác kế vẽ đường thẳng d .......... với đoạn AB tại A . Chọn điểm C
trên đường thẳng d sao cho điểm C cách điểm A một đoạn có độ dài 3 m.

Bước 2: Dùng giác kế xác định số đo góc .......... tạo bởi hai đường thẳng CA và CB.
BCA . Giải tích cách tính của em
Bước 3: Tính độ dài đoạn AB theo tan ^
......................................................................................................................................
.....
......................................................................................................................................
.....
Gợi ý đáp án Phiếu học tập số 2:
Bước 1: vuông góc
ACB
Bước 2: ^
Bước 3:
Xét ∆ ACB vuông tại A , ta có:
AB= AC . tan ^
ACB=3. tan ^
ACB

(hệ thức lượng trong tam giác vuông)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Người ta muốn đo vị trí BC bị ngăn cách bởi một cái ao sâu. Vì thế nên
người ta đã chọn thêm một điểm A, sao cho ba điểm A, B, C tạo thành tam giác
vuông tại C.

Công thức tính khoảng cách của vị trí B, C là:
A. BC= AC . cos A
B. BC=tan A .cos B
C. BC= AC . tan A
D. BC= AB . tan A
Câu 2. Một tòa nhà tại một thời điểm tia sáng mặt trời tạo với mặt đất 1 góc là 50^o
thì bóng tòa nhà trên mặt đất dài 7 m. Chiều cao của tòa nhà là:
A. 7,5 m
B. 9 m
C. 8,8 m
D. 8,34 m
Câu 3. Một cột đèn cao 5m. tại một thời điểm tia sáng mặt trời tạo với mặt đất một
góc 60o . Hỏi bóng của cột đèn đó trên mặt đất dài bao nhiêu mét?

A.

5
m
√3

B. 5 √ 2m

C.

5
m
√2

D. 2 √ 2 m

Câu 4. Một cột đèn điện AB cao 6 m có bóng in trên mặt đất là AC 3,5 m. Hãy tính
góc BCA (làm tròn đến phút) mà tia sáng mặt trời tạo với mặt đất.

A. 59o 45 '

B. 60o 30 '

C. 55o 28 '

D. 58o 30 '

Câu 5. Một ngurời quan sát đứng cách một cái tháp 10 m, nhìn thẳng đỉnh tháp và
chân tháp lần lượt dưới một góc 5 5° và 1 0° so với phương ngang của mặt đất. Hãy
tính chiều cao của tháp.

A. 16 m

B. 18 m

C. 17 m

D. 15 m

Bài tập: Một máy bay đang bay ở độ cao 12 km . Khi bay hạ cánh xuống mặt đất,
đường đi của máy bay tạo một góc nghiêng so với mặt đất.

a) Nếu cách sân bay 320 km máy bay bắt đầu hạ cánh thì góc nghiêng là bao nhiêu
(làm tròn đến phút)?
b) Nếu phi công muốn tạo góc nghiêng 5° thì cách sân bay bao nhiêu kilômét phải bắt
đầu cho máy bay hạ cánh (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 1
C
D
Bài tập :

Câu 3
A

Câu 4
A

Câu 5
A

a)

Xét ΔABC vuông tại A , ta có:

AC 12
3
=
=
(Tỉ số lượng giác của góc nhọn)
BC 320 80
Suy ra: ^B ≈ 2° 9 '
Vậy góc nghiêng là 2° 9' .

sin B=

b)

Xét ΔABC vuông tại A , ta có:

AC
(tỉ số lượng giác của góc nhọn)
BC
AC
12
⇒ BC =
=
≈ 137,7 km.
sin B sin 5°

sin B=

Vậy phải bắt đầu cho máy bay hạ cánh khi máy bay cách sân bay 137,7 km.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

Tiết: 12
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

* Ngày soạn: 26.9.2024
Ngày dạy

Tiết

Lớp

Ghi chú

9A3
9A4
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập các kiến thức trong chương IV: Hệ thức lượng trong tam giác vuông; Các hệ
thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông; Giải tam giác vuông.
- Vận dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, HS biết hỗ trợ nhau; trao
đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính
toán, vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính độ dài các cạnh, tính số đo góc
+ Năng lực giao tiếp toán học: thông qua các thao tác chuyển đổi ngôn ngữ toán học.
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một
cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:  

- Thước thẳng, máy chiếu.
- Phiếu bài tập cho HS.
2. Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
KT
Câu 1. Với tam giác vuông
A.

có

thì độ dài

B.

Câu 2. Cho tam giác
A.

C.

có
C.

Câu 3. Cho tam giác vuông
Kết quả nào sau đây là đúng?
C.

Câu 4. Cho tam giác vuông
Kết quả nào sau đây là đúng?

có
B.

Câu 5. Tính chiều cao
đúng?

D.

.

,`

B.

A.

D.

. Kết quả nào sau đây là đúng?

B.

A.

là:

D.
,
C.

D.

với các số liệu cho trên hình sau. Kết quả nào sau đây là
A

A.

B.

C.

D.
60°
H

10m

HĐ của GV và HS
Nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm đầu Kết quả trắc nghiệm
giờ.
C1
C2
C3
C4
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
C
C
C
B
- Hoạt động cá nhân trả lời.
I. Nhắc lại lý thuyết
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm.
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết quả
của nhau)

B

C5
B

NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và
chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào vở
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức tỉ số lượng giác trong tam giác vuông để làm bài tập
b) Nội dung: Các bài 1,2,3,4,5
Bài 1:
Cho tam giác
vuông tại có
.
Tính các tỉ số lượng giác của góc , từ đó suy ra tỉ số lượng giác của góc .
vuông tại
. Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc
biết rằng
Bài 2:Cho
Bài 3: Giải

vuông tại

Bài 4: Giải
và
Bài 5: Cho

vuông tại A, biết:
b)
và
vuông tại ,
là đường cao. Biết :

a.Tính

.Biết

. Suy ra số đo của góc

b. Tính các độ dài
c, Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS

Nội dung

Dạng 2:Tính tỉ số lượng giác trong tam giác vuông
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài Cho tam giác
vuông tại có
Bài 1.
.
Yêu cầu:
Tính các tỉ số lượng giác của góc , từ đó suy ra tỉ số
- HS thực hiện giải toán lượng giác của góc .
cá nhân
Giải
- HS so sánh kết quả với
bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài
cá nhân và thảo luận cặp
đôi theo bàn để trả lời
vuông tại C, theo định lý Pythagore:
câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết

HĐ của GV và HS
quả
- HS hoạt động cá nhân,
đại diện hs lên bảng
trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết
quả
- GV cho HS nhận xét
chéo bài làm của các bạn
và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài
tập.
GV yêu cầu học sinh
chốt được cách làm:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài
Bài 2.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải theo
dãy bàn, nêu phương
pháp giải của từng bài
toán
- HS giải toán và chuẩn
bị báo cáo.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài
theo nhóm bàn và thảo
luận tìm phương pháp
giải phù hợp.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- Đại diện các nhóm bàn
báo cáo kết quả và cách
giải.
Bước 4: Đánh giá kết
quả
- GV cho HS nhận xét
bài làm của bạn và
phương pháp giải của
từng ý.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài
Bài 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện nhóm

Nội dung

Vì

Bài 2:Cho
giác của góc

vuông tại
biết rằng

. Hãy tính các tỉ số lượng

Giải

Do

Bài 3: Giải
a)
a.

vuông tại
; b)

Giải:

.Biết

HĐ của GV và HS
giải toán
- Nêu phương pháp giải.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt
động nhóm giải toán
Bước 3: Báo cáo kết
quả
Xét
- 2 đại diện lên bảng
trình bày kết quả

Nội dung

vuông tại ta có:

Bước 4: Đánh giá kết Tương tự:
quả
Vì
- GV cho HS nhận xét
b.
chéo bài làm của các bạn
và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài
tập.

Xét

vuông tại ta có:

Tương tự:
Vì
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Giải
vuông tại A, biết:
- GV cho HS đọc đề Bài a)
và
b)
Giải:
4.
Yêu cầu HS nêu định
hướng giải của mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân
làm bài tập
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
a)
vuông tại A ta có:
- HS đọc đề bài, thực
hiện vẽ hình học và trả
lời theo yêu cầu của GV.
- 2 HS lên bảng làm bài Mà
nên
tập, HS dưới lớp làm
Theo định lý Pythagore:
vào vở ghi.

và

HĐ của GV và HS
Bước 3: Báo cáo kết
quả
b)
HS nhận xét lời giải 2
bài tập trên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết
quả
- GV cho HS nhận xét
bài làm của HS
Chú ý: cách đổi sang số
đo góc

Nội dung

vuông tại A ta có:

Theo định lý Pythagore:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề Bài
5.
Yêu cầu:
- HS thực hiện nhóm
giải toán
- Nêu phương pháp giải.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt
động nhóm giải toán
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- 2 đại diện lên bảng
trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết
quả
- GV cho HS nhận xét
chéo bài làm của các bạn
và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài
tập.

Bài 5: Cho

vuông tại

,

là đường cao. Biết :

. Suy ra số đo của góc
a.Tính
b. Tính các độ dài
Giải:

Xét

vuông tại

Áp dụng định lý Pythagore trong

vuông tại H

Tiết 14:
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tỉ số lượng giác trong tam giác vuông để giải các
bài toán thực tế
b) Nội dung: Các bài 11,12,13,14,15
Bài 11: Tìm chiều rộng d của dòng sông trong hình bên (làm tròn đến m)

Bài 12. Một bạn muốn tính khoảng cách A và B ở hai bên hồ nước. Biết rằng các
khoảng cách từ một điểm C đến A và đến B là
Hãy tính AB giúp bạn ?

và

.

Bài 13:
Một máy bay đang bay ở độ cao 12km. Khi bay hạ cánh xuống mặt đất, đường đi của
máy bay tạo một góc nghiêng so với mặt đất. Nếu cách sân bay 320km máy bay bắt
đầu hạ cánh thì góc nghiêng là bao nhiêu (làm tròn đến phút)?

Bài 14: Tại một thời điểm trong ngày, tia nắng mặt trời hợp với mặt đất một góc
bằng
. Một tòa nhà có bóng xuống mặt đường một đoạn có độ dài 36m. Tính
chiều cao của tòa nhà ?

Bài 15: Trong một buổi tập trận, một tàu ngầm đang ở trên mặt biển bắt đầu di
chuyển theo đường thẳng tạo với mặt nước biển một góc
để lặn xuống.

a. Khi tàu chuyển động theo hướng đó và đi được 200m thì tàu ở độ sâu bao nhiêu so
với mặt nước biển ?
b. Giả sử tốc độ của tàu là 9 km/h thì sau bao lâu ( Tính từ lúc bắt đầu lặn) tàu ở độ
sâu 200m ( tức là cách mặt nước biển 200m)
c, Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Dạng 3: Dạng toán thực tế
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 11: Tìm chiều rộng d của dòng sông
trong hình bên (làm tròn đến m)
- GV cho HS đọc đề bài 11.
Yêu cầu HS nêu định hướng giải
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, thực hiện vẽ hình
học và trả lời theo yêu cầu của GV.
- HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
Giải:
lớp làm vào vở ghi.
Xét
vuông tại
:
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS nhận xét lời giải trên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 12.
Yêu cầu HS nêu định hướng giải

Bài 12. Một bạn muốn tính khoảng cách A và
B ở hai bên hồ nước. Biết rằng các khoảng
cách từ một điểm C đến A và đến B là

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

của mỗi ý
- HS hoạt động nhóm làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, suy nghĩ thực hiện
- Đại diện hs lên bảng làm bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS nhận xét lời giải bài tập trên
bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả

và

tính AB giúp bạn ?

