Tiết 68 - HH7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 09h:35' 31-03-2015
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 09h:35' 31-03-2015
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 36
Tiết: 62
ND:
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Củng cố tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Kỹ năng: + Vận dụng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng để chứng minh, dựng hình.
+ Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Thái độ: Vận dụng toán học và giải quyết tình huống thực tế.
CHUẨN BỊ:
GV: compa, êke
HS: êke, compa.
PHƯƠNG PHÁP:
Đặt và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức: Kiểm diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi học sinh lên bảng sửa bài tập 46
- Giáo viên gọi học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài làm và góp ý.
- Giáo vien nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại định lý 1 và định lý 2.
1. Bài tập cũ:
Bài tập 46:
- Tam giác ABC cân tại A nên AB=AC, do đó A cách đều B, C nên A nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC
- Tương tự, (EBC cân tại E, (DBC cân tại D nên E và D nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Do đó A, E, D thẳng hàng (vì cùng nằm trên đường trung trực của BC).
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
Cho học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hình, các em còn lại vẽ hình vào vở.
- GV: em hãy cho biết bạn vẽ hình như thế đúng chưa?
- HS: nhận xét
- GV: em nào viết được giả thiết và kết luận của bài toán này?
- HS:viết GT, KL
- GV: gọi học sinh nhận xét
- GV: một điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì nó có tính chất gì?
- HS: cách đều hai đầu của đoạn thẳng ấy
- GV: Vậy M, N nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB nên ta có điều gì?
- HS: MA = MB và NA = NB
- GV: hai tam giác bằng nhau theo trường hợp nào?
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hương dẫn học sinh đọc đề bài
- GV: em hãy nêu giả thiết và kết luận của bài toán này?
- HS:
GT
M, L đối xứng qua xy ; I (xy
KL
So sánh IM+IN với LN
- GV: M, L đối xứng nhau qua xy. Vậy xy gọi là gì của đoạn thẳng ML?
- HS: xy là đường trung trực của ML
- GV: điểm I nằm trên đường trung trực của ML nên ta có điều gì?
- HS: I cách đều M, L
- GV: vậy hai đoạn thẳng nào bằng nhau?
- HS: IM = IL
- GV: IM + IN = IL + IN
- GV: điểm P nằm trên đường thẳng xy nên P như thế nào với M và L?
- HS: P cách đều M và L
- GV: khi I(P thì IM + IN bằng gì?
- HS: IM + IN = PM + PN = PL + PN = LN
- GV: hãy so sánh IL + IN với LN?
- HS: IL + IN > LN
- GV: vì sao? IL + IN > LN?
- HS: áp dụng BĐT tam giác vào (ILN
Bài tập 47:
GT
Đoạn thẳng AB,
MN là trung trực của AB
KL
(AMN = (BMN
Chứng minh:
Xét (AMN và (BMN, ta có:
- M, N nằm trên đường trung trực của AB nên MA = MB và NA = NB
- MN là cạnh chung
Do đó (AMN = (BMN (c.c.c)
Bài tập 48:
GT
M, L đối xứng qua xy; I (xy
KL
So sánh IM+IN với LN
Giải:
Vì M, L đối xứng với nhau qua đường thẳng xy nên xy là đường trung trực của đoạn thẳng ML
Vì I nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng xy nên I cách đều M và L cho nên IM = IL
Suy ra IM + IN = IL +
Tiết: 62
ND:
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Củng cố tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Kỹ năng: + Vận dụng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng để chứng minh, dựng hình.
+ Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Thái độ: Vận dụng toán học và giải quyết tình huống thực tế.
CHUẨN BỊ:
GV: compa, êke
HS: êke, compa.
PHƯƠNG PHÁP:
Đặt và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức: Kiểm diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi học sinh lên bảng sửa bài tập 46
- Giáo viên gọi học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài làm và góp ý.
- Giáo vien nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại định lý 1 và định lý 2.
1. Bài tập cũ:
Bài tập 46:
- Tam giác ABC cân tại A nên AB=AC, do đó A cách đều B, C nên A nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC
- Tương tự, (EBC cân tại E, (DBC cân tại D nên E và D nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Do đó A, E, D thẳng hàng (vì cùng nằm trên đường trung trực của BC).
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
Cho học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hình, các em còn lại vẽ hình vào vở.
- GV: em hãy cho biết bạn vẽ hình như thế đúng chưa?
- HS: nhận xét
- GV: em nào viết được giả thiết và kết luận của bài toán này?
- HS:viết GT, KL
- GV: gọi học sinh nhận xét
- GV: một điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì nó có tính chất gì?
- HS: cách đều hai đầu của đoạn thẳng ấy
- GV: Vậy M, N nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB nên ta có điều gì?
- HS: MA = MB và NA = NB
- GV: hai tam giác bằng nhau theo trường hợp nào?
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hương dẫn học sinh đọc đề bài
- GV: em hãy nêu giả thiết và kết luận của bài toán này?
- HS:
GT
M, L đối xứng qua xy ; I (xy
KL
So sánh IM+IN với LN
- GV: M, L đối xứng nhau qua xy. Vậy xy gọi là gì của đoạn thẳng ML?
- HS: xy là đường trung trực của ML
- GV: điểm I nằm trên đường trung trực của ML nên ta có điều gì?
- HS: I cách đều M, L
- GV: vậy hai đoạn thẳng nào bằng nhau?
- HS: IM = IL
- GV: IM + IN = IL + IN
- GV: điểm P nằm trên đường thẳng xy nên P như thế nào với M và L?
- HS: P cách đều M và L
- GV: khi I(P thì IM + IN bằng gì?
- HS: IM + IN = PM + PN = PL + PN = LN
- GV: hãy so sánh IL + IN với LN?
- HS: IL + IN > LN
- GV: vì sao? IL + IN > LN?
- HS: áp dụng BĐT tam giác vào (ILN
Bài tập 47:
GT
Đoạn thẳng AB,
MN là trung trực của AB
KL
(AMN = (BMN
Chứng minh:
Xét (AMN và (BMN, ta có:
- M, N nằm trên đường trung trực của AB nên MA = MB và NA = NB
- MN là cạnh chung
Do đó (AMN = (BMN (c.c.c)
Bài tập 48:
GT
M, L đối xứng qua xy; I (xy
KL
So sánh IM+IN với LN
Giải:
Vì M, L đối xứng với nhau qua đường thẳng xy nên xy là đường trung trực của đoạn thẳng ML
Vì I nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng xy nên I cách đều M và L cho nên IM = IL
Suy ra IM + IN = IL +
 








Các ý kiến mới nhất