Bài 24. HỆ THỐNG LÁI (KNTT- Tích hợp NLS)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:33' 26-06-2026
Dung lượng: 295.8 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:33' 26-06-2026
Dung lượng: 295.8 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 31
Tiết PPCT: 61–62
I. MỤC TIÊU
Bài 24. HỆ THỐNG LÁI
(Số tiết: 2)
1. Kiến thức
– Trình bày được chức năng và yêu cầu của hệ thống lái ô tô.
– Mô tả được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống lái cơ khí (rack-and-pinion).
– Giải thích được nguyên lý trợ lực lái và chức năng của hệ thống lái trợ lực điện (EPS).
2. Năng lực
a) Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu tài liệu SGK và học liệu số.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, thuyết trình kết quả học tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn địa phương.
b) Năng lực công nghệ:
– Nhận thức công nghệ: Nhận biết, mô tả cấu tạo và nguyên lý các hệ thống ô tô.
– Giao tiếp công nghệ: Đọc, diễn giải thông tin qua hình ảnh và sơ đồ kỹ thuật.
c) Năng lực số (tô màu đỏ):
– 1.2.NC1b: HS phân tích hình HT lái nhận diện các bộ phận và đường truyền lực lái (HĐ KĐ tiết 1).
– 3.1.NC1a: HS vẽ sơ đồ nguyên lý HT lái rack-pinion bằng draw.io (HĐ HTKT tiết 1).
– 1.1.NC1b: HS tìm hiểu về hệ thống lái điện EPS trên xe hiện đại tại VN (HĐ HTKT tiết 2).
– 2.1.NC1a: HS tham gia Quizizz luyện tập (HĐ Luyện tập tiết 2).
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, quan sát thực tế.
– Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
– Yêu nước: Liên hệ thực tiễn an toàn giao thông tại địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
GV: KHBD, SGK, slide bài giảng, máy tính, máy chiếu.
– Video tham khảo: Hệ thống lái ô tô – cấu tạo và nguyên lý
– Công cụ số: Quizizz; draw.io (sơ đồ HT lái rack-pinion).
HS: SGK, vở ghi; smartphone/tablet kết nối internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 / 2
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (~5 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận biết các bộ phận của HT lái và hiểu tại sao cần HT lái.
b. Nội dung: GV chiếu hình HT lái ô tô (SGK Hình 24.1) + clip. HS nhận diện bộ phận và trả lời.
c. Sản phẩm: HS gọi tên được ≥ 3 bộ phận của HT lái và mô tả đường truyền lực khi quay vô lăng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hình 24.1 (SGK tr.125) – Hệ thống lái ô tô
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chiếu Hình 24.1 + clip HT lái
Phản hồi HS:
(~1 phút)
– Vô lăng → Trục lái → Hộp tay
[NLS: 1.2.NC1b] HS nhận diện: Khi quay vô
lái → Thanh kéo ngang → Bánh
lăng, lực được truyền như thế nào đến bánh xe?
xe dẫn hướng.
Qua những bộ phận nào?
– Hộp tay lái rack-pinion: biến CĐ
Bước 2: HS quan sát 1 phút, trao đổi cặp 1
quay của trục lái → CĐ tịnh tiến
phút
của thanh răng.
– Khi xe quay phải: thanh kéo kéo
Bước 3: Báo cáo – GV mời 2–3 HS mô tả
bánh trước phải vào, đẩy bánh
Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài
trái ra.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (~32 phút)
2.1. Chức năng, yêu cầu và cấu tạo hệ thống lái
a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng, yêu cầu và cấu tạo HT lái cơ khí rack-pinion.
c. Sản phẩm: Sơ đồ nguyên lý HT lái rack-pinion trên draw.io.
d. Tổ chức thực hiện:
NLS
1.2.NC1b
Sơ đồ nguyên lý hệ thống lái ô tô (rack-and-pinion)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV – HS đọc mục I SGK tr.125–127
– Chức năng HT lái? Yêu cầu? Cấu tạo HT lái
rack-pinion gồm mấy bộ phận?
[NLS: 3.1.NC1a] Vẽ sơ đồ HT lái rack-pinion
bằng draw.io: tên 5 bộ phận theo đúng thứ tự.
