Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Các bài Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 22h:28' 22-10-2014
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người






I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - Củng cố định nghĩa, tính chất đường tròn.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dung kiến thức trên vào giải toán, rèn kĩ năng vẽ hình
3. Thái độ: - Giúp HS liên hệ từ các bài toán đã giải đến thực tế.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng, compa.
- HS: SGK, thước thẳng, compa.
III. Phương Pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành
IV.Tiến Trình:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5:….....................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Thế nào là đường tròn? Kí hiệu. Vẽ hình minh hoạ.
- Phát biểu tính chất về trục đối xứng, tâm đối xứng của đường tròn.
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (14’)
GV: Vẽ hình.




GV: Gọi O là giao điểm của AC và BD. Các em hãy so sánh OA, OB, OC, OD?
GV: OA = OB = OC = OD thì A, B, C, D nằm trên đường nào?
GV: Nếu biết AC thì tính được OA không? Áp dụng định lý nào để tính AC?
GV: Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: (12’)
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình.

GV: So sánh OA, OB, OC?
GV: OB = OC thì O là gì của BC?

HS: Đọc đề và vẽ hình vào vở.



HS: OA = OB = OC = OD


HS: Nằm trên đường tròn tâm O, bán kính OA.

HS: Trả lời
HS: Áp dụng định lý Pitago để tính AC.
HS: Chú ý

HS: Đọc đề và vẽ hình vào vở.

HS: OA = OB = OC
O là trung điểm của BC.
Bài 1:


Gọi O là giao điểm của AC và BD.
Ta có: OA = OB = OC = OD nên A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn tâm O bán kính là OA.

Theo định lý Pitago ta có:
AC2 = AB2 + BC2
AC2 = 122 + 52 = 169
AC = 13 cm. Vậy: OA = 6,5 cm
Bài 3:

a) Vì (O) ngoại tiếp ABC nên OA = OB = OC  O là trung điểm của BC.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG

 Giả sử BC là đường kính. Hãy so sánh OB và OC.
GV: Vậy 3 đoạn thẳng OA, OB, OC như thế nào với nhau? Tam giác ABC là tam giác gì?
GV: Chốt ý
Hoạt động 3: (10’)
GV: (O) qua B và C thì O nằm trên đường nào của BC?
GV: Theo đề bài thì điểm O nằm trên đường nào nữa?
GV: Vậy O là giao điểm của hai đường nào?


GV: Hướng dẫn HS Vẽ hình
GV: Chốt ý
 OB = OC.

OA = OB = OC.

ABC vuông tại A.

HS: Chú ý

HS: Điểm O nằm trên đường trung trực của BC.
HS: O thuộc Ay.

HS: O là giao điểm của đường trung trực của BC với tia Ay.

HS: Theo dõi và vẽ.
b) Nếu BC là đường kính thì OB = OC.
Mặt khác: OB = OA.
Do đó: OA = OB = OC.
Hay ABC vuông tại A.



Bài 8:


- Dựng đường thẳng d là trung trực của BC cắt Ay tại O.
- Vẽ (O; OB)


4. Củng Cố:
- GV cho HS nhắc lại các tính chất đối xứng của đường tròn.
5. Hướng Dẫn Về Nhà: (2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- Làm các bài tập còn lại.
- Xem trước bài 2.
6. Rút Kinh Nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác