HĐTN 2 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hà
Ngày gửi: 15h:59' 17-02-2024
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 517
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hà
Ngày gửi: 15h:59' 17-02-2024
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 517
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
BÀI 21: TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút
để bảo vệ cơ thể mình.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh tập thể
dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo viên đếm
nhịp.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập các - HS quan sát, thực hiện theo HD.
thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc
vui nhộn.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Thảo luận về những
việc em cần làm để tăng sức đề kháng
cho cơ thể.
- GV giải nghĩa từ “sức đề kháng”
- YCHS thảo luận nhóm 4 ,tìm hiểu về - HS lắng nghe.
những việc làm giúp xây dựng “pháo - HS thảo luận nhóm 4.
đài”như :
+ Chúng ta nên uống như thế nào?
+ Chúng ta nên ăn thế nào?
+ Chúng ta nên giữ vệ sinh cá nhân
thế nào?
+ Chúng ta nên tập thể dục, thể thao
thế nào?
+ Chúng ta cần bổ sung vi-ta-min gì?
-GV quan sát , hỗ trợ HS.
- Mời HS trình bày
- Giáo viên tổng kết lại các biện pháp
tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình
thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó - HS trình bày
chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” - HS lắng nghe.
1
cơ thể mình.
- Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp:
Uống đủ nước,
Cốc dùng riêng!
Ăn rau xanh
Tay rửa sạch,
Năng luyện tập
Lập “ pháo đài”!
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- HDHS đóng tiểu phẩm “Câu chuyện
của anh em vi khuẩn, vi rút”.
+ GV mời một nhóm HS sắm vai vi
khuẩn, vi rút và các HS còn lại thực
hiện các hoạt động tự bảo vệ sức khoẻ
bằng động tác cơ thể như ăn sữa chua,
ăn rau xanh, tập thể dục, chạy bộ,…
-GV quan sát, hỗ trợ giúp HS xây dựng
kịch bản.
- Mời HS trình bày
-GV kết luận: Một số vi khuẩn, vi rút
có thể xâm nhập vào cơ thể và gây
bệnh cho chúng ta. Vì vậy chúng ta cần
tìm hiểu các biện pháp để tự bảo vệ sức
khoẻ của mình.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy thực hiện các hoạt
động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày.
HS đọc đồng thanh
- HS thực hiện.
- HS trình bày
- HS lắng nghe
-HS thực hiện
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần 21
Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chăm sóc sức khỏe bản thân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần 21:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
2
* Hoạt động trải nghiệm:
- Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút
để bảo vệ cơ thể mình.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sơ kết tuần 21, phương hướng tuần 22…
- HS: Các tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tuần…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hát vui: Con chim chích chòe
- Ổn định
1. Hoạt động sơ kết – phương hướng tuần.
a. Sơ kết tuần 21:
- Từng tổ báo cáo.
-Lớp trưởng mời các bạn: Tổ 1 đến
tổ 3
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
động của tổ, lớp trong tuần 21.
báo cáo tình hình tổ, lớp.
-HS nhận xét ( Lớp trưởng, các bạn)
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần 21.
* Ưu điểm:
- Đa số các em đi học đúng giờ , tích cực
phát biểu ý kiến trong giờ học, có ý thức giữ
gìn vệ sinh chung, phòng chống tốt Covid19 theo 2k của Bộ Y tế.
* Tồn tại:
- Số ít các em còn nghỉ học, vào lớp chưa chú
ý bài, chưa phát biểu ý kiến.
-HS chọn bạn tuyên dương về: nề
- Yêu cầu HS
nếp, học tập, vệ sinh.
- Tuyên dương, khen ngợi HS tích cực các
hoạt động và phong trào trong tuần, động
viên HS chưa tốt.
-GV: GDHS phải biết yêu trường lớp, quan
tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập.
b. Phương hướng tuần 22:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nề nếp quy định.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà 22.
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
3
- Đi học đều, đúng giờ, tích cực phát biểu
ý kiến trong giờ học, giữ vệ sinh chung,
phòng chống bệnh.
2. Hoạt động trải nghiệm.
*Hoạt động : Thảo luận về những việc em
cần làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
- GV giải nghĩa từ “sức đề kháng”
- YCHS thảo luận nhóm 4 ,tìm hiểu về
những việc làm giúp xây dựng “pháo
đài”như :
+ Chúng ta nên uống như thế nào?
+ Chúng ta nên ăn thế nào?
+ Chúng ta nên giữ vệ sinh cá nhân thế
nào?
+ Chúng ta nên tập thể dục, thể thao thế
nào?
+ Chúng ta cần bổ sung vi-ta-min gì?
-GV quan sát , hỗ trợ HS.
- Mời HS trình bày
- Giáo viên tổng kết lại các biện pháp tự
chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông
qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là
bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể
mình.
- Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp:
Uống đủ nước,
Cốc dùng riêng!
Ăn rau xanh
Tay rửa sạch,
Năng luyện tập
Lập “ pháo đài”!
3.Vận dung
-GV tổ chức cho HS chơi trò “Nói to, nghe
rõ”.
-GDHS: Yêu quý trường lớp, học tập, giữ
vệ sinh, bảo vệ của chung, yêu thương bạn
bè…
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
4
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS trình bày
- HS lắng nghe.
HS đọc đồng thanh
-Nhóm 2 bạn: 1 bạn ở cuối lớp nói to
từ, tiếng…Bạn ở lớp viết bảng cho
đúng. HS chọn bạn cùng chơi, mỗi
lượt 2 cặp chơi.
-HS chú ý
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 22: NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Trân trọng vật dụng đang bảo vệ
mình hằng ngày để từ đó có ý thức giữ gìn bảo quản đúng cách.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS ham khám phá vật dụng bảo vệ cơ thể. Tích cực chăm sóc và bảo vệ bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo
mưa, mũ bảo hiểm,…
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: Chia sẻ cách sử dụng
các vật dụng bảo vệ sức khoẻ của em.
− GV mời một học sinh HS lên nhặt
− Các bạn phía dưới xung phong trả
từng vật dụng để trên bàn giơ lên trước lời và lên lấy vật dụng đó để mô tả
lớn. Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cách sử dụng phù hợp.
cái gì? Mình sử dụng nó như thế nào
cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì?
-Những vật dụng nào em đã có HS tham gia trả lời và chia sẻ
trong số các vật dụng kể trên?
- GV nhận xét
2. Khám phá chủ đề: Thực hành sử
dụng các vật dụng để bảo vệ mình.
− GV chia các bạn theo tổ.
− Các bạn lần lượt thực hành sử dụng
từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng
thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn có
một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt
ra khu có vòi nước để thực hành rửa
tay bằng xà phòng đúng cách.
− HS trở lại nhóm, cùng nhau ghi lại
các lưu ý về cách sử dụng vật dụng
bảo vệ.
-GV nhận và khen ngợi
HS tham gia chia sẻ trước lớp.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò
chơi Hãy nói lời cảm ơn các “hiệp sĩ”
bảo vệ em hằng ngày.
5
- Mời HS lên bảng với mỗi một đồ vật,
các bạn hãy nói những lời cảm ơn
chúng vì chúng đã bảo vệ mình hàng
ngày.
- HS lên bảng tham gia trò chơi.
+ Ví dụ:
+ Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã
bảo vệ an toàn cho tớ khi đi ra ngoài
đường.
+ Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã
chắn bụi cho tớ…
- GV nhận xét và khen ngợi
4. Cam kết, hành động:
- HS về nhà để ý sử dụng các vật dụng
bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định
nơi cất các vật dụng đó.
- HS lắng nghe, thực hiện theo HD.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN
CÙNG BẢO VỆ NHỮNG HIỆP SĨ NHÀ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo
mưa, mũ bảo hiểm,…
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 22:
- Từng tổ báo cáo.
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt
động của tổ, lớp trong tuần 22.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
6
Hoạt động của HS
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
báo cáo tình hình tổ, lớp.
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 23:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- GV mời các HS chia sẻ về việc sử dụng
các “hiệp sĩ” trong tuần qua.
- GV nhận xét và khen ngợi
b. Hoạt động nhóm:
- Vẽ truyện tranh kể về một “hiệp sĩ”.
+ Ví dụ: câu chuyện của chiếc ô hoặc khẩu
trang.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
23.
-HS tham gia chia sẻ
+ Ví dụ:
+ Bạn sử dụng vật dụng gì? Bao
nhiêu lần?
+ Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế
nào?
+ Lớp mình có những ai đã làm
giống bạn nào?
- HS hoạt động nhóm đôi vẽ
tranh kể về một hiệp sĩ.
– Các nhóm lên giới thiệu về
những sản phẩm đã hoàn thành
của mình.
- GV khen ngợi, đánh giá.
- GV kết luận.
3. Cam kết hành động.
- HS khi về nhà hãy thường xuyên kiểm tra - HS lắng nghe để thực hiện.
các vật dụng bảo vệ sức khỏe của mình ở
nhà: Nếu có dấu hiệu hỏng thì phải sửa
chữa kịp thời, nếu bẩn thì phải giặt hoặc lau
cho sạch sẽ.
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình.
-Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi
mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ
chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ.
- HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
− GV đọc bài thơ về Cáo.
- HS lắng nghe.
− GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy
ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn
đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo
đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV
vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”.
– GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả
lời:
- HS trả lời.
+ Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào
để nhận ra cáo mẹ?
+ Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát
nhau, có đi thành hàng không?
+ Nếu biết quan sát như cáo con, bám
sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì
mình có dễ bị lạc không?
- GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm -HS lắng nghe
và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên
đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ
bị lạc.
2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về
các tình huống bị lạc.
- GV khuyến khích để HS chia sẻ về
- 2-3 HS chia sẻ.
những nơi gia đình mình thường hay
8
đến và phát hiện ra đặc điểm của những
nơi ấy:
-Gia đình em thường hay đến những
nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ
hè…? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng
mẹ chưa?
-Những nơi ấy có rộng lớn không, có
đông người không?
-Ở những nơi rộng lớn, đông người như
vậy mình có dễ bị lạc không?
-Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao
mình có thể bị lạc?
-Muốn không bị lạc ở nơi đông người,
rộng lớn chúng ta cần làm gì?
Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc,
rộng lớn nếu mình không biết quan sát,
tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát
người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay
mải mê chơi mình rất dễ bị lạc.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
-GV mời cả lớp quan sát:
+ Các chi tiết, đồ vật trong lớp họ
+ Một người có đeo, mặc nhiều phụ
kiện, nhiều chi tiết.
-Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ
vật, chi tiết quan sát được, kể cả những
chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt.
Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ
được đường về nhà.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
-Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát kĩ
con đường từ nhà đến trường xem có
những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ:
Luôn đi qua hàng phở có đông người
đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi
qua công viên có hồ lớn nhiều người đi
bộ,…
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-Cả lớp quan sát
- 2-3 HS trả lời.
-HS lắng nghe
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần 23
Sinh hoạt theo chủ đề: Câu chuyện lạc đường
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
- HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình.
-Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi
mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV:Sơ kết tuần 23, phương hướng tuần 24…
- HS: Các tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tuần…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Ổn định
-Hát vui
1. Hoạt động sơ kết – phương hướng tuần.
a. Sơ kết tuần 23:
- Từng tổ báo cáo.
-Lớp trưởng mời các bạn: Tổ 1 đến
tổ 3
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
động của tổ, lớp trong tuần 22.
báo cáo tình hình tổ, lớp.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
-HS nhận xét ( Lớp trưởng, các bạn)
tuần 23.
* Ưu điểm:
- Đa số các em đi học đúng giờ , tích cực
phát biểu ý kiến trong giờ học, có ý thức giữ
gìn vệ sinh chung, phòng chống tốt Covid19 theo 2k của Bộ Y tế.
* Tồn tại:
- Số ít các em còn nghỉ học, vào lớp chưa chú
ý bài, chưa phát biểu ý kiến.
-HS chọn bạn tuyên dương về: nề
- Yêu cầu HS
nếp, học tập, vệ sinh.
- Tuyên dương, khen ngợi HS tích cực các
hoạt động và phong trào trong tuần, động
10
viên HS chưa tốt.
-GV: GDHS phải biết yêu trường lớp, quan
tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập.
b. Phương hướng tuần 24:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nề nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
- Đi học đều, đúng giờ, tích cực phát biểu
ý kiến trong giờ học, giữ vệ sinh chung
2. Hoạt động trải nghiệm.
- GV khuyến khích để HS chia sẻ về những
nơi gia đình mình thường hay đến và phát
hiện ra đặc điểm của những nơi ấy:
-Gia đình em thường hay đến những nơi
nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè…? Em đã
từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa?
-Những nơi ấy có rộng lớn không, có đông
người không?
-Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy
mình có dễ bị lạc không?
-Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có
thể bị lạc?
-Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng
lớn chúng ta cần làm gì?
Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc,
rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý
tách nhóm đi riêng, không bám sát người
lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê
chơi mình rất dễ bị lạc.
3.Vận dung
-GV tổ chức cho HS chơi trò “Nói to, nghe
rõ”.
-GDHS: Yêu quý trường lớp, học tập, giữ
vệ sinh, bảo vệ của chung, yêu thương bạn
bè…
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy:
11
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
24.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-Nhóm 2 bạn: 1 bạn ở cuối lớp nói to
từ, tiếng…Bạn ở lớp viết bảng cho
đúng. HS chọn bạn cùng chơi, mỗi
lượt 2 cặp chơi.
-HS chú ý
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 24: PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người
lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người
lạ đề phòng bị bắt cóc.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen,
người thân.
- HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các
loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4;
- HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi người lạ người quen.
GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD.
“vị khách bí mật” được chui vào tấm
lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm
vải dài sao cho che được hết đại diện
mỗi tổ.
+ Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm
GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho
bìa màu khác nhau hoặc đánh số
những “vị khách bí mật” và lắng nghe
không trùng với số tổ của mình. Các
câu trả lời để tìm ra đâu là “người
thành viên còn lại của tổ có 2 phút để
quen” và đâu là “người lạ”.
thảo luận và cử một người đưa ra lần
- GV nhận xét và tuyên dương các tổ.
lượt
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt
cóc.
-HS thảo luận và có thể đưa ra một số
- GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác câu hỏi.
hoặc chuông.
+ “Bạn thích màu gì?”
- Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo
+ “Hôm qua, tổ chức mình cùng
luận và xác định xem tình huống nào
làm việc gì?”
cần phải rung chuông hay không rung
+ “Tên nhân vật hoạt hình bạn
12
chuông báo động.
- Mời HS tham gia sắm vai giải quyết
tình huống.
-GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi
gặp khó khăn.
-GV nhận xét và khen các nhóm.
- GV đưa ra thêm một số tình huống
khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì
sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có
thể xảy ra nếu không biết tự “Rung
chuông báo động”?
GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng
mình.
Người quen dù tốt bụng,
Vẫn không phải người thân!
Người lạ nhìn và gọi,
Rung chuông đừng phân vân!
- GV kết luận.
thích nhất?”
+ “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?”…
- HS tham gia chơi.
- Các nhóm nhận đồ dùng.
- Nhóm HS thực hiện theo yêu
cầu.
- HS hoạt động nhóm phân vai và
tìm cách giải quyết tình huống.
Lần lượt các nhóm lên trình bày
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ rút ra được bài học sau
mỗi tình huống.
- Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không
gặp bố mẹ, không được về
nhà…
- HS lắng nghe
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Thảo luận về cách phân biệt người
quen, người thân.
- HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số
-GV cùng HS thảo luận về đặc điểm
đặc điểm như:
của một số người thân.
+ Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của
em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay
thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay
mặc,…).
- GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó +Giọng nói của bác / chú / dì có điều
khăn.
gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói,
giọng trầm hay giọng cao, …).
- GV nhận xét phần chia sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp
-Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ)
rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng
nghe và tìm ra những điều đặc biệt của -HS sử dụng thẻ chữ người thân,
họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS người quen để tham gia trả lời các tình
thảo luận:
huống và chia sẻ với bạn cùng bàn.
+ Khi em ở nhà một mình, bác hàng
xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên -HS xung phong chia sẻ trước lớp và
mở cửa không?
nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó.
+ Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ
luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô - 3 bàn HS trả lời.
13
gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao?
+ Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn
của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng
cô ấy không? Vì sao?
-GV nhận xét.
- GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu - HS lắng nghe.
A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ
bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS
- HS lấy giấy và làm theo hướng
cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón
dẫn.
tay tên của một người thân nhất sẽ trợ
giúp khi em cần.
4. Cam kết, hành động:
-HS trả lời.
- Em sẽ nói gì để từ chối đi với người
lạ?
- HS thực hiện.
- Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ
và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật
khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN
THAM GIA CHỦ ĐIỂM: “CHÚNG EM TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
-HS mạnh dạn xử lí một số tình huống có nguy cơ bắt cóc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mũ nhân vật sói, mũ nhân vật cừu.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 24:
- Từng tổ báo cáo.
Hoạt động của HS
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
14
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 24.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 25:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
25.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- HS chia sẻ với bạn về 5 ngón tay “người
thân” của mình.
b. Hoạt động nhóm:
- HS chia sẻ.
- GV mời 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1
bạn vào vai cừu nhỏ. 10 – 12 bạn đóng vai
làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn
- HS xung phong sắm vai tham gia
cừu. Các HS còn lại ngồi ở dưới sẽ đóng vai vào câu chuyện.
làm những chiếc chuông, kêu “Reng reng”
khi cần thiết. GV vào vai sói và dẫn dắt câu
chuyện
-GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói
đến gần hơn với cừu.
GV khuyến khích HS đưa ra phương án của - Khi cừu nhỏ thấy nguy hiểm, bạn
mình, khi nào “tiếng chuông báo động” sẽ
trong vai cừu phất tay, các HS ở
rung lên?
dưới kêu “Reng reng, reng reng”.
- GV Khen ngợi, đánh giá.
- GV kết luận.
- HS lắng nghe
3. Cam kết hành động.
Đề nghị HS học thuộc số điện thoại của 1 – - HS lắng nghe để thực hiện.
2 người thân và địa chỉ của nhà mình.
15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 25: NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết được những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sinh sống. Đóng góp ý
kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm có thể làm cùng nhau.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS có khả năng quan sát, lắng nghe về người bạn hàng xóm nhà mình.
- HS biết cách bày tỏ tình cảm quý mến của mình với bạn qua các việc làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m.
- HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: hàng xóm, thân thiện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: Trò chơi Hàng xóm của
tôi là …
− GV mời HS nào, HS đó kể tên “hàng
xóm” trong chỗ ngồi lớp học của mình: - HS lắng nghe, thực hiện theo HD.
“Hàng xóm ở phía trước, phía sau, bên
phải, bên trái … của tôi là …” .
-GV phát 4 sợi ruy băng , dài khoảng
1m cho HS được lên bảng
- HS trên bảng sẽ đưa sợi ruy băng
cho hàng xóm của mình để kết nối
các hàng xóm trên, dưới, trái, phải
của một HS.
- GV nhận xét
- HS chia sẻ sau khi tham gia trò chơi
2. Khám phá chủ đề:
Kể về một bạn hàng xóm mà em biết.
-GV yêu cầu HS nhớ lại và kể tên bạn
hàng xóm trạc tuổi mình.
-HS tham gia họa động theo hình thức
nhóm đôi.
- HS nói tên, tưởng tượng ra gương
-GV nhận xét.
mặt người bạn ấy. Mô tả hình dáng bề
ngoài và tính cách, sở thích của bạn
- HS chia sẻ trước lớp.
− GV giới thiệu câu tục ngữ “Bán anh
16
em xa, mua láng giềng gần”
− GV kể cho HS nghe về một người bạn
hàng xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ
và một kỉ niệm đáng nhớ của mình với
bạn
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Nêu những việc em có thể làm cùng
các bạn hàng xóm.
-HS thảo luận và viết ra giấy dự định
- YCHS thảo luận tất cả những việc có của mình và thời gian làm những việc
thể thực hiện cùng các bạn hàng xóm
đó. (cùng chơi bi, chơi đánh cầu lông;
tạo một góc riêng để gặp gỡ; cho nhau
mượn sách; phát hiện những hiện
tượng cần cảnh giác ở khu phố, thôn
xóm của mình; giúp đỡ người già,
người neo đơn; cùng dọn vệ sinh;
cùng chăm cây cối, cùng tổ chức liên
hoan, cùng chạy tập thể dục buổi
- GV nhận xét và khen ngợi
sáng,…).
4. Cam kết, hành động:
- Chia sẻ trước lớp.
- Về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về
hàng xóm của mình
Ví dụ: Hỏi bác tổ trưởng dân phố; hỏi
bác phụ trách chi hội khuyến học để có - HS lắng nghe
được thông tin về các bạn hàng xóm
cùng học Tiểu học.
- Mạnh dạn làm quen với một
hoặc nhiều bạn. Lựa chọn một
việc làm đã chia sẻ ở mục trên và
thực hiện cùng các bạn hàng
xóm.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN
THI ĐUA LÀM VIỆC TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
17
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS biết sống thân thiện, quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar
- HS: SGK, tấm bìa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 25:
- Từng tổ báo cáo.
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt
động của tổ, lớp trong tuần 25.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 26:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- Mời HS kể về bạn hàng xóm của mình và
việc tốt đã làm cùng bạn
- GV nhận xét và khen ngợi
18
Hoạt động của HS
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
báo cáo tình hình tổ, lớp.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
26.
- HS làm việc theo nhóm, lần lượt kể
và HS có thể vẽ vào tấm bìa việc mà
em và bạn hàng xóm đã làm.
b. Hoạt động nhóm:
GV mời HS xem cuốn sách hoặc hình ảnh
trong cuốn sách và đọc hoặc kể về cậu bé
Ti-mua ở nước Nga.
- Mời HS sắm vai các nhân vật trong
câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS quan sát
HS xung phong sắm vai tham gia
vào câu chuyện.
- 1 HS vào vai Ti-mua và một vài
bạn HS khác vào vai đồng đội Timua để diễn tả một vài cảnh (Timua tập hợp các bạn lại để bàn việc
giúp đỡ người già, các cô bác phụ
nữ, trẻ em trong làng: đi gánh nước
giúp, giúp trông trẻ nhỏ, giúp sửa
lại hàng rào gỗ,…). Ti-mua có
đồng đội là các bạn hàng xóm. Họ
lập một “căn cứ chỉ huy” trong một
nhà kho cũ. Các bạn trò chuyện, đi
chơi cùng nhau và rủ nhau giúp đỡ
mọi người
- 1 số HS chia sẻ cảm xúc về câu
chuyện vừa được nghe, mời HS bày
- Sau khi nghe câu chuyện em rút được bài tỏ sự quyết tâm học tập cậu bé Tihọc gì?
mua.
- GV khen ngợi, đánh giá.
- GV kết luận.
- HS lắng nghe để thực hiện.
3. Cam kết hành động.
– Về nhà em cùng các bạn hàng xóm để ý
đến những người già trong xóm để khi
gặp thì hỗ trợ các ông, các bà: bê đồ,
xách túi, dắt các ông các bà qua đường,
…
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
19
BÀI 26: TÔI LUÔN BÊN BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
Biết lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS được trải nghiệm cảm xúc khi chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó khăn.
- HS biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy A0 hoặc A1 đủ cho mỗi tổ một tờ; bút dạ, giấy A4
- HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: chia sẻ, đồng cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: Tìm hiểu về những
người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời HS xem video hoặc hình ảnh
chụp những người dân vùng bão lũ;
-HS xem video, hình ảnh.
hình ảnh những em nhỏ bị ốm nặng
không được đi học,… và nêu cảm nghĩ - HS đặt mình ở vị trí những người ấy
của mình.
để nêu được cảm xúc của họ
+ Hãy kể lại một vài hoàn cảnh khó
− HS lần lượt nhớ lại và kể về một
khăn mà em biết?
hoàn cảnh khó khăn mình từng biết,
từng nghe được thông tin qua bố mẹ,
- GV nhận xét
thầy cô, ti vi,…
2. Khám phá chủ đề: Tham gia xây
dựng kế hoạch “Tôi luôn bên bạn”
của tổ.
-GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch – HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm về
theo 3 bước.
3 bước lập và thực hiện dự án:
+ Bước 1: TÌM HIỂU về một trường
hợp có hoàn cảnh khó khăn.
+ Bước 2: CÁCH GIÚP ĐỠ: Tiết
kiệm tiền để ủng hộ, chuẩn bị quà,
quần áo, viết thư, làm bưu thiếp gửi
để động viên.
+ Bước 3: PHÂN CÔNG, HẸN
NGÀY GIỜ.
− HS ghi ra những hành động có thể
làm được trên giấy A0 hoặc A1; hẹn
ngày giờ cụ thể cùng thực hiện.
-GV nhận xét kế hoạch từng nhóm.
- HS lắng nghe
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm
20
bưu thiếp gửi động viên các bạn nhỏ
gặp khó khăn.
- Tổ chức hoạt động làm thiệp.
- HS làm thiệp cá nhân, viết và thu lại
GV cam kết gửi thư, bưu thiếp đó đến gửi GV
tay các bạn nhỏ gặp khó khăn.
- GV nhận xét và khen ngợi
4. Cam kết, hành động:
- Về ...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
BÀI 21: TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút
để bảo vệ cơ thể mình.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh tập thể
dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo viên đếm
nhịp.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập các - HS quan sát, thực hiện theo HD.
thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc
vui nhộn.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Thảo luận về những
việc em cần làm để tăng sức đề kháng
cho cơ thể.