Bước 2: HS thực hiện (18 phút)
Bước 3: Báo cáo – HS chiếu sơ đồ
Bước 4: GV chốt
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CẤU TẠO HT LÁI
NLS
3.1.NC1a
Chức năng: Điều khiển hướng chuyển
động của ô tô theo ý muốn người lái.
Yêu cầu: Nhẹ nhàng, chính xác, an
toàn; tỷ số truyền phù hợp; có khả
năng trả lái về thẳng.
5 bộ phận HT lái rack-pinion:
– Vô lăng (tay lái): Người lái tác
dụng lực xoay tạo góc lái.
– Trục lái: Truyền CĐ quay từ vô
lăng xuống hộp tay lái. Có khớp
vạn năng để bù góc.
– Hộp tay lái (rack-and-pinion):
Bánh răng nhỏ (pinion) quay →
thanh răng (rack) tịnh tiến → biến
CĐ quay thành tịnh tiến.
– Thanh kéo ngang (tie rod): Nối
hộp tay lái với đòn quay đứng →
kéo/đẩy bánh xe dẫn hướng.
– Bánh xe dẫn hướng: Cầu trước; rẽ
trái/phải theo lực từ thanh kéo.
SP số: Sơ đồ draw.io nộp qua GC.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (~6 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố cấu tạo và nguyên lý HT lái rack-pinion.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV đặt câu hỏi nhanh – HS trả lời miệng:
– HT lái gồm mấy bộ phận chính? Kể tên theo thứ tự truyền lực? → 5 bp: Vô lăng → Trục lái → Hộp
TL (rack-pinion) → Thanh kéo ngang → Bánh xe DH
– Hộp tay lái rack-pinion biến đổi CĐ như thế nào? → CĐ quay → CĐ tịnh tiến
Bước 2: GV nhận xét, chốt.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (~2 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu nguyên lý HT lái qua clip thực tế.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Xem link video trong TBDH (phần rack-pinion): giải thích tại sao xe cần tỷ số truyền phù hợp
trong HT lái vào vở.
[NLS: 3.1.NC1a] Hoàn thiện sơ đồ draw.io HT lái để nộp sau tiết 2.
Bước 2: HS ghi chép để tiếp tục tiết sau.
Bước 3: GV nhắc nhở chuẩn bị tiết tiếp theo.
TIẾT 2 / 2
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (~5 phút)
a. Mục tiêu: Ôn lại HT lái cơ khí; kết nối sang sử dụng bảo dưỡng và trợ lực lái.
b. Nội dung: GV hỏi nhanh: HT lái gồm mấy bộ phận? Rack-pinion biến đổi CĐ như thế nào?
c. Sản phẩm: HS kể được 5 bộ phận HT lái theo đúng thứ tự.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV đặt câu hỏi ôn lại
– HT lái rack-pinion gồm những bộ phận nào?
Kể theo thứ tự truyền lực?
– Tại sao xe cần trợ lực lái? Xe không có trợ
lực lái sẽ như thế nào?
Bước 2: HS trả lời (3 phút)
Bước 3: GV nhận xét
Bước 4: Dẫn vào sử dụng và trợ lực lái
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
—
Kết quả mong đợi:
– 5 bộ phận: Vô lăng → Trục lái →
Hộp TL (rack-pinion) → Thanh
kéo → Bánh xe DH.
– Không có trợ lực: Vô lăng rất
nặng, khó xoay → mất an toàn,
nhất là khi đỗ xe.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (~20 phút)
2.2. Trợ lực lái và hệ thống lái điện (EPS)
a. Mục tiêu: Giải thích được nguyên lý trợ lực lái; so sánh EPS và trợ lực thuỷ lực.
c. Sản phẩm: Ghi chú về nguyên lý EPS và ưu điểm so với trợ lực thuỷ lực.
d. Tổ chức thực hiện:
NLS
Hình 24.2 (SGK) – Sơ đồ cấu tạo hệ thống lái trợ lực
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV – HS đọc mục II SGK tr.127–
128
– Trợ lực lái có chức năng gì? EPS khác trợ lực
thuỷ lực như thế nào?
[NLS: 1.1.NC1b] Tìm: Toyota Vios 2024 dùng
loại trợ lực lái nào? Ưu điểm so với thế hệ
trước?
Bước 2: HS thực hiện (15 phút)
Bước 3: Báo cáo
Bước 4: GV chốt
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRỢ LỰC LÁI & EPS
NLS
1.1.NC1b
Chức năng trợ lực lái: Giảm lực
người lái cần tác dụng lên vô lăng, đặc
biệt khi đỗ xe và cua tốc độ thấp.
Trợ lực THUỶ LỰC (HPS):
– Bơm thuỷ lực quay (nối động cơ)
→ áp suất dầu → xi-lanh trợ lực
→ giảm lực lái.
– Nhược: tiêu tốn công suất ĐC dù
xe đi thẳng; cần bảo dưỡng dầu
trợ lực định kỳ.
Trợ lực LÁI ĐIỆN (EPS – Electric
Power Steering):
– Cảm biến mô-men xoắn trên trục
lái → ECU tính toán → Motor
điện trợ lực đúng lúc.
– Ưu điểm: Tiết kiệm nhiên liệu
hơn HPS; không cần dầu trợ lực;
tích hợp được lane-keeping assist.
– Phổ biến: Toyota Vios, Honda
City, tất cả xe điện EV – không
có động cơ đốt để chạy bơm HPS.
🎓 Kết nối năng lực (SGK tr.128)
Tại sao xe điện (EV) như VinFast VF8 bắt buộc phải dùng EPS thay vì HPS? Liên hệ với cấu tạo xe điện không có
động cơ đốt trong.
2.3. Sử dụng và bảo dưỡng hệ thống lái
a. Mục tiêu: Nêu được các biểu hiện hỏng HT lái và biện pháp bảo dưỡng định kỳ.
c. Sản phẩm: Danh sách biểu hiện hỏng và cách xử lý ban đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV – HS đọc mục III SGK tr.128–
129
– Biểu hiện nào cho thấy HT lái đang có vấn
đề? Cần làm gì?
Bước 2: HS thực hiện (8 phút)
Bước 3: Báo cáo
Bước 4: GV chốt
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
III. SỬ DỤNG & BẢO DƯỠNG HT —
LÁI
Biểu hiện HT lái có vấn đề:
– Vô lăng nặng bất thường hoặc
nhẹ đột ngột (lỗi EPS/HPS).
– Xe bị lệch một bên khi đi thẳng
(lệch góc camber/caster bánh
trước).
– Có tiếng kêu khi đánh lái (mòn
khớp cầu, mòn thanh kéo).
– Vô lăng rung khi tăng tốc hoặc
khi phanh (cân bằng bánh xe
kém).
Bảo dưỡng định kỳ:
– Kiểm tra và cân chỉnh góc đặt
bánh xe (alignment) mỗi 10.000–
15.000 km.
– Cân bằng động bánh xe khi thay
lốp hoặc có rung vô lăng.
– Kiểm tra và thay dầu trợ lực thuỷ
lực theo định kỳ (nếu HPS).
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (~12 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức qua trắc nghiệm tương tác.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: [NLS: 2.1.NC1a] GV cung cấp mã Quizizz. HS tham gia bằng điện thoại.
PHIẾU BÀI TẬP – BÀI 24
C1: HT lái rack-pinion: bánh răng nhỏ (pinion) quay → điều gì xảy ra với thanh răng (rack)? A.Cũng
quay B.Chuyển động tịnh tiến C.Đứng yên D.Quay ngược chiều
C2: EPS (Electric Power Steering) dùng: A.Bơm thuỷ lực B.Dầu trợ lực C.Motor điện và cảm biến mômen D.Khí nén
C3: Tại sao xe điện (EV) phải dùng EPS thay vì HPS? A.EPS rẻ hơn B.Xe điện không có ĐCĐT để
quay bơm thuỷ lực C.EPS nhẹ hơn D.EPS không cần điện
C4: Biểu hiện nào cho thấy HT lái có vấn đề? A.Vô lăng nhẹ đều B.Xe đi thẳng ổn định C.Vô lăng nặng
bất thường hoặc xe lệch một bên D.Tiêu hao nhiên liệu tăng nhẹ
Đáp án: 1-B|2-C|3-B|4-C
Bước 2: HS làm bài (8 phút). Bước 3: GV chiếu kết quả. Bước 4: Chốt đáp án.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (~8 phút – Giao về nhà)
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về HT lái EPS trên xe thực tế.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm thông số xe Toyota Vios hoặc Honda City thế hệ mới: loại HT lái, có EPS không? Ưu điểm gì?
[NLS: 1.1.NC1b] Hoàn thiện sơ đồ draw.io HT lái + ghi chú EPS, nộp qua GC.
Bước 2: HS thực hiện ở nhà.
Bước 3: GV kiểm tra đầu tiết học sau.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn lại: Chức năng HT lái; 5 bộ phận rack-pinion; nguyên lý EPS; biểu hiện hỏng HT lái.
2. Trả lời câu hỏi cuối bài SGK tr.129.
3. NLS: Hoàn thiện sơ đồ draw.io HT lái, nộp qua GC.
4. Đọc trước Bài 25: Hệ thống phanh và an toàn giao thông.
TỔ TRƯỞNG DUYỆT
GIÁO VIÊN SOẠN
BGH DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………………………
(Ký, đóng dấu)
Các mã NLS hay dùng:
1.1.NC1b — Tìm kiếm thông tin qua internet
1.2.NC1b — Phân tích hình ảnh/video kỹ thuật
2.1.NC1a — Tham gia Quizizz trắc nghiệm
2.4.NC1a — Hợp tác nhóm qua Padlet/Google Docs
3.1.NC1a — Tạo sơ đồ/poster số bằng Canva/draw.io
5.3.NC1a — Liên hệ kiến thức với định hướng nghề
Soạn Giáo án, Bài trình chiếu, Ma Trận, Bảng đặc tả, Bài kiểm tra theo
yêu cầu Tất cả các môn theo CV 5512 (Có tích hợp phát triển NĂNG
LỰC SỐ theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT).
Phí tải giáo án các môn:
- Giáo án HK1: 150K
- Giáo án HK2: 150K
- Giáo án Cả năm: 250K
Zalo: 0902630656
Tiết PPCT: 61–62
I. MỤC TIÊU
Bài 24. HỆ THỐNG LÁI
(Số tiết: 2)
1. Kiến thức
– Trình bày được chức năng và yêu cầu của hệ thống lái ô tô.
– Mô tả được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống lái cơ khí (rack-and-pinion).
– Giải thích được nguyên lý trợ lực lái và chức năng của hệ thống lái trợ lực điện (EPS).
2. Năng lực
a) Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu tài liệu SGK và học liệu số.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, thuyết trình kết quả học tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn địa phương.
b) Năng lực công nghệ:
– Nhận thức công nghệ: Nhận biết, mô tả cấu tạo và nguyên lý các hệ thống ô tô.
– Giao tiếp công nghệ: Đọc, diễn giải thông tin qua hình ảnh và sơ đồ kỹ thuật.
c) Năng lực số (tô màu đỏ):
– 1.2.NC1b: HS phân tích hình HT lái nhận diện các bộ phận và đường truyền lực lái (HĐ KĐ tiết 1).
– 3.1.NC1a: HS vẽ sơ đồ nguyên lý HT lái rack-pinion bằng draw.io (HĐ HTKT tiết 1).
– 1.1.NC1b: HS tìm hiểu về hệ thống lái điện EPS trên xe hiện đại tại VN (HĐ HTKT tiết 2).
– 2.1.NC1a: HS tham gia Quizizz luyện tập (HĐ Luyện tập tiết 2).
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, quan sát thực tế.
– Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
– Yêu nước: Liên hệ thực tiễn an toàn giao thông tại địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
GV: KHBD, SGK, slide bài giảng, máy tính, máy chiếu.
– Video tham khảo: Hệ thống lái ô tô – cấu tạo và nguyên lý
– Công cụ số: Quizizz; draw.io (sơ đồ HT lái rack-pinion).
HS: SGK, vở ghi; smartphone/tablet kết nối internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 / 2
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (~5 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận biết các bộ phận của HT lái và hiểu tại sao cần HT lái.
b. Nội dung: GV chiếu hình HT lái ô tô (SGK Hình 24.1) + clip. HS nhận diện bộ phận và trả lời.
c. Sản phẩm: HS gọi tên được ≥ 3 bộ phận của HT lái và mô tả đường truyền lực khi quay vô lăng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hình 24.1 (SGK tr.125) – Hệ thống lái ô tô
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chiếu Hình 24.1 + clip HT lái
Phản hồi HS:
(~1 phút)
– Vô lăng → Trục lái → Hộp tay
[NLS: 1.2.NC1b] HS nhận diện: Khi quay vô
lái → Thanh kéo ngang → Bánh
lăng, lực được truyền như thế nào đến bánh xe?
xe dẫn hướng.
Qua những bộ phận nào?
– Hộp tay lái rack-pinion: biến CĐ
Bước 2: HS quan sát 1 phút, trao đổi cặp 1
quay của trục lái → CĐ tịnh tiến
phút
của thanh răng.
– Khi xe quay phải: thanh kéo kéo
Bước 3: Báo cáo – GV mời 2–3 HS mô tả
bánh trước phải vào, đẩy bánh
Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài
trái ra.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (~32 phút)
2.1. Chức năng, yêu cầu và cấu tạo hệ thống lái
a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng, yêu cầu và cấu tạo HT lái cơ khí rack-pinion.
c. Sản phẩm: Sơ đồ nguyên lý HT lái rack-pinion trên draw.io.
d. Tổ chức thực hiện:
NLS
1.2.NC1b
Sơ đồ nguyên lý hệ thống lái ô tô (rack-and-pinion)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV – HS đọc mục I SGK tr.125–127
– Chức năng HT lái? Yêu cầu? Cấu tạo HT lái
rack-pinion gồm mấy bộ phận?
[NLS: 3.1.NC1a] Vẽ sơ đồ HT lái rack-pinion
bằng draw.io: tên 5 bộ phận theo đúng thứ tự.
Bước 2: HS thực hiện (18 phút)
Bước 3: Báo cáo – HS chiếu sơ đồ
Bước 4: GV chốt
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CẤU TẠO HT LÁI
NLS
3.1.NC1a
Chức năng: Điều khiển hướng chuyển
động của ô tô theo ý muốn người lái.
Yêu cầu: Nhẹ nhàng, chính xác, an
toàn; tỷ số truyền phù hợp; có khả
năng trả lái về thẳng.
5 bộ phận HT lái rack-pinion:
– Vô lăng (tay lái): Người lái tác
dụng lực xoay tạo góc lái.
– Trục lái: Truyền CĐ quay từ vô
lăng xuống hộp tay lái. Có khớp
vạn năng để bù góc.
– Hộp tay lái (rack-and-pinion):
Bánh răng nhỏ (pinion) quay →
thanh răng (rack) tịnh tiến → biến
CĐ quay thành tịnh tiến.
– Thanh kéo ngang (tie rod): Nối
hộp tay lái với đòn quay đứng →
kéo/đẩy bánh xe dẫn hướng.
– Bánh xe dẫn hướng: Cầu trước; rẽ
trái/phải theo lực từ thanh kéo.
SP số: Sơ đồ draw.io nộp qua GC.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (~6 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố cấu tạo và nguyên lý HT lái rack-pinion.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV đặt câu hỏi nhanh – HS trả lời miệng:
– HT lái gồm mấy bộ phận chính? Kể tên theo thứ tự truyền lực? → 5 bp: Vô lăng → Trục lái → Hộp
TL (rack-pinion) → Thanh kéo ngang → Bánh xe DH
– Hộp tay lái rack-pinion biến đổi CĐ như thế nào? → CĐ quay → CĐ tịnh tiến
Bước 2: GV nhận xét, chốt.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (~2 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu nguyên lý HT lái qua clip thực tế.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Xem link video trong TBDH (phần rack-pinion): giải thích tại sao xe cần tỷ số truyền phù hợp
trong HT lái vào vở.
[NLS: 3.1.NC1a] Hoàn thiện sơ đồ draw.io HT lái để nộp sau tiết 2.
Bước 2: HS ghi chép để tiếp tục tiết sau.
Bước 3: GV nhắc nhở chuẩn bị tiết tiếp theo.
TIẾT 2 / 2
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (~5 phút)
a. Mục tiêu: Ôn lại HT lái cơ khí; kết nối sang sử dụng bảo dưỡng và trợ lực lái.
b. Nội dung: GV hỏi nhanh: HT lái gồm mấy bộ phận? Rack-pinion biến đổi CĐ như thế nào?
c. Sản phẩm: HS kể được 5 bộ phận HT lái theo đúng thứ tự.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV đặt câu hỏi ôn lại
– HT lái rack-pinion gồm những bộ phận nào?
Kể theo thứ tự truyền lực?
– Tại sao xe cần trợ lực lái? Xe không có trợ
lực lái sẽ như thế nào?
Bước 2: HS trả lời (3 phút)
Bước 3: GV nhận xét
Bước 4: Dẫn vào sử dụng và trợ lực lái
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
—
Kết quả mong đợi:
– 5 bộ phận: Vô lăng → Trục lái →
Hộp TL (rack-pinion) → Thanh
kéo → Bánh xe DH.
– Không có trợ lực: Vô lăng rất
nặng, khó xoay → mất an toàn,
nhất là khi đỗ xe.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (~20 phút)
2.2. Trợ lực lái và hệ thống lái điện (EPS)
a. Mục tiêu: Giải thích được nguyên lý trợ lực lái; so sánh EPS và trợ lực thuỷ lực.
c. Sản phẩm: Ghi chú về nguyên lý EPS và ưu điểm so với trợ lực thuỷ lực.
d. Tổ chức thực hiện:
NLS
Hình 24.2 (SGK) – Sơ đồ cấu tạo hệ thống lái trợ lực
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV – HS đọc mục II SGK tr.127–
128
– Trợ lực lái có chức năng gì? EPS khác trợ lực
thuỷ lực như thế nào?
[NLS: 1.1.NC1b] Tìm: Toyota Vios 2024 dùng
loại trợ lực lái nào? Ưu điểm so với thế hệ
trước?
Bước 2: HS thực hiện (15 phút)
Bước 3: Báo cáo
Bước 4: GV chốt
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRỢ LỰC LÁI & EPS
NLS
1.1.NC1b
Chức năng trợ lực lái: Giảm lực
người lái cần tác dụng lên vô lăng, đặc
biệt khi đỗ xe và cua tốc độ thấp.
Trợ lực THUỶ LỰC (HPS):
– Bơm thuỷ lực quay (nối động cơ)
→ áp suất dầu → xi-lanh trợ lực
→ giảm lực lái.
– Nhược: tiêu tốn công suất ĐC dù
xe đi thẳng; cần bảo dưỡng dầu
trợ lực định kỳ.
Trợ lực LÁI ĐIỆN (EPS – Electric
Power Steering):
– Cảm biến mô-men xoắn trên trục
lái → ECU tính toán → Motor
điện trợ lực đúng lúc.
– Ưu điểm: Tiết kiệm nhiên liệu
hơn HPS; không cần dầu trợ lực;
tích hợp được lane-keeping assist.
– Phổ biến: Toyota Vios, Honda
City, tất cả xe điện EV – không
có động cơ đốt để chạy bơm HPS.
🎓 Kết nối năng lực (SGK tr.128)
Tại sao xe điện (EV) như VinFast VF8 bắt buộc phải dùng EPS thay vì HPS? Liên hệ với cấu tạo xe điện không có
động cơ đốt trong.
2.3. Sử dụng và bảo dưỡng hệ thống lái
a. Mục tiêu: Nêu được các biểu hiện hỏng HT lái và biện pháp bảo dưỡng định kỳ.
c. Sản phẩm: Danh sách biểu hiện hỏng và cách xử lý ban đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV – HS đọc mục III SGK tr.128–
129
– Biểu hiện nào cho thấy HT lái đang có vấn
đề? Cần làm gì?
Bước 2: HS thực hiện (8 phút)
Bước 3: Báo cáo
Bước 4: GV chốt
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
III. SỬ DỤNG & BẢO DƯỠNG HT —
LÁI
Biểu hiện HT lái có vấn đề:
– Vô lăng nặng bất thường hoặc
nhẹ đột ngột (lỗi EPS/HPS).
– Xe bị lệch một bên khi đi thẳng
(lệch góc camber/caster bánh
trước).
– Có tiếng kêu khi đánh lái (mòn
khớp cầu, mòn thanh kéo).
– Vô lăng rung khi tăng tốc hoặc
khi phanh (cân bằng bánh xe
kém).
Bảo dưỡng định kỳ:
– Kiểm tra và cân chỉnh góc đặt
bánh xe (alignment) mỗi 10.000–
15.000 km.
– Cân bằng động bánh xe khi thay
lốp hoặc có rung vô lăng.
– Kiểm tra và thay dầu trợ lực thuỷ
lực theo định kỳ (nếu HPS).
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (~12 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức qua trắc nghiệm tương tác.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: [NLS: 2.1.NC1a] GV cung cấp mã Quizizz. HS tham gia bằng điện thoại.
PHIẾU BÀI TẬP – BÀI 24
C1: HT lái rack-pinion: bánh răng nhỏ (pinion) quay → điều gì xảy ra với thanh răng (rack)? A.Cũng
quay B.Chuyển động tịnh tiến C.Đứng yên D.Quay ngược chiều
C2: EPS (Electric Power Steering) dùng: A.Bơm thuỷ lực B.Dầu trợ lực C.Motor điện và cảm biến mômen D.Khí nén
C3: Tại sao xe điện (EV) phải dùng EPS thay vì HPS? A.EPS rẻ hơn B.Xe điện không có ĐCĐT để
quay bơm thuỷ lực C.EPS nhẹ hơn D.EPS không cần điện
C4: Biểu hiện nào cho thấy HT lái có vấn đề? A.Vô lăng nhẹ đều B.Xe đi thẳng ổn định C.Vô lăng nặng
bất thường hoặc xe lệch một bên D.Tiêu hao nhiên liệu tăng nhẹ
Đáp án: 1-B|2-C|3-B|4-C
Bước 2: HS làm bài (8 phút). Bước 3: GV chiếu kết quả. Bước 4: Chốt đáp án.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (~8 phút – Giao về nhà)
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về HT lái EPS trên xe thực tế.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm thông số xe Toyota Vios hoặc Honda City thế hệ mới: loại HT lái, có EPS không? Ưu điểm gì?
[NLS: 1.1.NC1b] Hoàn thiện sơ đồ draw.io HT lái + ghi chú EPS, nộp qua GC.
Bước 2: HS thực hiện ở nhà.
Bước 3: GV kiểm tra đầu tiết học sau.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn lại: Chức năng HT lái; 5 bộ phận rack-pinion; nguyên lý EPS; biểu hiện hỏng HT lái.
2. Trả lời câu hỏi cuối bài SGK tr.129.
3. NLS: Hoàn thiện sơ đồ draw.io HT lái, nộp qua GC.
4. Đọc trước Bài 25: Hệ thống phanh và an toàn giao thông.
TỔ TRƯỞNG DUYỆT
GIÁO VIÊN SOẠN
BGH DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………………………
(Ký, đóng dấu)
Các mã NLS hay dùng:
1.1.NC1b — Tìm kiếm thông tin qua internet
1.2.NC1b — Phân tích hình ảnh/video kỹ thuật
2.1.NC1a — Tham gia Quizizz trắc nghiệm
2.4.NC1a — Hợp tác nhóm qua Padlet/Google Docs
3.1.NC1a — Tạo sơ đồ/poster số bằng Canva/draw.io
5.3.NC1a — Liên hệ kiến thức với định hướng nghề
Soạn Giáo án, Bài trình chiếu, Ma Trận, Bảng đặc tả, Bài kiểm tra theo
yêu cầu Tất cả các môn theo CV 5512 (Có tích hợp phát triển NĂNG
LỰC SỐ theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT).
Phí tải giáo án các môn:
- Giáo án HK1: 150K
- Giáo án HK2: 150K
- Giáo án Cả năm: 250K
Zalo: 0902630656
 








Các ý kiến mới nhất