HH7 - CĐ13.1. SU DONG QUY CUA BA DUONG TRUNG TUYEN BA DUONG PHAN GIAC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:47' 01-09-2023
Dung lượng: 105.2 KB
Số lượt tải: 210
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:47' 01-09-2023
Dung lượng: 105.2 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 34.1. SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN,
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
1. Đường trung tuyến của một tam giác
A
B
M
C
Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của ABC với trung điểm M của cạnh BC gọi là đường trung
tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC ) của ABC .
Đường thẳng AM cũng gọi là đường trung tuyến
của
ABC .
Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến.
2. Tính chất đồng quy của ba đường trung tuyến
Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm (hay đồng quy tại một điểm).
Điểm gặp nhau của ba đường trung tuyến gọi là trọng tâm của tam giác đó.
3. Vị trí của trọng tâm:
Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng
qua đỉnh
ấy:
AG
AD
2
3 độ dài đường trung tuyến đi
BG
CG 2
BE CF 3
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
I. Phương pháp giải:
Sử dụng linh hoạt các tỉ số liên quan đến trọng tâm tam giác.
II. Bài toán.
Bài 1. Chọn câu sai:
A. Trong một tam giác có ba đường trung tuyến.
B. Các đường trung tuyến của tam giác cắt tại một điểm.
C. Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó.
D. Một tam giác có hai trọng tâm.
1
Lời giải
2
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một
khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”
A.
2
.
3
Lời giải
B.
3
C. 3.
.
2
Bài 3. Cho hình vẽ sau. Tính tỉ số
BG
BE
D. 2.
?
A
E
F
G
B
C
D
Lời giải
Bài 4. Cho hình vẽ sau.Tình tỉ số
AG
GD ?
A
E
F
G
B
D
Lời giải
3
C
Bài 5. Tam giác ABC có trung tuyến AM
Lời giải
Bài 6.
Cho
và trọng tâm G . Tính độ dài đoạn AG ?
9cm
ABC, BC a,
CA
Chứng minh
rằng
b,
AB
bca
m
2
a
c.
Kẻ trung
tuyến
bc
2
Lời giải
4
AM . Đặt
AM
ma .
Bài 7.
Cho
ABC có hai đường trung tuyến BD, CE
a) Tính các tỉ
số
b) Chứng minh .
BD
BG CG
BD ,CE
C
E
3
BC .
2
Lời giải
Bài 8. Cho ABC có BC
8 cm , các đường trung tuyến BD, CE cắt nhau tại G . Chứng
minh BD CE 12 cm .
Lời giải
5
Bài 9. Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến BP, CQ cắt nhau tại G . Trên tia đối của
tia . PB . lấy điểm E sao cho PE PG . Trên tia đối của tia QG lấy điểm F sao cho
QF QG . Chứng minh:
a) G
B
GE,
GC
GE ;
b) EF BC
và
EF / /BC .
Lời giải
Bài 10.
Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến AD, BE cắt nhau tại G . Trên tia
đối của tia DG lấy điểm M sao cho D là trung điểm của đoạn thẳng MG. Trên tia đối của tia
EG lấy điểm N sao cho E là trung điểm GN . Chứng minh:
a) G
N
GB,
GM
GA;
b) AN MB và
AN
Lời giải
6
/ / MB .
Dạng 2. Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
I. Phương pháp giải:
Để chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác, ta có thể dùng một trong hai cách
sau:
+ Chứng minh điểm đó là giao điểm của hai đường trung tuyến trong tam giác.
+ Chứng minh điểm đó thuộc mộtđường trung tuyến của tam giác và thỏa mãn một
trong các tỉ lệ về tính chất trọng tâmcủa tam giác.
II. Bài toán.
Bài 1. Cho hai đường
thẳng
xx ' và yy ' cắt nhau tại O. Trên tia Ox lấy hai
A, B sao cho
điểm
A nằm giữa O và B, AB 2OA. Trên yy ' lấy hai điểm L và M sao cho O là trung điểm của
LM . Nối B
L, B với M và gọi P là trung điểm của
MB, Q là trung điểm của đoạn
với
đoạn
LB . Chứng minh rằng các đoạn thẳng LP và MQ đi qua A .
Lời giải
Bài 2. Cho AB
C
với đường trung tuyến AD . Trên tia AD lấy điểm E sao cho
AD
trên tia BC lấy điểm M sao cho BC CM . Chứng minh C là trọng tâm của AEM .
Lời giải
7
DE ,
Bài 3. Cho ABC . Trên đường trung tuyến AM của tam giác đó, lấy hai
điểm
AD
DE
EM . Chứng minh E là trọng tâm
của
D, E sao cho
ABC .
Lời giải
Bài 4. Cho
ABC . Vẽ trung tuyến BM . Trên tia BM lấy hai
G, K sao cho BG
2
3
BM
điểm
và G là trung điểm của BK . Gọi E là trung điểm CK; GE cắt AC tại I . Chứng minh: I là
trọng tâm
KGC .
của
Lời giải
8
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
I. Phương pháp giải:
Chú ý những tính chất của tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều.
II. Bài toán.
Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A , trung tuyến AM . Chứng minh rằng AM vuông góc với
BC .
Lời giải
Bài 2.
Cho
AB
C
có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh
rằng
tam giác cân.
Lời giải
9
ABC là
Bài 3. Cho tam
ABC, đường trung tuyến Gọi K là trung điểm của BM . Trên tia đối của
giác
tia lấy KA điểm E sao cho KE KA.
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào? Vì sao?
b) Gọi F là trung điểm của CE. Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
Lời giải
Bài 4. Cho AB
C
vuông tại A , trung tuyến AM . Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho
MD MA .
10
a) Tính ABD
11
b) Chứng
minh
AB
D
BAC .
1
c) Chứng minh AM BC
2
Lời giải
Phần III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho hình 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống :
GD ...BD; AG ...GE;
GD ...BG; AE ...AG;
AE ...GE.
C
D
A
E
G
B
Hình 1
Bài 2. Cho tam giác ABC , các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G . Cho biết BD CE .
Hãy so sánh GBC và GCB .
Dạng 2. Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến AM . Gọi I là trung điểm BM . Trên tia đối của
tia IA lấy điểm E sao cho IE IA .
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào?
b) Gọi F là trung điểm của CE . Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
12
1
KB .
ABC , M là trung điểm AC . Trên đoạn BM lấy điểm K sao cho
2
KM
Điểm H thuộc tia đối của tia MK sao cho BH 2BK . Gọi I là điểm thuộc cạnh AC và
1
IC CA . Đường KI cắt HC ở E .
3
Bài 2. Cho
a) Chứng minh I là trọng tâm của HKC và E là trung điểm của HC .
IE IC . Chứng minh ba
,
b) Tính các tỉ
số
IK MC
H , I , F thẳng hàng ( I là trung điểm KC )
điểm
Bài 3. Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn. Gọi M , N lần
lượt là trung điểm của BC, CD . Đoạn thẳng AM , AN cắt BD lần lượt tại I và K . Chứng
minh:
a) I là trọng tâm của AB và K là trọng tâm của ADC ;
C
b) BI
IK
KD .
Bài 4. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến BD . Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho
DE
P, Q lần lượt là điểm trên BE sao cho BP
PQ
BD .
Gọi
QE . Chứng minh:
a) CP, CQ cắt AB, AE tại trung điểm của AB, AE .
b) CP / / AQ và CQ / / AP .
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
Bài 1. Cho tam giác . ABC . cân tại A. Trên đường trung tuyến BD lấy điểm E sao cho
DAE
ABD.
Chứng minh
rằng
DAE ECB.
Bài 2. Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh rằng :
ABC là tam giác cân.
Bài 3. Cho
AM
BN
có ba đường trung tuyến
CP . Chứng
mình
Bài 4. Cho
AG
BG
AB
C
AB
C
minh
ABC đều.
có ba đường trung tuyến
CG . Chứng
AM , BN, CP cắt nhau tại G . Biết
AM , BN, CP cắt nhau tại G. Biết
ABC đều.
ĐÁP SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
13
Bài 1.
14
Bài 2.
Dạng 2 . Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
Bài 1.
15
Bài 2.
Bài 3.
Bài 4.
16
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
Bài 1.
17
Bài 2.
Bài 3.
18
Bài 4.
PHIẾU BÀI TẬP
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
Bài 1. Chọn câu sai:
A. Trong một tam giác có ba đường trung tuyến.
B. Các đường trung tuyến của tam giác cắt tại một điểm.
C. Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó.
D. Một tam giác có hai trọng tâm.
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một
khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”
A.
2
.
3
B.
3
.
2
C. 3.
D. 2.
19
Bài 3. Cho hình vẽ sau. Tính tỉ số
BG
BE
?
A
E
F
G
B
C
D
Bài 4. Cho hình vẽ sau.Tình tỉ số
AG
GD ?
A
E
F
G
B
Bài 5. Tam giác ABC có trung tuyến AM
và trọng tâm G . Tính độ dài đoạn AG ?
9cm
Bài 6.
Cho
ABC, BC a,
CA
bca
Chứng minh
rằng
2
Bài 7.
Cho
C
D
b,
AB
m
a
c.
Kẻ trung
tuyến
AM. Đặt AM ma .
bc
2
ABC có hai đường trung tuyến BD, CE
a) Tính các tỉ
số
BG CG
BD ,CE
b) Chứng minh BD
Bài 8. Cho
C
E
ABC có BC
3
BC
2
8 cm , các đường trung tuyến BD, CE cắt nhau tại G . Chứng
minh BD CE 12 cm .
Bài 9. Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến BP, CQ cắt nhau tại G . Trên tia đối của
tia PB lấy điểm E sao cho PE PG . Trên tia đối của tia QG lấy điểm F sao cho
QF QG . Chứng minh:
a) G
B
GE,
GC
GE ;
b) EF BC
và
20
EF / /BC .
Bài 10.
Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến AD, BE cắt nhau tại G . Trên tia
đối của tia DG lấy điểm M sao cho D là trung điểm của đoạn thẳng MG. Trên tia đối của tia
EG lấy điểm N sao cho E là trung điểm GN . Chứng minh:
a) G
N
GB,
GM
GA;
b) AN MB và
AN
Bài 11. Cho hình 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống :
21
/ / MB .
GD ...BD; AG ...GE;
GD ...BG; AE ...AG;
AE ...GE.
C
D
A
E
G
B
Hình 1
Bài 12. Cho tam giác ABC , các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G . Cho biết
BD CE . Hãy so sánh GBC và GCB .
Dạng 2.Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho hai đường
thẳng
xx ' và yy ' cắt nhau tại O. Trên tia Ox lấy hai
A, B sao cho
điểm
A nằm giữa O và B, AB 2OA. Trên yy ' lấy hai điểm L và M sao cho O là trung điểm của
LM . Nối B
L, B với M và gọi P là trung điểm của
MB, Q là trung điểm của đoạn
với
đoạn
LB . Chứng minh rằng các đoạn thẳng LP và MQ đi qua A .
Bài 2. Cho AB
C
với đường trung tuyến AD . Trên tia AD lấy điểm E sao cho
AD
trên tia BC lấy điểm M sao cho BC CM . Chứng minh C là trọng tâm của AEM .
Bài 3. Cho
ABC . Trên đường trung tuyến AM của tam giác đó, lấy hai
điểm
AD
DE
EM . Chứng minh E là trọng tâm
của
DE ,
D, E sao cho
ABC .
2
Bài 4. Cho ABC . Vẽ trung tuyến BM . Trên tia BM lấy hai
G, K sao cho BG BM
3
điểm
và G là trung điểm của BK . Gọi E là trung điểm CK; GE cắt AC tại I . Chứng minh: I là
trọng tâm của KGC .
Bài 5. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến AM . Gọi I là trung điểm BM . Trên tia đối của
tia IA lấy điểm E sao cho IE IA .
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào?
b) Gọi F là trung điểm của CE . Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
Bài 6. Cho
ABC , M là trung điểm AC . Trên đoạn BM lấy điểm K sao cho
KM
22
1
2
KB .
Điểm H thuộc tia đối của tia MK sao cho BH 2BK . Gọi I là điểm thuộc cạnh AC và
IC
1
3
CA . Đường KI cắt HC ở E .
a) Chứng minh I là trọng tâm của HKC và E là trung điểm của HC .
b) Tính các tỉ
số
IE IC . Chứng minh ba
,
IK MC
H , I , F thẳng hàng ( I là trung điểm KC )
điểm
23
Bài 7. Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn. Gọi M , N lần
lượt là trung điểm của BC, CD . Đoạn thẳng AM , AN cắt BD lần lượt tại I và K . Chứng
minh:
a) I là trọng tâm của AB và K là trọng tâm của ADC ;
C
b) BI
KD .
IK
Bài 8. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến BD . Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho
DE
P, Q lần lượt là điểm trên BE sao cho BP
PQ
BD .
Gọi
QE . Chứng minh:
a) CP, CQ cắt AB, AE tại trung điểm của AB, AE .
b) CP // AQ và CQ // AP .
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A , trung tuyến AM . Chứng minh rằng AM vuông góc với
BC .
Bài 2.
AB có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh
ABC là
Cho
C
rằng
tam giác cân.
Bài 3. Cho tam
giác
ABC, đường trung
AM. Gọi K là trung điểm của BM . Trên tia đối
tuyến
của tia lấy KA điểm E sao cho KE KA.
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào? Vì sao?
b) Gọi F là trung điểm của CE. Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
Bài 4. Cho AB
C
vuông tại A , trung tuyến AM . Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho
MD MA .
a)
Tính ABD
b)
Chứng
minh
c)
Chứng minh AM BC
AB
D
BAC .
1
2
Bài 5. Cho tam giác ABC cân tại A. Trên đường trung tuyến BD lấy điểm E sao cho
DAE
ABD.
Chứng minh
rằng
DAE ECB.
Bài 6. Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh rằng :
ABC là tam giác cân.
Bài 7. Cho
AB
C
có ba đường trung tuyến
24
AM , BN, CP cắt nhau tại G . Biết
AM
BN
CP . Chứng
mình
Bài 8. Cho
AG
BG
AB
C
có ba đường trung tuyến
CG . Chứng
minh
ABC đều.
ABC đều.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho hình 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống :
25
AM , BN, CP cắt nhau tại G. Biết
GD ...BD; AG ...GE;
GD ...BG; AE ...AG;
AE ...GE.
C
D
E
G
A
B
Hình 1
Bài 2. Cho tam giác ABC , các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G . Cho biết BD CE
. Hãy so sánh GBC và GCB .
Dạng 2. Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến AM . Gọi I là trung điểm BM . Trên tia đối của
tia IA lấy điểm E sao cho IE IA .
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào?
b) Gọi F là trung điểm của CE . Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
Bài 2. Cho
ABC , M là trung điểm AC . Trên đoạn BM lấy điểm K sao cho
KM
1
2
KB .
Điểm H thuộc tia đối của tia MK sao cho BH 2BK . Gọi I là điểm thuộc cạnh AC và
1
IC CA . Đường KI cắt HC ở E .
3
a) Chứng minh I là trọng tâm của HKC và E là trung điểm của HC .
b) Tính các tỉ
số
IE IC . Chứng minh ba
,
IK MC
H , I , F thẳng hàng ( I là trung điểm KC )
điểm
Bài 3. Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn. Gọi M , N lần
lượt là trung điểm của BC, CD . Đoạn thẳng AM , AN cắt BD lần lượt tại I và K . Chứng
minh:
a) I là trọng tâm của AB và K là trọng tâm của ADC ;
C
b) BI
IK
KD .
Bài 4. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến BD . Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho
DE
BD .
P, Q lần lượt là điểm trên BE sao cho BP
QE . Chứng minh:
PQ
Gọi
a) CP, CQ cắt AB, AE tại trung điểm của AB, AE .
b) CP//AQ và CQ//AP .
26
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
27
Bài 1. Cho tam giác . ABC . cân tại A. Trên đường trung tuyến BD lấy điểm E sao cho
DAE
ABD.
Chứng minh
rằng
DAE ECB.
Bài 2. Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh rằng :
ABC là tam giác cân.
Bài 3. Cho
AM
BN
có ba đường trung tuyến
CP . Chứng
mình
Bài 4. Cho
AG
BG
AB
C
AB
C
AM , BN, CP cắt nhau tại G . Biết
ABC đều.
có ba đường trung tuyến
CG . Chứng
minh
AM , BN, CP cắt nhau tại G. Biết
ABC đều.
CHUYÊN ĐỀ 34.2. BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
1. Tia phân giác của một góc
+ Định nghĩa tia phân giác của góc: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của
góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
+ Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc gọi là đường phân giác của góc đó.
+ Mọi điểm trên tia phân giác của một góc cách đều hai cạnh của góc đó. Ngược lại, mọi điểm
nằm bên trong góc và cách đều hai cạnh của góc thì nằm trên tia phân giác của góc đó.
x
A
z
M
O
B
y
2. Đường phân giác của tam giác
- Trong tam giác ABC , tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm M thì đoạn thẳng AM
gọi là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của ABC
- Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
28
3. Tính chất ba đường phân giác của tam giác:
* Định lí: Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba
cạnh của tam giác đó.
29
A
K
E
L
F
I
B
C
H
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, tính độ dài đoạn thẳng, số
đo góc
I. Phương pháp giải:
Sử dụng các tính chất:
+ Giao điểm của hai đường phân giác của hai góc trong tam giác nằm trên đường phân
giác của góc thứ ba.
+ Giao điểm của các đường phân giác của một tam giác cách đều ba cạnh của tam giác
+ Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180
II. Bài toán.
Bài 1. Tìm x trong mỗi hình vẽ sau biết CI và BI là hai phân giác của ACB và ABC , EH và
FH là hai phân giác của DEF và DFE .
Lời giải
30
Bài 2.
Cho
ABC có A 120. Các đường phân
giác
AD, BE. Tính số đo góc BED .
Lời giải
Bài 3.
ABC . Gọi I là giao điểm của hai đường phân giác kẻ từ góc B và C . Tính số
Cho
đo góc BIC trong các trường hợp:
a) BAC 80
b) BAC 120
Lời giải
31
Bài 4. Cho ABC , các tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau ở I
a) Biết A 70 , tính số đo góc BIC .
b) Biết BIC 140 , tính số đo góc A .
Lời giải
32
Bài 5. Cho ABC cân tại A . Gọi D là trung điểm của BC ; E và F lần lượt là chân đường
vuông góc kẻ từ D đến AB, AC . Chứng minh rằng DE DF .
Lời giải
Bài 6. Cho
ABC có A 90 các tia phân giác của B và C cắt nhau
tại
các đường vuông góc hạ từ I đến các cạnh AB và AC.
a) Biết ID 2cm . Tính IE ?
b) Biết
ID x
3,
IE 2x 3 . Tìm x ?
Lời giải
33
I. .
Gọi
D, E là chân
Bài 7. Cho AB
C
gọi I là giao điểm của hai tia phân giác góc A và góc B. Qua I kẻ đường
thẳng song song với BC , cắt AB
tại
M , cắt AC tại N. Chứng minh rằng MN BM CN
Lời giải
34
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
1. Đường trung tuyến của một tam giác
A
B
M
C
Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của ABC với trung điểm M của cạnh BC gọi là đường trung
tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC ) của ABC .
