Tìm kiếm Giáo án
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 16h:30' 21-05-2015
Dung lượng: 33.1 KB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 16h:30' 21-05-2015
Dung lượng: 33.1 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Trang)
Tiết 93
Hịch tướng sĩ
( Trích)
(Trần Quốc Tuấn)
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Kiến thức
Cảm nhận được tình yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn và nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên.
Nắm được những đặc điểm cơ bản của thể hịch
Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn nghị luận cổ, văn biền ngẫu, tìm hiểu và phân tích lập luận
Thái độ
CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, ảnh hoặc tượng Trần Quốc Tuấn
Chuẩn bị của HS: SGK, SGV
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
? Vì sao thành Đại La lại được đổi tên thành Thăng Long và được chọn làm kinh đô của muôn đời ?
Bài mới
Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông góp công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên(1285, 1288). Ông là nhà lí luận quân sự nổi tiếng với các tác phẩm Binh Thư yếu lược, Vạn kiếp tông bí truyền thông...Trần Quốc Tuấn chính là tác giả của bài hịch lừng danh mà chúng ta sẽ được học trong tiết học hôm nay: Hịch tướng sĩ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
*GV treo ảnh chân dung Trần Quốc Tuấn lên bảng
*GV yêu cầu HS đọc chú thích (*) về tác giả
? Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác văn bản ?
*GV yêu cầu HS đọc lại theo chú thích(*)
? Em hiểu như thế nào về thể loại hịch ?
*GV yêu cầu HS nói lại theo chú thích.
*GV bổ sung những ý cơ bản
- Thường được viết theo thể văn biền ngẫu.
Hịch nhằm lên tiếng tố cáo, lên án kẻ thù, kêu gọi hành động, khích lệ tinh thần người nghe.
Hịch là văn thư công khai nhằm công bố cho tất cả mọi người cùng biết.
Hịch có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục.
? So sánh sự giống và khác nhau giữa thể hịch và thể chiếu ?( Thảo luận 2 phút, nhóm đôi)
*Điểm giống: Thuộc thể văn nghị luận, viết bằng văn biền ngẫu, có kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén. Đều dùng để ban bố công khai do vua hoặc tướng lĩnh biên soạn.
*Điểm khác:
+ Chiếu: dùng để ban bố mệnh lệnh
+ Hịch: dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên, khích lệ tinh thần quân sĩ chống kẻ thù.
? Đặc điểm chính của bài Hịch tướng sĩ ?
+Do chủ tướng Trần Quốc Tuấn viết , nhằm thuyết phục tướng sĩ học Binh thư.
+ Kích động lòng yêu nước căm thù giặc của tướng sĩ thời Trần, từ đó mà ra sức học Binh Thư.
*GV hướng dẫn HS cách đọc: cần đọc với giọng điệu hùng hồn, tha thiết. Đoạn nêu gương sử sách đọc giọng thuyết giảng; đoạn tình hình thực tế và nỗi lòng tác giả đọc giọng trữ tình, tự bạch, chậm rãi; đoạn đọc giọng mỉa mai, chế giễu, khích động, đoạn cuối đọc với giọng dứt khoát, đanh thép.Câu cuối đọc giọng chậm, tâm tình.
*GV đọc mẫu 1đoạn, mời HS đọc tiếp
*GV giải thích thêm các từ HS chưa hiểu.
GV có thể khái quát lại:
Chú thích 1->11: là tên riêng các tuwongs lĩnh thời cổ ở phương Bắc.
Chú thích: 16, 17, 18, 22, 23 là những điển tích, điển cố.
? Có thể chia văn bản này theo bố cục mấy phần? Nội dung chính của từng phần ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc- tìm hiểu chung
*GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1.
? Mở đầu bài hịch, tác giả đã nêu một số tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách Trung Quốc. Đó là ai?
? Tại sao tác giả lại chỉ nêu các gương ở Trung Quốc, thậm chí cả gương của Cốt Đãi Ngột Lang. Mục đích của việc nêu dẫn chứng này ?
?Quan sát toàn bộ phần 1, em thấy cách vào đề của văn bản có gì đặc biệt?
Cách vào đề tự nhiên, nhẹ nhàng, khéo léo. Cách nêu từ xa đến gần, từ xưa đến nay, ngắn gọn và tập trung làm nổi bật tinh thần quên mình vì chủ, vì vua, vì nước của họ.
*GV chốt: Theo quan niệm phong kiến Trung quân là ái quốc. Họ sẵn sàng hi sinh cả tính mạng cho vua chúa, chủ soái của mình. Đó là biểu hiện cao nhất của tình yêu đất nước. Những tướng lĩnh như
Hịch tướng sĩ
( Trích)
(Trần Quốc Tuấn)
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Kiến thức
Cảm nhận được tình yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn và nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên.
