Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 23-HDTN KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:22' 26-06-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 6 : SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Tuần 23: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo…
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc
tế Phụ nữ.
2. năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần
qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm
cần khắc phục.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
ngày Quốc tế Phụ nữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ
- Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ:
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
- Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày 8/3

mừng Ngày Quốc tế Phụ
nữ.
- Trò chuyện về chủ đề
người phụ nữ Việt Nam
hiện đại làm chủ công
nghệ.
+ Thiết kế kịch bản
+ Chuẩn bị trang phục, đạo
cụ và các thiết bị âm thanh,
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.

ưu điểm, khuyết điểm trong
tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới
trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “ Sống an toàn và
tự chủ”
+ Cam kết hành động :
Chia sẻ cảm xúc trong ngày
Quốc tế Phụ nữ 8/3.

và những nhiệm vụ trọng
tâm trong tuần:
- Làm thiệp, tặng hoa, nói
lời hay, làm việc tốt tặng
bà, mẹ, cô giáo…
- Trang trí lớp theo chủ đề
8/3.
- HS cam kết thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 6 : SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Tuần 23:Tiết 2 - Sinh hoạt chủ đề: TỰ CHỦ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI
GIAO TIẾP TRÊN MẠNG
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tham gia được trò chơi Ánh sáng và bóng tối.
- Nêu được lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
- Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và xây dựng được quy tắc của việc tự
chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
- Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.
II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm.
III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU.
- GV chuẩn bị:
+ Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
+ Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
+ Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
- HS chuẩn bị:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5.
+ Thực hiện nhiệm vụ trước khi đến lớp.
+ Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. 

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá
chủ đề. HS nhận ra được mặt tích cực và tiêu cực khi giao tiếp trên mạng.
- Tổ chức hoạt động.
Trò chơi Ánh sáng và Bóng tối
GV xếp HS ngồi theo nhóm và phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy A3.
- GV phổ biến luật chơi: HS thảo luận và ghi
ra giấy những điều có ích - Vùng sáng và - HS lắng nghe
những điều ẩn chứa nguy hiểm - Vùng tối mà
việc giao tiếp trên mạng in-tơ-nét mang lại cho
cuộc sống của HS.
- GV khuyến khích HS trình bày sáng tạo, theo
cách của mình; có thể chia cột, vẽ hình đại
diện cho Vùng sáng – Vùng tối và ghi xung
quanh những hình đó.
- GV mời lần lượt từng nhóm trình bày về - HS chia sẻ, các nhóm khác bổ
Vùng sáng - Vùng tối mà nhóm mình đã ghi sung nếu có:
trong phiếu làm việc nhóm. Nhóm nào ghi - Lợi ích của MXH:
được nhiều thông tin hơn, nhóm đỏ giành
+ Mọi người được tự do bày tỏ
chiến thẳng.
quan điểm của mình về các vấn đề
đời sống, xã hội.
+ Có tính giải trí cao với nhiều lĩnh
vực khác nhau được cập nhật liên
tục.
+ Có nhiều thông tin hữu ích, lí thú.
- Mặt hại của MXH:
+ Dành quá nhiều thời gian cho
MXH, ảnh hưởng đến sức khỏe, học
tập, công việc.
+ Thiếu sự kết nối với mọi người
xung quanh trong cuộc sống đời

- GV tổng kết trò chơi, nhóm nào ghi được
nhiều lợi ích và tác hại đúng và nhanh nhất sẽ
giành được phần quà.
- Em hãy chia sẻ thêm về những tình huống
nảy sinh trong quá trình giao tiếp trên MXH
khiến em lo lắng.

thực.
+ MXH còn có nhiều thông tin sai
sự thật, không lành mạnh, tiêu cực.
- Bị mất an toàn, an ninh trên MXH
có thể gây thiệt hại về kinh tế cho
nhiều người.
- Nhiều người sử dụng ngôn ngữ bừa
bãi, tùy tiện ảnh hưởng đến giao tiếp
và ngôn ngữ TV.
- Bị ảnh hưởng, làm phiền vì các
trào lưu trên MXH.

- GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu
chủ đề: Việc giao tiếp thông qua mạng in-tơnét vừa có những điểm tích cực lại vừa ẩn
chứa những điểm tiêu cực. Bởi vậy, chúng ta
cần xây dựng thói quen sử dụng mạng an toàn
để vừa tận dụng được những lợi ích mà mạng
in-tơ-nét mang lại cho học tập và cuộc sống,
vừa biết cách phòng tránh những nguy hiểm ẩn
chứa của mạng in-tơ-nét. Các em hãy đến với
bài học ngày hôm nay – Chủ đề 6 – Tiết 2:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chủ và
đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề.
- Mục tiêu: Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc tự chủ và đảm bảo an
toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Tổ chức hoạt động:
Tìm hiểu về tự chủ và đảm bảo an toàn
khi giao tiếp trên mạng.
- Học sinh đọc yêu cầu trong SGK/63 rồi
rồi ghi vào phiếu khảo sát mà GV phát
theo nội dung SGK:
+ Tự chủ thời gian sử dụng | mạng.
+ Tự chủ về việc lựa chọn hoạt động tham
gia trên mạng.
+ Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng

để bảo vệ mình.

(Gợi ý: HS trong lớp, HS cùng khối,
các thấy có hoặc cán bộ ở nhà trường.)
- GV hướng dẫn HS phỏng vấn sau khi đã - HS phỏng vấn: 1 em hỏi, 1 em trả lời
- HS nhận xét về việc tự chủ và đảm bảo
khảo sát.
an toàn khi giao tiếp trên mạng với
những thông tin mà mình đã thu thập
được.
- Gợi ý : Những vấn đề cần giải quyết:
- Thu thập kết quả khảo sát và phân tích.
Kết luận: Việc khảo sát cho chúng ta biết
+ Thời gian sử dụng MXH của HS còn
những vấn đề cần giải quyết của HS và
nhiều .
mọi người xung quanh trong việc tự chủ
+ Chưa có biện pháp quản lý thời gian.
khi sử dụng mạng hoặc tham gia mạng xã
+ MXH thường được dùng để truy cập
hội.
MXH, chơi Game.
3. Hoạt động mở rộng và tổng kết:
- Mục tiêu: Học sinh biết xây dựng quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp
trên mạng.
- Tổ chức hoạt động:
- Giáo viên chia HS theo nhóm 6 và phát
cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. Học sinh
thảo luận và thiết kế một bản Quy tắc tự
chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên
mạng ( HS tự do sáng tạo)

- GV nhận xét chốt đáp án đúng và thống
nhất quy tắc chung cho cả lớp:
Cách quản lý thời gian sử dụng:
- Lập thời gian biểu sử dụng mạng.
- Khoảng thời gian hợp lí để sử dụng
mạng: tối đa 2 tiếng mỗi ngày cho việc sử
dụng mạng.Hạn chế sử dụng mạng trước
khi ngủ và sau khi thức dậy.

- Lần lượt từng nhóm lên trình bày sản
phẩm của mình. Các nhóm còn lại lắng
nghe và đề xuất thêm ý kiến để cùng
thống nhất một bản quy tắc chung cho cả
lớp.

- Công cụ giúp em kiểm soát thời gian:
+Ứng dụng quản lý thời gian: Forest,
Freedom, StayFocusd,...
+Trang web chặn website: Freedom.to,
BlockSite,...
+ Phần mềm quản lý parental control:
Qustodio, FamilyTime,...
- Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng để
tự bảo vệ mình:
+ Ngôn ngữ sử dụng trên mạng: lịch sự,
văn minh, phù hợp với chuẩn mực đạo đức
xã hội, phù hợp với độ tuổi, đối tượng giao
tiếp.
+Những thông tin cần bảo mật: thông tin
cá nhân (tên, địa chỉ, số điện thoại), tài
khoản ngân hàng
- Những điều không nên làm: không kết
bạn với người lạ, không mua bán, trao đổi
hàng hóa trên mạng, không tin tưởng hoàn
toàn vào những thông tin chưa được kiểm
chứng trên mạng.
- Những điều cần làm khi gặp vấn đề khó
giải quyết:
+ Chia sẻ với người thân, bạn bè hoặc thầy
cô giáo.
+ Báo cáo cho cơ quan chức năng nếu vi
phạm pháp luật.
=> GV chốt: Giao tiếp trên mạng là một
phương tiện hữu ích giúp kết nối mọi
người và trau dồi kiến thức. Tuy nhiên,
người dùng cần sử dụng mạng một cách
thông minh và có trách nhiệm để đảm bảo
an toàn cho bản thân. Hy vọng những
thông tin trên sẽ giúp ích cho các em

trong việc giao tiếp trên mạng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS thể hiện quyết tâm thực hiện bản
Để thực hiện cam kết này, học sinh
Quy tắc chung của lớp.
cần:
- GV đề nghị HS chia sẻ với người thân để - Nắm rõ nội dung của Quy tắc chung
của lớp.
nhận thêm sự góp ý.
- Có ý thức tự giác thực hiện các quy
định trong Quy tắc chung của lớp.
- Có thái độ tích cực và gương mẫu
trong học tập và rèn luyện.

CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
Tiết 3: SHL: ỨNG XỬ THEO QUY TẮC TỰ CHỦ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN
KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS xác định được những nguyên tắc giao tiếp an toàn trên mạng.
- HS thực hành xử lí được một số tình huống đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: vận dụng được những nguyên tắc giao tiếp an toàn trên mạng
vào thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để thực hành sắm vai xử lí tình huống về đảm
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những
nguyên tắc an toàn khi giao tiếp trên mạng. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội
quy lớp học.
II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM
Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm.
III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU
- Nội dung quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng chung của lớp.
- SGK Hoạt động trải nghiệm 5.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo hứng thú cho HS và bắt nhịp vào tiết hoạt động trải nghiệm của tuần.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Chuyền hoa”
- GV phổ biến luật chơi cho cả
lớp: Cả lớp hát một bài hát bất kì
và chuyền tay nhau 1 cành hoa,
khi GV hô “dừng lại”, cành hoa,
dừng ở bạn nào thì bạn đó sẽ trả
lời câu hỏi sau: Nêu 1 biểu hiện

của sự tự chủ khi giao tiếp trên
- Học sinh chơi trò chơi.
mạng.
- Trò chơi tiếp tục cho đến khi GV
thấy HS trong lớp đã nêu được
tương đối đầy đủ các biểu hiện của
- HS lắng nghe.
sự tự chủ khi giao tiếp trên mạng
thì dừng trò chơi.
- GV tổng hợp câu trả lời của HS
và giới
thiệu chủ đề sinh hoạt cuối
tuần :Ứng xử
theo quy tắc tự chủ và đảm bảo an
toàn khi
giao tiếp trên mạng.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả
cuối tuần. (Làm việc theo tổ)
- GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối
phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần.
kết quả hoạt động cuối tuần.
- Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết quả kết
- Lớp trưởng lên điều hành nội quả hoạt động trong tuần.
dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo
luận, tự đánh giá kết quả kết quả
hoạt động trong tuần:
+ Sinh hoạt nền nếp.
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
+ Kết quả hoạt động các phong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt
trào.
động cuối tuần.
+ Một số nội dung phát sinh trong
tuần...
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
báo cáo.
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và

mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét - 1 HS nêu lại nội dung.
chung.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế
vào kết quả trong tuần)
hoạt động tuần tới.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần
tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo
tổ)
- HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần.
lớp phó học tập) triển khai kế
hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay.
bổ sung các nội dung trong kế
hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt theo chấm
điểm của đội cờ đỏ.
+ Thực hiện các hoạt động các
phong trào.
- Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo
luận kế hoạch và mời GV nhận
xét, góp ý.
- GV nhận xét chung, thống nhất,
và biểu quyết hành động.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ HS rèn luyện kỹ năng xử lí các tình huống khi giao tiếp trên mạng.
- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc các tình
huống.
- GV chia học sinh thành các
nhóm nhỏ, mỗi nhóm được giao
một tình huống về giao tiếp trên
mạng và yêu cầu thực hành sắm
vai để xử lí tình huống.
- GV yêu cầu HS sắm vai.

- Học sinh sắm vai và chia sẻ và thảo luận về các
giải pháp xử lí tình huống.
- Nhận xét, góp ý về tình huống của nhóm bạn.
- Tình huống 1: Em nhận được tin nhắn kết
bạn từ người lạ
+ Không vội vàng tin tưởng người lạ, đặc biệt là
khi họ cung cấp thông tin cá nhân hoặc yêu cầu
em cung cấp thông tin cá nhân.
+ Tránh trả lời tin nhắn hoặc kết bạn với người lạ.
Nếu tò mò, em có thể hỏi ý kiến bạn bè, thầy cô
hoặc phụ huynh về người này.
+ Không bao giờ chia sẻ thông tin cá nhân như
tên, địa chỉ nhà, số điện thoại, mật khẩu,... cho
người lạ.
+ Nếu em cảm thấy bị quấy rối hoặc đe dọa, hãy
báo cáo cho ban quản trị mạng xã hội hoặc cơ
quan chức năng.
- Tình huống 2: Em thấy thông tin cá nhân của
mình bị chia sẻ trên mạng xã hội:
+ Không nên hoảng loạn hoặc tức giận.
+ Kiểm tra xem thông tin bị chia sẻ có chính xác
hay không. Nếu sai lệch, em cần đính chính ngay
lập tức.
+ Nhắn tin hoặc bình luận yêu cầu người đó gỡ
bỏ bài đăng. Nếu họ không hợp tác, em có thể báo
cáo vi phạm cho ban quản trị mạng xã hội.
+ Thay đổi cài đặt riêng tư trên mạng xã hội để
hạn chế người khác chia sẻ thông tin cá nhân của

mình.
+ Nếu thông tin bị chia sẻ gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến danh dự, uy tín hoặc quyền lợi của B, B
có thể báo cáo cho cơ quan chức năng để xử lý.
+ Chụp ảnh màn hình bài đăng hoặc tin nhắn có
chứa thông tin cá nhân của mình.
+ Chia sẻ vấn đề với bạn bè, thầy cô, phụ huynh
hoặc chuyên gia tư vấn tâm lý để được hỗ trợ.

- Kể thêm một số tình huống khác
mà em biết và nêu cách xử lý.

Kết luận: Trong cuộc sống sẽ xảy
ra rất nhiều những tình huống khác
nhau, có thể ta không lường trước
được. Nếu mỗi người đều có quy

- Tình huống 1: Học sinh A đang sử dụng mạng xã hội
thì thấy một bài đăng có nội dung xúc phạm bạn bè của
mình.
- Cách xử lý: A không nên vội vàng bình luận hoặc tranh
cãi với người đăng bài, báo cáo cho cho ban quản trị mạng
xã hội để họ xử lý.
- Tình huống 2: Học sinh B tham gia một nhóm chat trên
mạng xã hội và thấy các thành viên trong nhóm thường
xuyên chia sẻ những hình ảnh, video bạo lực.
- Cách xử lý: B có thể rời khỏi nhóm chat nếu cảm thấy
không thoải mái. Có thể báo cáo nhóm chat cho ban quản
trị mạng xã hội để họ xử lý. B có thể chia sẻ vấn đề với bố
mẹ, thầy cô hoặc người lớn tin tưởng để được hỗ trợ.
- Tình huống 3: Học sinh C đang chơi game trực tuyến
thì bị một người chơi khác quấy rối, chửi bới.
- Cách xử lý: có thể tắt tính năng chat trong game để
tránh tiếp xúc với người chơi đó. Báo cáo người chơi đó
cho người quản lý game để họ xử lý.Ngừng chơi game.
- Tình huống 4: Học sinh D nhận được một tin nhắn
riêng từ người lạ đề nghị mua bán hàng hóa trái phép.
- Cách xử lý: không nên trả lời tin nhắn của người lạ. báo
cáo tin nhắn cho ban quản trị mạng xã hội để họ xử lý.
Chia sẻ vấn đề với bố mẹ, thầy cô hoặc người lớn tin
tưởng để được hỗ trợ.

tắc để giữ an toàn cho mình trên
môi trường không gian mạng và
thực hiện được những quy tắc đó
thì ta sẽ là người chủ động trong
việc xử lí các tình huống sẽ xảy ra.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV tổng kết hoạt động, khen - Hs lắng nghe, tuyên dương các bạn.
ngợi, động viên HS lắng nghe và
cô vũ những bạn những HS tích
cực tham gia hoạt động, tuyên
dương nhóm nhận được nhiều lời
khen về cách xử lí tình huống tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến