Bài 32. Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Ca Bong
Ngày gửi: 21h:44' 12-03-2018
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Ma Ca Bong
Ngày gửi: 21h:44' 12-03-2018
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 57. Bài 32. HIDRO SUNFUA . LƯU HUỲNH ĐIOXIT.
LƯU HUỲNH TRIOXIT(tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
* Hoc sinh biết:
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3.
* Học sinh hiểu:
- Hiểu được tính chất hoá học SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử), tính chất hoá học cơ bản của SO3 là tính oxit axit.
- Hiểu được vì sao SO2 phản ứng với dung dịch NaOH có thể tạo ra hai muối còn SO3 chỉ tạo ra muối sunfat.
* Học sinh vận dụng:
- Vận dụng viết phương trình phản ứng minh hoạ, nhận biết khí SO2.
- Vận dụng giải các bài tập liên quan.
2.Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của SO2, SO3.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của SO2, SO3.
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.
3.Thái độ, tình cảm:
- Ý thức được sự độc hại của SO2 đối với môi trường có ý thức, biện pháp bảo vệ môi trường.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, máy chiếu, hệ thống câu hỏi, nội dung kiến thức liên quan đến bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ và làm bài tập trước khi đến lớp.
- Chuẩn bị bài mới.
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU GIỜ ( HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG) ( 4 phút).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- GV: giao nhiệm vụ để học sinh chuẩn bị ở nhà:
Câu 1. Mưa axit là gì? Hậu quả của mưa axit đối với con người và các loài động thực vật trên trái đất?
Câu 2. Nguyên nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit? Biện pháp khắc phục?
- HS: Trên cơ sở đã chuẩn bị bài ở nhà trả lời các câu hỏi của GV.
- GV: Trình chiếu các hình ảnh về mưa axit, hậu quả của mưa axit, nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit.
- HS: Theo dõi và tiếp thu nội dung kiến thức.
- GV: Chốt lại kiến thức: Như vậy lưu huỳnh đioxit là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit vậy SO2 có những tính chất hóa học, ứng dụng gì trong công nghiệp chúng ta sẽ cùng nghiên cứu trong bài hôm nay.
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC.
Hoạt động 1. Tìm hiểu về: Tính chất hóa học của SO2 (23 phút).
Mục tiêu: HS dự đoán và viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính oxit axit, tính khử và tính oxi hóa của SO2.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Bước 1: Giao nhiệm vụ.
- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện lần lượt các nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Thảo luận theo bàn.
Câu hỏi: Dựa vào thành phần phân tử và số oxi hóa của S trong SO2 hãy dự đoán tính chất hóa học cơ bản của SO2?
+ Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm: chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành 2 nội dung phiếu học tập trong vòng 10 phút.
Nhóm 1,2 (Phiếu học tập số 1).
Câu hỏi: Viết các phương trình phương trình phản ứng thể hiện tính oxit axit của SO2?
Nhóm 3, 4 (Phiếu học tập số 2).
Câu hỏi: Viết các phương trình phản ứng thể hiện tính khử, tính oxi hóa của SO2? Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau trong các phản ứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Thảo luận, nghiên cứu tài liệu hoàn thành lần lượt các nhiệm vụ học tập của GV giao.
- GV: Quan sát, giải đáp thắc mắc về
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 57. Bài 32. HIDRO SUNFUA . LƯU HUỲNH ĐIOXIT.
LƯU HUỲNH TRIOXIT(tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
* Hoc sinh biết:
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3.
* Học sinh hiểu:
- Hiểu được tính chất hoá học SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử), tính chất hoá học cơ bản của SO3 là tính oxit axit.
- Hiểu được vì sao SO2 phản ứng với dung dịch NaOH có thể tạo ra hai muối còn SO3 chỉ tạo ra muối sunfat.
* Học sinh vận dụng:
- Vận dụng viết phương trình phản ứng minh hoạ, nhận biết khí SO2.
- Vận dụng giải các bài tập liên quan.
2.Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của SO2, SO3.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của SO2, SO3.
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.
3.Thái độ, tình cảm:
- Ý thức được sự độc hại của SO2 đối với môi trường có ý thức, biện pháp bảo vệ môi trường.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, máy chiếu, hệ thống câu hỏi, nội dung kiến thức liên quan đến bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ và làm bài tập trước khi đến lớp.
- Chuẩn bị bài mới.
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU GIỜ ( HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG) ( 4 phút).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- GV: giao nhiệm vụ để học sinh chuẩn bị ở nhà:
Câu 1. Mưa axit là gì? Hậu quả của mưa axit đối với con người và các loài động thực vật trên trái đất?
Câu 2. Nguyên nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit? Biện pháp khắc phục?
- HS: Trên cơ sở đã chuẩn bị bài ở nhà trả lời các câu hỏi của GV.
- GV: Trình chiếu các hình ảnh về mưa axit, hậu quả của mưa axit, nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit.
- HS: Theo dõi và tiếp thu nội dung kiến thức.
- GV: Chốt lại kiến thức: Như vậy lưu huỳnh đioxit là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit vậy SO2 có những tính chất hóa học, ứng dụng gì trong công nghiệp chúng ta sẽ cùng nghiên cứu trong bài hôm nay.
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC.
Hoạt động 1. Tìm hiểu về: Tính chất hóa học của SO2 (23 phút).
Mục tiêu: HS dự đoán và viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính oxit axit, tính khử và tính oxi hóa của SO2.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Bước 1: Giao nhiệm vụ.
- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện lần lượt các nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Thảo luận theo bàn.
Câu hỏi: Dựa vào thành phần phân tử và số oxi hóa của S trong SO2 hãy dự đoán tính chất hóa học cơ bản của SO2?
+ Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm: chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành 2 nội dung phiếu học tập trong vòng 10 phút.
Nhóm 1,2 (Phiếu học tập số 1).
Câu hỏi: Viết các phương trình phương trình phản ứng thể hiện tính oxit axit của SO2?
Nhóm 3, 4 (Phiếu học tập số 2).
Câu hỏi: Viết các phương trình phản ứng thể hiện tính khử, tính oxi hóa của SO2? Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau trong các phản ứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Thảo luận, nghiên cứu tài liệu hoàn thành lần lượt các nhiệm vụ học tập của GV giao.
- GV: Quan sát, giải đáp thắc mắc về
 









Các ý kiến mới nhất