hinh 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhat Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:28' 23-12-2014
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Nhat Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:28' 23-12-2014
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/11 Tuần 20
Ngày dạy: 02/01 Tiết 33
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP
BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức
Luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo ba trường hợp của tam giác thường và các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
* Kỹ năng
Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau.
* Thái độ
Rèn tính cẩn thận chính xác trong chứng minh hình học
II. CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc.
HS : Vở ghi, SGK,thước thẳng, thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác mà em đã học?
3. Bài luyện tập
Hoạt động
Nội dung
Họạt động 1: Nhắc lại kiến thức
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:
Cho (ABC và (A’B’C’ , nêu điều kiện cần có để hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp c.c.c; c.g.c; g.c.g.
HS: Ghi câu hỏi vào giấy nháp.
HS: 1 HS lên bảng trả lời.
HS cả lớp làm vào giấy nháp và nhận xét.
Lưu ý : Các em có thể ghi các cạnh khác, góc khác nhưng phải tương ứng và đúng.
Hoạt động 2: Vận dụng
GV: Cho HS làm bài tập 43 tr125SGK:
HS: Ddọc đề bài .
GV: Em nào vẽ hình được bài này.
HS: Một HS lên bảng vẽ hình
HS: Cả lớp vẽ hình vào vở và nhận xét , sửa chữa nếu sai sót.
? Em nào ghi được GT - KL .
HS : một em khác lên bảng ghi.
Cả lớp ghi GT - KL vào vở và nhận xét
GV: Gợi ý chứng minh:
? AD và BC là hai cạnh của hai tam giác nào có thể bằng nhau?
HS: (OAD và (OCB
Vậy em nào chứng minh được (OAD và OCB bằng nhau rồi suy ra : AD = CB
HS: Trình bày miệng, sau đó 1 em lên bảng trình bày lại.
HS cả lớp trình bày vào vở.
? Để chứng minh (EAB = (ECD ta làm thế nào ?
HS: Ta xét xem hai tam giác này có thể bằng nhhau theo trường hợp nào rồi sau đó chứng minh.
GV? Hai tam giác(EAB và (ECD có những yếu tố nào bằng nhau?
HS: AB = OB - OA
CD = OD - OC
Mà OB = OD, OA = OC
Nên : AB = CD (1)
Và ( vì (OAD =( OCB) (2)
( hai góc tương ứng)
Mà :
Suy ra : (3)
Từ (1) , (2) và (3) suy ra :
(EAB = (ECD( g.c.g)
GV: Gọi 1 HS khá( giỏi) lên bảng trình bày câu b)
GV: Cho HS làm câu c)
I. Lý thuyết
(ABC và (A’B’C’ có :
AB = A’B’
AC = A’C’ (ABC = (A’B’C’
BC = B’C’ (c.c.c)
AB = A’B’
(ABC = (A’B’C’
AC = A’C’ (c.g.c)
3)
AB = A’B’ (ABC = (A’B’C’
(g.c.g)
II. Bài tập
Bài 43 tr125SGK: B x
A 1
1 2
O 12 E
1 2
C 1
D y
GT 0 < < 1800
A, B Ox; C, D Oy
AD BC = ,OA=OC,OB =OD
KL a) AD = BC
(EAB = (ECD
OE là phân giác của
Chứng minh:
Xét (OAD và (OCB có :
OA = OC (gt)
: là góc chung
OD = OB(gt)
Suy ra : (OAD = (OCB( c.g.c)
Suy ra : AD = CB( hai cạnh tương ứng)
(EAB và(ECD có :
AB = OB - OA
CD = OD - OC
Mà OB = OD, OA = OC
Nên : AB = CD (1)
Và ( vì (OAD =( OCB) (2)
( hai góc tương ứng)
Mà :
Suy ra : (3)
Từ (1)
Ngày dạy: 02/01 Tiết 33
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP
BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức
Luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo ba trường hợp của tam giác thường và các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
* Kỹ năng
Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau.
* Thái độ
Rèn tính cẩn thận chính xác trong chứng minh hình học
II. CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc.
HS : Vở ghi, SGK,thước thẳng, thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác mà em đã học?
3. Bài luyện tập
Hoạt động
Nội dung
Họạt động 1: Nhắc lại kiến thức
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:
Cho (ABC và (A’B’C’ , nêu điều kiện cần có để hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp c.c.c; c.g.c; g.c.g.
HS: Ghi câu hỏi vào giấy nháp.
HS: 1 HS lên bảng trả lời.
HS cả lớp làm vào giấy nháp và nhận xét.
Lưu ý : Các em có thể ghi các cạnh khác, góc khác nhưng phải tương ứng và đúng.
Hoạt động 2: Vận dụng
GV: Cho HS làm bài tập 43 tr125SGK:
HS: Ddọc đề bài .
GV: Em nào vẽ hình được bài này.
HS: Một HS lên bảng vẽ hình
HS: Cả lớp vẽ hình vào vở và nhận xét , sửa chữa nếu sai sót.
? Em nào ghi được GT - KL .
HS : một em khác lên bảng ghi.
Cả lớp ghi GT - KL vào vở và nhận xét
GV: Gợi ý chứng minh:
? AD và BC là hai cạnh của hai tam giác nào có thể bằng nhau?
HS: (OAD và (OCB
Vậy em nào chứng minh được (OAD và OCB bằng nhau rồi suy ra : AD = CB
HS: Trình bày miệng, sau đó 1 em lên bảng trình bày lại.
HS cả lớp trình bày vào vở.
? Để chứng minh (EAB = (ECD ta làm thế nào ?
HS: Ta xét xem hai tam giác này có thể bằng nhhau theo trường hợp nào rồi sau đó chứng minh.
GV? Hai tam giác(EAB và (ECD có những yếu tố nào bằng nhau?
HS: AB = OB - OA
CD = OD - OC
Mà OB = OD, OA = OC
Nên : AB = CD (1)
Và ( vì (OAD =( OCB) (2)
( hai góc tương ứng)
Mà :
Suy ra : (3)
Từ (1) , (2) và (3) suy ra :
(EAB = (ECD( g.c.g)
GV: Gọi 1 HS khá( giỏi) lên bảng trình bày câu b)
GV: Cho HS làm câu c)
I. Lý thuyết
(ABC và (A’B’C’ có :
AB = A’B’
AC = A’C’ (ABC = (A’B’C’
BC = B’C’ (c.c.c)
AB = A’B’
(ABC = (A’B’C’
AC = A’C’ (c.g.c)
3)
AB = A’B’ (ABC = (A’B’C’
(g.c.g)
II. Bài tập
Bài 43 tr125SGK: B x
A 1
1 2
O 12 E
1 2
C 1
D y
GT 0 < < 1800
A, B Ox; C, D Oy
AD BC = ,OA=OC,OB =OD
KL a) AD = BC
(EAB = (ECD
OE là phân giác của
Chứng minh:
Xét (OAD và (OCB có :
OA = OC (gt)
: là góc chung
OD = OB(gt)
Suy ra : (OAD = (OCB( c.g.c)
Suy ra : AD = CB( hai cạnh tương ứng)
(EAB và(ECD có :
AB = OB - OA
CD = OD - OC
Mà OB = OD, OA = OC
Nên : AB = CD (1)
Và ( vì (OAD =( OCB) (2)
( hai góc tương ứng)
Mà :
Suy ra : (3)
Từ (1)
 









Các ý kiến mới nhất