. Hãy

Giải:

- GV cho HS nhận xét bài làm của Ta có:
HS
Xét

vuông tại

:

Theo định lý Pythagore:

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 13.
Yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm bàn tìm định
hướng giải
- HS giải bài theo cá nhân
- 1 HS lên bảng trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
bàn và thảo luận tìm phương pháp
giải phù hợp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng làm bài
HS còn lại làm vào vở
Sau đó nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét .
- Đánh giá mức độ hoàn thành bài
tập của bạn.

Bài 13:
Một máy bay đang bay ở độ cao 12km. Khi
bay hạ cánh xuống mặt đất, đường đi của
máy bay tạo một góc nghiêng so với mặt đất.
Nếu cách sân bay 320km máy bay bắt đầu hạ
cánh thì góc nghiêng là bao nhiêu (làm tròn
đến phút)?

Giải:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam
giác vuông
, ta có:

Vậy góc nghiêng là
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 14: Tại một thời điểm trong ngày, tia
nắng mặt trời hợp với mặt đất một góc bằng
- GV cho HS đọc đề bài 14.
. Một tòa nhà có bóng xuống mặt đường
GV phát phiếu học tập, HS hoạt
một đoạn có độ dài 36m. Tính chiều cao của
động nhóm giải toán
tòa nhà ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, trao đổi thảo luận
và trình bày bài ra phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động theo nhóm, đại diện
1 hs lên bảng trình bày.
- Các nhóm đổi bài, lắng nghe và
theo dõi bài làm của nhóm bạn để
nhận xét.
Giải:
Bước 4: Đánh giá kết quả
Xét
vuông tại
:
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn.
Chều cao của tòa nhà là:
Bài 15: Trong một buổi tập trận, một tàu
ngầm đang ở trên mặt biển bắt đầu di chuyển
theo đường thẳng tạo với mặt nước biển một
góc
để lặn xuống.

Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề Bài 2, vẽ hình
Yêu cầu15
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận
cặp đôi theo về bài toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân và thảo luận về kết quả theo
cặp đôi.
c. Khi tàu chuyển động theo hướng đó và đi
được 200m thì tàu ở độ sâu bao nhiêu so với
2 HS lên bảng làm bài tập

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 3: Báo cáo kết quả
mặt nước biển ?
- HS nhận xét cách làm bài của 2 d. Giả sử tốc độ của tàu là 9 km/h thì sau bao
lâu ( Tính từ lúc bắt đầu lặn) tàu ở độ sâu
bạn.
200m ( tức là cách mặt nước biển 200m)
Bước 4: Đánh giá kết quả
Giải
- GV cho HS nhận xét bài làm của a.Ta có
bạn và chốt lại một lần nữa cách Xét
vuông tại B ta có:
làm bài:
b.Xét
vuông tại B ta có:

Vậy thời gian để tàu ngầm lặn xuống độ sâu
m là:

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
- Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau:
BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
Bài 1. Tính các biểu thức sau

Bài 2: Tính biểu thức

Bài 3.
vuông tại có
đó suy ra tỉ số lượng giác của góc C ?

Bài 4. Giải

trong các hình sau:

.Tính tỉ số lượng giác của góc B từ

Bài 5.
Một chiếc thang dài
được bắc vào
một bức tường. Để đảm bảo an toàn thì
góc tạo bởi chiếc thang so với mặt đất là
. Hỏi phải đặt chân thang cách chân
tường bao nhiêu mét? ( Làm tròn đến
chữ số thập phân thứ nhất)

Tiết 13.

KIỂM TRA GIỮA KÌ I
( Đề chung với phần đại số và xác xuất thống kê)
 
Gửi ý kiến