Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 44. Hiđro sunfua

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 14h:10' 22-03-2019
Dung lượng: 56.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
GVHD: Võ Thị Huỳnh Như
SVTT: Huỳnh Minh Trung
MSSV: 0015410940
Ngày dạy: 27/02/2019

Bài 44: HIĐROSUNFUA
I. Mục đích bài học.
1. Kiến thức.
- Biết được CTCT, tính chất vật lý, tính chất hoá học, trạng thái tự nhiên của H2S.
- Hiểu được vì sao H2S có tính khử mạnh; dd H2S có tính axit yếu.
- Viết PTPƯ minh hoạ cho tính chất của H2S.
- Giải thích các hiện tượng liên quan tới H2S.
2. Kỹ năng.
- Dựa vào số OXH của S trong H2S để dự đoán tính chất (tính khử) của H2S.
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2S, làm các bài tập về H2S khi phản ứng với dung dịch kiềm, nhận biết các chất khí (trong đó có H2S).
- Dự đoán tính chất của một chất căn cứ vào đặc điểm CTCT hợp chất và trạng thái số OXH của một nguyên tố trong hợp chất.
3. Thái độ.
- Giúp học sinh nhận thức được hiđro sunfua là khí độc, cần cẩn thận khi tiếp xúc với nguồn hiđro sunfua trong đời sống và khi làm thí nghiệm.
- Giáo dục học sinh về ảnh hưởng của khí hiđro sunfua đến môi trường, từ đó hình thành ý thức bảo vệ môi trường sống.
4. Các năng lực cần hướng tới.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực hợp tác nhóm nhỏ.
- Năng lực tính toán.
5. Trọng tâm bài học.
-Nhấn mạnh được: tính chất hoá học cơ bản của H2S đó là tính khử mạnh.
II. Phương pháp.
- Phương pháp trực quan sinh động.
- Phương pháp thuyết trình – vấn đáp.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
III. Chuẩn bị
- GV: máy chiếu, máy tính, giáo án, SGK, bảng tính tan, hình ảnh, thí nghiệm ảo.
- HS: ôn tập bài cũ, đọc trước bài mới, bảng tính tan, SGK.
IV. Tiến hành dạy học.
1. Ổn định lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình dạy học.
3. Tiến trình dạy học:




Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Vào bài (4 phút)

Bài 44: HIĐRO SUNFUA
- GV: Sự kiện vào tháng 11/1950 tại một thành phố của Mexico một nhà máy đã phát thải ra môi trường một lượng lớn khí độc. Đây là hợp chất khí của S với H và đã gây ra hậu quả vô cùng nghiêm trọng, chỉ sau 30 phút thì đã có 22 người tử vong và 320 người bị nhiễm độc nặng. Các em hãy cho thầy biết sự kiện trên đang nhắc tới hợp chất khí nào của S với H và hãy gọi tên hợp chất khí đó.
Bài 44: HIĐRO SUNFUA
- Học sinh lắng nghe và trả lời.

Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử (5 phút)

I. Cấu tạo phân tử:
- CTPT: H2S
- CTCT: 
- Trong hợp chất H2S, S có số oxi hóa là -2.
Yêu cầu HS:
-Viết CTPT và dự đoán CTCT của H2S.
- GV nhận xét. (Do S có 2 e độc thân, nên có 2 liên kết CHT phân cực khi liên kết với hidro).
- Trong hợp chất H2S, S có số oxi hóa là bao nhiêu?
- Trả lời yêu cầu cầu giáo viên.

Hoạt động 3: Tính chất vật lý (5 phút)

II. Tính chất vật lý
- Là chất khí, không màu, mùi trứng thối
- Nặng hơn không khí (dH2S/kk=34/29 ( 1,17).
- Tan ít trong nước.
- Rất độc

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và nêu tính chất vật lý của hidro sunfua.
- GV nhận xét và bổ sung các tính chất cần thiết.
- H2S có ở khí gas, khí núi lửa, bốc ra từ xác động thực vật, nước thải nhà máy,…
- GV lưu ý Khí H2S rất độc: gây ngộ độc chóng mặt, nhức đầu, thậm chí có thể chết nếu thở lâu trong khí H2S.
- Tỏi tươi giã nát sản sinh ra nhiều hydro sunfua. Mặc dù khí này nếu nhiều quá thì sẽ trở thành chất độc, nhưng với 1 lượng nhỏ thì sẽ hoạt động như một hợp chất trong nội tế bào và có khả năng bảo vệ tim.
- Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời.

- Học sinh ghi chép
 
Gửi ý kiến