Đường thẳng AM cũng gọi là đường trung tuyến
của
ABC .
Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến.
2. Tính chất đồng quy của ba đường trung tuyến
Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm (hay đồng quy tại một điểm).
Điểm gặp nhau của ba đường trung tuyến gọi là trọng tâm của tam giác đó.
3. Vị trí của trọng tâm:
Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng
qua đỉnh
ấy:
AG
AD
2
3 độ dài đường trung tuyến đi
BG
CG 2
BE CF 3
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
I. Phương pháp giải:
Sử dụng linh hoạt các tỉ số liên quan đến trọng tâm tam giác.
II. Bài toán.
Bài 1. Chọn câu sai:
A. Trong một tam giác có ba đường trung tuyến.
B. Các đường trung tuyến của tam giác cắt tại một điểm.
C. Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó.
D. Một tam giác có hai trọng tâm.
1
Lời giải
2
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một
khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”
A.
2
.
3
Lời giải
B.
3
C. 3.
.
2
Bài 3. Cho hình vẽ sau. Tính tỉ số
BG
BE
D. 2.
?
A
E
F
G
B
C
D
Lời giải
Bài 4. Cho hình vẽ sau.Tình tỉ số
AG
GD ?
A
E
F
G
B
D
Lời giải
3
C
Bài 5. Tam giác ABC có trung tuyến AM
Lời giải
Bài 6.
Cho
và trọng tâm G . Tính độ dài đoạn AG ?
9cm
ABC, BC a,
CA
Chứng minh
rằng
b,
AB
bca
m
2
a
c.
Kẻ trung
tuyến
bc
2
Lời giải
4
AM . Đặt
AM
ma .
Bài 7.
Cho
ABC có hai đường trung tuyến BD, CE
a) Tính các tỉ
số
b) Chứng minh .
BD
BG CG
BD ,CE
C
E
3
BC .
2
Lời giải
Bài 8. Cho ABC có BC
8 cm , các đường trung tuyến BD, CE cắt nhau tại G . Chứng
minh BD CE 12 cm .
Lời giải
5
Bài 9. Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến BP, CQ cắt nhau tại G . Trên tia đối của
tia . PB . lấy điểm E sao cho PE PG . Trên tia đối của tia QG lấy điểm F sao cho
QF QG . Chứng minh:
a) G
B
GE,
GC
GE ;
b) EF BC
và
EF / /BC .
Lời giải
Bài 10.
Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến AD, BE cắt nhau tại G . Trên tia
đối của tia DG lấy điểm M sao cho D là trung điểm của đoạn thẳng MG. Trên tia đối của tia
EG lấy điểm N sao cho E là trung điểm GN . Chứng minh:
a) G
N
GB,
GM
GA;
b) AN MB và
AN
Lời giải
6
/ / MB .
Dạng 2. Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
I. Phương pháp giải:
Để chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác, ta có thể dùng một trong hai cách
sau:
+ Chứng minh điểm đó là giao điểm của hai đường trung tuyến trong tam giác.
+ Chứng minh điểm đó thuộc mộtđường trung tuyến của tam giác và thỏa mãn một
trong các tỉ lệ về tính chất trọng tâmcủa tam giác.
II. Bài toán.
Bài 1. Cho hai đường
thẳng
xx ' và yy ' cắt nhau tại O. Trên tia Ox lấy hai
A, B sao cho
điểm
A nằm giữa O và B, AB 2OA. Trên yy ' lấy hai điểm L và M sao cho O là trung điểm của
LM . Nối B
L, B với M và gọi P là trung điểm của
MB, Q là trung điểm của đoạn
với
đoạn
LB . Chứng minh rằng các đoạn thẳng LP và MQ đi qua A .
Lời giải
Bài 2. Cho AB
C
với đường trung tuyến AD . Trên tia AD lấy điểm E sao cho
AD
trên tia BC lấy điểm M sao cho BC CM . Chứng minh C là trọng tâm của AEM .
Lời giải
7
DE ,
Bài 3. Cho ABC . Trên đường trung tuyến AM của tam giác đó, lấy hai
điểm
AD
DE
EM . Chứng minh E là trọng tâm
của
D, E sao cho
ABC .
Lời giải
Bài 4. Cho
ABC . Vẽ trung tuyến BM . Trên tia BM lấy hai
G, K sao cho BG
2
3
BM
điểm
và G là trung điểm của BK . Gọi E là trung điểm CK; GE cắt AC tại I . Chứng minh: I là
trọng tâm
KGC .
của
Lời giải
8
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
I. Phương pháp giải:
Chú ý những tính chất của tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều.
II. Bài toán.
Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A , trung tuyến AM . Chứng minh rằng AM vuông góc với
BC .
Lời giải
Bài 2.
Cho
AB
C
có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh
rằng
tam giác cân.
Lời giải
9
ABC là
Bài 3. Cho tam
ABC, đường trung tuyến Gọi K là trung điểm của BM . Trên tia đối của
giác
tia lấy KA điểm E sao cho KE KA.
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào? Vì sao?
b) Gọi F là trung điểm của CE. Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
Lời giải
Bài 4. Cho AB
C
vuông tại A , trung tuyến AM . Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho
MD MA .
10
a) Tính ABD
11
b) Chứng
minh
AB
D
BAC .
1
c) Chứng minh AM BC
2
Lời giải
Phần III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho hình 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống :
GD ...BD; AG ...GE;
GD ...BG; AE ...AG;
AE ...GE.
C
D
A
E
G
B
Hình 1
Bài 2. Cho tam giác ABC , các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G . Cho biết BD CE .
Hãy so sánh GBC và GCB .
Dạng 2. Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến AM . Gọi I là trung điểm BM . Trên tia đối của
tia IA lấy điểm E sao cho IE IA .
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào?
b) Gọi F là trung điểm của CE . Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
12
1
KB .
ABC , M là trung điểm AC . Trên đoạn BM lấy điểm K sao cho
2
KM
Điểm H thuộc tia đối của tia MK sao cho BH 2BK . Gọi I là điểm thuộc cạnh AC và
1
IC CA . Đường KI cắt HC ở E .
3
Bài 2. Cho
a) Chứng minh I là trọng tâm của HKC và E là trung điểm của HC .
IE IC . Chứng minh ba
,
b) Tính các tỉ
số
IK MC
H , I , F thẳng hàng ( I là trung điểm KC )
điểm
Bài 3. Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn. Gọi M , N lần
lượt là trung điểm của BC, CD . Đoạn thẳng AM , AN cắt BD lần lượt tại I và K . Chứng
minh:
a) I là trọng tâm của AB và K là trọng tâm của ADC ;
C
b) BI
IK
KD .
Bài 4. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến BD . Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho
DE
P, Q lần lượt là điểm trên BE sao cho BP
PQ
BD .
Gọi
QE . Chứng minh:
a) CP, CQ cắt AB, AE tại trung điểm của AB, AE .
b) CP / / AQ và CQ / / AP .
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
Bài 1. Cho tam giác . ABC . cân tại A. Trên đường trung tuyến BD lấy điểm E sao cho
DAE
ABD.
Chứng minh
rằng
DAE ECB.
Bài 2. Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh rằng :
ABC là tam giác cân.
Bài 3. Cho
AM
BN
có ba đường trung tuyến
CP . Chứng
mình
Bài 4. Cho
AG
BG
AB
C
AB
C
minh
ABC đều.
có ba đường trung tuyến
CG . Chứng
AM , BN, CP cắt nhau tại G . Biết
AM , BN, CP cắt nhau tại G. Biết
ABC đều.
ĐÁP SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
13
Bài 1.
14
Bài 2.
Dạng 2 . Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
Bài 1.
15
Bài 2.
Bài 3.
Bài 4.
16
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
Bài 1.
17
Bài 2.
Bài 3.
18
Bài 4.
PHIẾU BÀI TẬP
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
Bài 1. Chọn câu sai:
A. Trong một tam giác có ba đường trung tuyến.
B. Các đường trung tuyến của tam giác cắt tại một điểm.
C. Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó.
D. Một tam giác có hai trọng tâm.
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một
khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”
A.
2
.
3
B.
3
.
2
C. 3.
D. 2.
19
Bài 3. Cho hình vẽ sau. Tính tỉ số
BG
BE
?
A
E
F
G
B
C
D
Bài 4. Cho hình vẽ sau.Tình tỉ số
AG
GD ?
A
E
F
G
B
Bài 5. Tam giác ABC có trung tuyến AM
và trọng tâm G . Tính độ dài đoạn AG ?
9cm
Bài 6.
Cho
ABC, BC a,
CA
bca
Chứng minh
rằng
2
Bài 7.
Cho
C
D
b,
AB
m
a
c.
Kẻ trung
tuyến
AM. Đặt AM ma .
bc
2
ABC có hai đường trung tuyến BD, CE
a) Tính các tỉ
số
BG CG
BD ,CE
b) Chứng minh BD
Bài 8. Cho
C
E
ABC có BC
3
BC
2
8 cm , các đường trung tuyến BD, CE cắt nhau tại G . Chứng
minh BD CE 12 cm .
Bài 9. Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến BP, CQ cắt nhau tại G . Trên tia đối của
tia PB lấy điểm E sao cho PE PG . Trên tia đối của tia QG lấy điểm F sao cho
QF QG . Chứng minh:
a) G
B
GE,
GC
GE ;
b) EF BC
và
20
EF / /BC .
Bài 10.
Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến AD, BE cắt nhau tại G . Trên tia
đối của tia DG lấy điểm M sao cho D là trung điểm của đoạn thẳng MG. Trên tia đối của tia
EG lấy điểm N sao cho E là trung điểm GN . Chứng minh:
a) G
N
GB,
GM
GA;
b) AN MB và
AN
Bài 11. Cho hình 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống :
21
/ / MB .
GD ...BD; AG ...GE;
GD ...BG; AE ...AG;
AE ...GE.
C
D
A
E
G
B
Hình 1
Bài 12. Cho tam giác ABC , các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G . Cho biết
BD CE . Hãy so sánh GBC và GCB .
Dạng 2.Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho hai đường
thẳng
xx ' và yy ' cắt nhau tại O. Trên tia Ox lấy hai
A, B sao cho
điểm
A nằm giữa O và B, AB 2OA. Trên yy ' lấy hai điểm L và M sao cho O là trung điểm của
LM . Nối B
L, B với M và gọi P là trung điểm của
MB, Q là trung điểm của đoạn
với
đoạn
LB . Chứng minh rằng các đoạn thẳng LP và MQ đi qua A .
Bài 2. Cho AB
C
với đường trung tuyến AD . Trên tia AD lấy điểm E sao cho
AD
trên tia BC lấy điểm M sao cho BC CM . Chứng minh C là trọng tâm của AEM .
Bài 3. Cho
ABC . Trên đường trung tuyến AM của tam giác đó, lấy hai
điểm
AD
DE
EM . Chứng minh E là trọng tâm
của
DE ,
D, E sao cho
ABC .
2
Bài 4. Cho ABC . Vẽ trung tuyến BM . Trên tia BM lấy hai
G, K sao cho BG BM
3
điểm
và G là trung điểm của BK . Gọi E là trung điểm CK; GE cắt AC tại I . Chứng minh: I là
trọng tâm của KGC .
Bài 5. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến AM . Gọi I là trung điểm BM . Trên tia đối của
tia IA lấy điểm E sao cho IE IA .
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào?
b) Gọi F là trung điểm của CE . Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
Bài 6. Cho
ABC , M là trung điểm AC . Trên đoạn BM lấy điểm K sao cho
KM
22
1
2
KB .
Điểm H thuộc tia đối của tia MK sao cho BH 2BK . Gọi I là điểm thuộc cạnh AC và
IC
1
3
CA . Đường KI cắt HC ở E .
a) Chứng minh I là trọng tâm của HKC và E là trung điểm của HC .
b) Tính các tỉ
số
IE IC . Chứng minh ba
,
IK MC
H , I , F thẳng hàng ( I là trung điểm KC )
điểm
23
Bài 7. Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn. Gọi M , N lần
lượt là trung điểm của BC, CD . Đoạn thẳng AM , AN cắt BD lần lượt tại I và K . Chứng
minh:
a) I là trọng tâm của AB và K là trọng tâm của ADC ;
C
b) BI
KD .
IK
Bài 8. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến BD . Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho
DE
P, Q lần lượt là điểm trên BE sao cho BP
PQ
BD .
Gọi
QE . Chứng minh:
a) CP, CQ cắt AB, AE tại trung điểm của AB, AE .
b) CP // AQ và CQ // AP .
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A , trung tuyến AM . Chứng minh rằng AM vuông góc với
BC .
Bài 2.
AB có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh
ABC là
Cho
C
rằng
tam giác cân.
Bài 3. Cho tam
giác
ABC, đường trung
AM. Gọi K là trung điểm của BM . Trên tia đối
tuyến
của tia lấy KA điểm E sao cho KE KA.
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào? Vì sao?
b) Gọi F là trung điểm của CE. Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
Bài 4. Cho AB
C
vuông tại A , trung tuyến AM . Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho
MD MA .
a)
Tính ABD
b)
Chứng
minh
c)
Chứng minh AM BC
AB
D
BAC .
1
2
Bài 5. Cho tam giác ABC cân tại A. Trên đường trung tuyến BD lấy điểm E sao cho
DAE
ABD.
Chứng minh
rằng
DAE ECB.
Bài 6. Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh rằng :
ABC là tam giác cân.
Bài 7. Cho
AB
C
có ba đường trung tuyến
24
AM , BN, CP cắt nhau tại G . Biết
AM
BN
CP . Chứng
mình
Bài 8. Cho
AG
BG
AB
C
có ba đường trung tuyến
CG . Chứng
minh
ABC đều.
ABC đều.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho hình 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống :
25
AM , BN, CP cắt nhau tại G. Biết
GD ...BD; AG ...GE;
GD ...BG; AE ...AG;
AE ...GE.
C
D
E
G
A
B
Hình 1
Bài 2. Cho tam giác ABC , các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G . Cho biết BD CE
. Hãy so sánh GBC và GCB .
Dạng 2. Chứng minh một điểm là trọng tâm của tam giác
Bài 1. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến AM . Gọi I là trung điểm BM . Trên tia đối của
tia IA lấy điểm E sao cho IE IA .
a) Điểm M là trọng tâm của tam giác nào?
b) Gọi F là trung điểm của CE . Chứng minh rằng ba điểm A, M , F thẳng hàng.
Bài 2. Cho
ABC , M là trung điểm AC . Trên đoạn BM lấy điểm K sao cho
KM
1
2
KB .
Điểm H thuộc tia đối của tia MK sao cho BH 2BK . Gọi I là điểm thuộc cạnh AC và
1
IC CA . Đường KI cắt HC ở E .
3
a) Chứng minh I là trọng tâm của HKC và E là trung điểm của HC .
b) Tính các tỉ
số
IE IC . Chứng minh ba
,
IK MC
H , I , F thẳng hàng ( I là trung điểm KC )
điểm
Bài 3. Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn. Gọi M , N lần
lượt là trung điểm của BC, CD . Đoạn thẳng AM , AN cắt BD lần lượt tại I và K . Chứng
minh:
a) I là trọng tâm của AB và K là trọng tâm của ADC ;
C
b) BI
IK
KD .
Bài 4. Cho tam giác ABC , đường trung tuyến BD . Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho
DE
BD .
P, Q lần lượt là điểm trên BE sao cho BP
QE . Chứng minh:
PQ
Gọi
a) CP, CQ cắt AB, AE tại trung điểm của AB, AE .
b) CP//AQ và CQ//AP .
26
Dạng 3. Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều
27
Bài 1. Cho tam giác . ABC . cân tại A. Trên đường trung tuyến BD lấy điểm E sao cho
DAE
ABD.
Chứng minh
rằng
DAE ECB.
Bài 2. Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE bằng nhau. Chứng minh rằng :
ABC là tam giác cân.
Bài 3. Cho
AM
BN
có ba đường trung tuyến
CP . Chứng
mình
Bài 4. Cho
AG
BG
AB
C
AB
C
AM , BN, CP cắt nhau tại G . Biết
ABC đều.
có ba đường trung tuyến
CG . Chứng
minh
AM , BN, CP cắt nhau tại G. Biết
ABC đều.
CHUYÊN ĐỀ 34.2. BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
1. Tia phân giác của một góc
+ Định nghĩa tia phân giác của góc: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của
góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
+ Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc gọi là đường phân giác của góc đó.
+ Mọi điểm trên tia phân giác của một góc cách đều hai cạnh của góc đó. Ngược lại, mọi điểm
nằm bên trong góc và cách đều hai cạnh của góc thì nằm trên tia phân giác của góc đó.
x
A
z
M
O
B
y
2. Đường phân giác của tam giác
- Trong tam giác ABC , tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm M thì đoạn thẳng AM
gọi là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của ABC
- Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
28
3. Tính chất ba đường phân giác của tam giác:
* Định lí: Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba
cạnh của tam giác đó.
29
A
K
E
L
F
I
B
C
H
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, tính độ dài đoạn thẳng, số
đo góc
I. Phương pháp giải:
Sử dụng các tính chất:
+ Giao điểm của hai đường phân giác của hai góc trong tam giác nằm trên đường phân
giác của góc thứ ba.
+ Giao điểm của các đường phân giác của một tam giác cách đều ba cạnh của tam giác
+ Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180
II. Bài toán.
Bài 1. Tìm x trong mỗi hình vẽ sau biết CI và BI là hai phân giác của ACB và ABC , EH và
FH là hai phân giác của DEF và DFE .
Lời giải
30
Bài 2.
Cho
ABC có A 120. Các đường phân
giác
AD, BE. Tính số đo góc BED .
Lời giải
Bài 3.
ABC . Gọi I là giao điểm của hai đường phân giác kẻ từ góc B và C . Tính số
Cho
đo góc BIC trong các trường hợp:
a) BAC 80
b) BAC 120
Lời giải
31
Bài 4. Cho ABC , các tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau ở I
a) Biết A 70 , tính số đo góc BIC .
b) Biết BIC 140 , tính số đo góc A .
Lời giải
32
Bài 5. Cho ABC cân tại A . Gọi D là trung điểm của BC ; E và F lần lượt là chân đường
vuông góc kẻ từ D đến AB, AC . Chứng minh rằng DE DF .
Lời giải
Bài 6. Cho
ABC có A 90 các tia phân giác của B và C cắt nhau
tại
các đường vuông góc hạ từ I đến các cạnh AB và AC.
a) Biết ID 2cm . Tính IE ?
b) Biết
ID x
3,
IE 2x 3 . Tìm x ?
Lời giải
33
I. .
Gọi
D, E là chân
Bài 7. Cho AB
C
gọi I là giao điểm của hai tia phân giác góc A và góc B. Qua I kẻ đường
thẳng song song với BC , cắt AB
tại
M , cắt AC tại N. Chứng minh rằng MN BM CN
Lời giải
34
 









Các ý kiến mới nhất