Nắm được những đặc điểm cơ bản của thể hịch
Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn nghị luận cổ, văn biền ngẫu, tìm hiểu và phân tích lập luận
Thái độ
CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, ảnh hoặc tượng Trần Quốc Tuấn
Chuẩn bị của HS: SGK, SGV
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
? Vì sao thành Đại La lại được đổi tên thành Thăng Long và được chọn làm kinh đô của muôn đời ?
Bài mới
Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông góp công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên(1285, 1288). Ông là nhà lí luận quân sự nổi tiếng với các tác phẩm Binh Thư yếu lược, Vạn kiếp tông bí truyền thông...Trần Quốc Tuấn chính là tác giả của bài hịch lừng danh mà chúng ta sẽ được học trong tiết học hôm nay: Hịch tướng sĩ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
*GV treo ảnh chân dung Trần Quốc Tuấn lên bảng
*GV yêu cầu HS đọc chú thích (*) về tác giả
? Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác văn bản ?
*GV yêu cầu HS đọc lại theo chú thích(*)
? Em hiểu như thế nào về thể loại hịch ?
*GV yêu cầu HS nói lại theo chú thích.
*GV bổ sung những ý cơ bản
- Thường được viết theo thể văn biền ngẫu.
Hịch nhằm lên tiếng tố cáo, lên án kẻ thù, kêu gọi hành động, khích lệ tinh thần người nghe.
Hịch là văn thư công khai nhằm công bố cho tất cả mọi người cùng biết.
Hịch có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục.
? So sánh sự giống và khác nhau giữa thể hịch và thể chiếu ?( Thảo luận 2 phút, nhóm đôi)
*Điểm giống: Thuộc thể văn nghị luận, viết bằng văn biền ngẫu, có kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén. Đều dùng để ban bố công khai do vua hoặc tướng lĩnh biên soạn.
*Điểm khác:
+ Chiếu: dùng để ban bố mệnh lệnh
+ Hịch: dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên, khích lệ tinh thần quân sĩ chống kẻ thù.
? Đặc điểm chính của bài Hịch tướng sĩ ?
+Do chủ tướng Trần Quốc Tuấn viết , nhằm thuyết phục tướng sĩ học Binh thư.
+ Kích động lòng yêu nước căm thù giặc của tướng sĩ thời Trần, từ đó mà ra sức học Binh Thư.
*GV hướng dẫn HS cách đọc: cần đọc với giọng điệu hùng hồn, tha thiết. Đoạn nêu gương sử sách đọc giọng thuyết giảng; đoạn tình hình thực tế và nỗi lòng tác giả đọc giọng trữ tình, tự bạch, chậm rãi; đoạn đọc giọng mỉa mai, chế giễu, khích động, đoạn cuối đọc với giọng dứt khoát, đanh thép.Câu cuối đọc giọng chậm, tâm tình.
*GV đọc mẫu 1đoạn, mời HS đọc tiếp
*GV giải thích thêm các từ HS chưa hiểu.
GV có thể khái quát lại:
Chú thích 1->11: là tên riêng các tuwongs lĩnh thời cổ ở phương Bắc.
Chú thích: 16, 17, 18, 22, 23 là những điển tích, điển cố.
? Có thể chia văn bản này theo bố cục mấy phần? Nội dung chính của từng phần ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc- tìm hiểu chung
*GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1.
? Mở đầu bài hịch, tác giả đã nêu một số tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách Trung Quốc. Đó là ai?
? Tại sao tác giả lại chỉ nêu các gương ở Trung Quốc, thậm chí cả gương của Cốt Đãi Ngột Lang. Mục đích của việc nêu dẫn chứng này ?
?Quan sát toàn bộ phần 1, em thấy cách vào đề của văn bản có gì đặc biệt?
Cách vào đề tự nhiên, nhẹ nhàng, khéo léo. Cách nêu từ xa đến gần, từ xưa đến nay, ngắn gọn và tập trung làm nổi bật tinh thần quên mình vì chủ, vì vua, vì nước của họ.
*GV chốt: Theo quan niệm phong kiến Trung quân là ái quốc. Họ sẵn sàng hi sinh cả tính mạng cho vua chúa, chủ soái của mình. Đó là biểu hiện cao nhất của tình yêu đất nước. Những tướng lĩnh như









Bài này rất chi tiết . Em đọc đã hiểu hơn rất nhiều