- GV giải nghĩa từ “sức đề kháng”
- YCHS thảo luận nhóm 4 ,tìm hiểu về - HS lắng nghe.
những việc làm giúp xây dựng “pháo - HS thảo luận nhóm 4.
đài”như :
+ Chúng ta nên uống như thế nào?
+ Chúng ta nên ăn thế nào?
+ Chúng ta nên giữ vệ sinh cá nhân
thế nào?
+ Chúng ta nên tập thể dục, thể thao
thế nào?
+ Chúng ta cần bổ sung vi-ta-min gì?
-GV quan sát , hỗ trợ HS.
- Mời HS trình bày
- Giáo viên tổng kết lại các biện pháp
tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình
thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó - HS trình bày
chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” - HS lắng nghe.
1
cơ thể mình.
- Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp:
Uống đủ nước,
Cốc dùng riêng!
Ăn rau xanh
Tay rửa sạch,
Năng luyện tập
Lập “ pháo đài”!
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- HDHS đóng tiểu phẩm “Câu chuyện
của anh em vi khuẩn, vi rút”.
+ GV mời một nhóm HS sắm vai vi
khuẩn, vi rút và các HS còn lại thực
hiện các hoạt động tự bảo vệ sức khoẻ
bằng động tác cơ thể như ăn sữa chua,
ăn rau xanh, tập thể dục, chạy bộ,…
-GV quan sát, hỗ trợ giúp HS xây dựng
kịch bản.
- Mời HS trình bày
-GV kết luận: Một số vi khuẩn, vi rút
có thể xâm nhập vào cơ thể và gây
bệnh cho chúng ta. Vì vậy chúng ta cần
tìm hiểu các biện pháp để tự bảo vệ sức
khoẻ của mình.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy thực hiện các hoạt
động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày.
HS đọc đồng thanh
- HS thực hiện.
- HS trình bày
- HS lắng nghe
-HS thực hiện
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần 21
Sinh hoạt theo chủ đề: Tự chăm sóc sức khỏe bản thân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần 21:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
2
* Hoạt động trải nghiệm:
- Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút
để bảo vệ cơ thể mình.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sơ kết tuần 21, phương hướng tuần 22…
- HS: Các tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tuần…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hát vui: Con chim chích chòe
- Ổn định
1. Hoạt động sơ kết – phương hướng tuần.
a. Sơ kết tuần 21:
- Từng tổ báo cáo.
-Lớp trưởng mời các bạn: Tổ 1 đến
tổ 3
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
động của tổ, lớp trong tuần 21.
báo cáo tình hình tổ, lớp.
-HS nhận xét ( Lớp trưởng, các bạn)
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần 21.
* Ưu điểm:
- Đa số các em đi học đúng giờ , tích cực
phát biểu ý kiến trong giờ học, có ý thức giữ
gìn vệ sinh chung, phòng chống tốt Covid19 theo 2k của Bộ Y tế.
* Tồn tại:
- Số ít các em còn nghỉ học, vào lớp chưa chú
ý bài, chưa phát biểu ý kiến.
-HS chọn bạn tuyên dương về: nề
- Yêu cầu HS
nếp, học tập, vệ sinh.
- Tuyên dương, khen ngợi HS tích cực các
hoạt động và phong trào trong tuần, động
viên HS chưa tốt.
-GV: GDHS phải biết yêu trường lớp, quan
tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập.
b. Phương hướng tuần 22:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nề nếp quy định.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà 22.
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
3
- Đi học đều, đúng giờ, tích cực phát biểu
ý kiến trong giờ học, giữ vệ sinh chung,
phòng chống bệnh.
2. Hoạt động trải nghiệm.
*Hoạt động : Thảo luận về những việc em
cần làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
- GV giải nghĩa từ “sức đề kháng”
- YCHS thảo luận nhóm 4 ,tìm hiểu về
những việc làm giúp xây dựng “pháo
đài”như :
+ Chúng ta nên uống như thế nào?
+ Chúng ta nên ăn thế nào?
+ Chúng ta nên giữ vệ sinh cá nhân thế
nào?
+ Chúng ta nên tập thể dục, thể thao thế
nào?
+ Chúng ta cần bổ sung vi-ta-min gì?
-GV quan sát , hỗ trợ HS.
- Mời HS trình bày
- Giáo viên tổng kết lại các biện pháp tự
chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông
qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là
bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể
mình.
- Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp:
Uống đủ nước,
Cốc dùng riêng!
Ăn rau xanh
Tay rửa sạch,
Năng luyện tập
Lập “ pháo đài”!
3.Vận dung
-GV tổ chức cho HS chơi trò “Nói to, nghe
rõ”.
-GDHS: Yêu quý trường lớp, học tập, giữ
vệ sinh, bảo vệ của chung, yêu thương bạn
bè…
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
4
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS trình bày
- HS lắng nghe.
HS đọc đồng thanh
-Nhóm 2 bạn: 1 bạn ở cuối lớp nói to
từ, tiếng…Bạn ở lớp viết bảng cho
đúng. HS chọn bạn cùng chơi, mỗi
lượt 2 cặp chơi.
-HS chú ý
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 22: NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Trân trọng vật dụng đang bảo vệ
mình hằng ngày để từ đó có ý thức giữ gìn bảo quản đúng cách.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS ham khám phá vật dụng bảo vệ cơ thể. Tích cực chăm sóc và bảo vệ bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo
mưa, mũ bảo hiểm,…
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: Chia sẻ cách sử dụng
các vật dụng bảo vệ sức khoẻ của em.
− GV mời một học sinh HS lên nhặt
− Các bạn phía dưới xung phong trả
từng vật dụng để trên bàn giơ lên trước lời và lên lấy vật dụng đó để mô tả
lớn. Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cách sử dụng phù hợp.
cái gì? Mình sử dụng nó như thế nào
cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì?
-Những vật dụng nào em đã có HS tham gia trả lời và chia sẻ
trong số các vật dụng kể trên?
- GV nhận xét
2. Khám phá chủ đề: Thực hành sử
dụng các vật dụng để bảo vệ mình.
− GV chia các bạn theo tổ.
− Các bạn lần lượt thực hành sử dụng
từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng
thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn có
một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt
ra khu có vòi nước để thực hành rửa
tay bằng xà phòng đúng cách.
− HS trở lại nhóm, cùng nhau ghi lại
các lưu ý về cách sử dụng vật dụng
bảo vệ.
-GV nhận và khen ngợi
HS tham gia chia sẻ trước lớp.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò
chơi Hãy nói lời cảm ơn các “hiệp sĩ”
bảo vệ em hằng ngày.
5
- Mời HS lên bảng với mỗi một đồ vật,
các bạn hãy nói những lời cảm ơn
chúng vì chúng đã bảo vệ mình hàng
ngày.
- HS lên bảng tham gia trò chơi.
+ Ví dụ:
+ Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã
bảo vệ an toàn cho tớ khi đi ra ngoài
đường.
+ Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã
chắn bụi cho tớ…
- GV nhận xét và khen ngợi
4. Cam kết, hành động:
- HS về nhà để ý sử dụng các vật dụng
bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định
nơi cất các vật dụng đó.
- HS lắng nghe, thực hiện theo HD.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN
CÙNG BẢO VỆ NHỮNG HIỆP SĨ NHÀ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo
mưa, mũ bảo hiểm,…
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 22:
- Từng tổ báo cáo.
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt
động của tổ, lớp trong tuần 22.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
6
Hoạt động của HS
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
báo cáo tình hình tổ, lớp.
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 23:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- GV mời các HS chia sẻ về việc sử dụng
các “hiệp sĩ” trong tuần qua.
- GV nhận xét và khen ngợi
b. Hoạt động nhóm:
- Vẽ truyện tranh kể về một “hiệp sĩ”.
+ Ví dụ: câu chuyện của chiếc ô hoặc khẩu
trang.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
23.
-HS tham gia chia sẻ
+ Ví dụ:
+ Bạn sử dụng vật dụng gì? Bao
nhiêu lần?
+ Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế
nào?
+ Lớp mình có những ai đã làm
giống bạn nào?
- HS hoạt động nhóm đôi vẽ
tranh kể về một hiệp sĩ.
– Các nhóm lên giới thiệu về
những sản phẩm đã hoàn thành
của mình.
- GV khen ngợi, đánh giá.
- GV kết luận.
3. Cam kết hành động.
- HS khi về nhà hãy thường xuyên kiểm tra - HS lắng nghe để thực hiện.
các vật dụng bảo vệ sức khỏe của mình ở
nhà: Nếu có dấu hiệu hỏng thì phải sửa
chữa kịp thời, nếu bẩn thì phải giặt hoặc lau
cho sạch sẽ.
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình.
-Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi
mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ
chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ.
- HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
− GV đọc bài thơ về Cáo.
- HS lắng nghe.
− GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy
ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn
đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo
đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV
vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”.
– GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả
lời:
- HS trả lời.
+ Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào
để nhận ra cáo mẹ?
+ Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát
nhau, có đi thành hàng không?
+ Nếu biết quan sát như cáo con, bám
sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì
mình có dễ bị lạc không?
- GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm -HS lắng nghe
và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên
đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ
bị lạc.
2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về
các tình huống bị lạc.
- GV khuyến khích để HS chia sẻ về
- 2-3 HS chia sẻ.
những nơi gia đình mình thường hay
8
đến và phát hiện ra đặc điểm của những
nơi ấy:
-Gia đình em thường hay đến những
nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ
hè…? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng
mẹ chưa?
-Những nơi ấy có rộng lớn không, có
đông người không?
-Ở những nơi rộng lớn, đông người như
vậy mình có dễ bị lạc không?
-Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao
mình có thể bị lạc?
-Muốn không bị lạc ở nơi đông người,
rộng lớn chúng ta cần làm gì?
Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc,
rộng lớn nếu mình không biết quan sát,
tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát
người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay
mải mê chơi mình rất dễ bị lạc.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
-GV mời cả lớp quan sát:
+ Các chi tiết, đồ vật trong lớp họ
+ Một người có đeo, mặc nhiều phụ
kiện, nhiều chi tiết.
-Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ
vật, chi tiết quan sát được, kể cả những
chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt.
Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ
được đường về nhà.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
-Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát kĩ
con đường từ nhà đến trường xem có
những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ:
Luôn đi qua hàng phở có đông người
đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi
qua công viên có hồ lớn nhiều người đi
bộ,…
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-Cả lớp quan sát
- 2-3 HS trả lời.
-HS lắng nghe
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần 23
Sinh hoạt theo chủ đề: Câu chuyện lạc đường
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
- HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình.
-Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi
mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV:Sơ kết tuần 23, phương hướng tuần 24…
- HS: Các tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tuần…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Ổn định
-Hát vui
1. Hoạt động sơ kết – phương hướng tuần.
a. Sơ kết tuần 23:
- Từng tổ báo cáo.
-Lớp trưởng mời các bạn: Tổ 1 đến
tổ 3
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
động của tổ, lớp trong tuần 22.
báo cáo tình hình tổ, lớp.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
-HS nhận xét ( Lớp trưởng, các bạn)
tuần 23.
* Ưu điểm:
- Đa số các em đi học đúng giờ , tích cực
phát biểu ý kiến trong giờ học, có ý thức giữ
gìn vệ sinh chung, phòng chống tốt Covid19 theo 2k của Bộ Y tế.
* Tồn tại:
- Số ít các em còn nghỉ học, vào lớp chưa chú
ý bài, chưa phát biểu ý kiến.
-HS chọn bạn tuyên dương về: nề
- Yêu cầu HS
nếp, học tập, vệ sinh.
- Tuyên dương, khen ngợi HS tích cực các
hoạt động và phong trào trong tuần, động
10
viên HS chưa tốt.
-GV: GDHS phải biết yêu trường lớp, quan
tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập.
b. Phương hướng tuần 24:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nề nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
- Đi học đều, đúng giờ, tích cực phát biểu
ý kiến trong giờ học, giữ vệ sinh chung
2. Hoạt động trải nghiệm.
- GV khuyến khích để HS chia sẻ về những
nơi gia đình mình thường hay đến và phát
hiện ra đặc điểm của những nơi ấy:
-Gia đình em thường hay đến những nơi
nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè…? Em đã
từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa?
-Những nơi ấy có rộng lớn không, có đông
người không?
-Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy
mình có dễ bị lạc không?
-Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có
thể bị lạc?
-Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng
lớn chúng ta cần làm gì?
Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc,
rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý
tách nhóm đi riêng, không bám sát người
lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê
chơi mình rất dễ bị lạc.
3.Vận dung
-GV tổ chức cho HS chơi trò “Nói to, nghe
rõ”.
-GDHS: Yêu quý trường lớp, học tập, giữ
vệ sinh, bảo vệ của chung, yêu thương bạn
bè…
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy:
11
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
24.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-Nhóm 2 bạn: 1 bạn ở cuối lớp nói to
từ, tiếng…Bạn ở lớp viết bảng cho
đúng. HS chọn bạn cùng chơi, mỗi
lượt 2 cặp chơi.
-HS chú ý
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 24: PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người
lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người
lạ đề phòng bị bắt cóc.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen,
người thân.
- HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các
loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4;
- HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi người lạ người quen.
GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD.
“vị khách bí mật” được chui vào tấm
lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm
vải dài sao cho che được hết đại diện
mỗi tổ.
+ Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm
GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho
bìa màu khác nhau hoặc đánh số
những “vị khách bí mật” và lắng nghe
không trùng với số tổ của mình. Các
câu trả lời để tìm ra đâu là “người
thành viên còn lại của tổ có 2 phút để
quen” và đâu là “người lạ”.
thảo luận và cử một người đưa ra lần
- GV nhận xét và tuyên dương các tổ.
lượt
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt
cóc.
-HS thảo luận và có thể đưa ra một số
- GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác câu hỏi.
hoặc chuông.
+ “Bạn thích màu gì?”
- Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo
+ “Hôm qua, tổ chức mình cùng
luận và xác định xem tình huống nào
làm việc gì?”
cần phải rung chuông hay không rung
+ “Tên nhân vật hoạt hình bạn
12
chuông báo động.
- Mời HS tham gia sắm vai giải quyết
tình huống.
-GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi
gặp khó khăn.
-GV nhận xét và khen các nhóm.
- GV đưa ra thêm một số tình huống
khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì
sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có
thể xảy ra nếu không biết tự “Rung
chuông báo động”?
GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng
mình.
Người quen dù tốt bụng,
Vẫn không phải người thân!
Người lạ nhìn và gọi,
Rung chuông đừng phân vân!
- GV kết luận.
thích nhất?”
+ “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?”…
- HS tham gia chơi.
- Các nhóm nhận đồ dùng.
- Nhóm HS thực hiện theo yêu
cầu.
- HS hoạt động nhóm phân vai và
tìm cách giải quyết tình huống.
Lần lượt các nhóm lên trình bày
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ rút ra được bài học sau
mỗi tình huống.
- Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không
gặp bố mẹ, không được về
nhà…
- HS lắng nghe
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Thảo luận về cách phân biệt người
quen, người thân.
- HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số
-GV cùng HS thảo luận về đặc điểm
đặc điểm như:
của một số người thân.
+ Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của
em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay
thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay
mặc,…).
- GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó +Giọng nói của bác / chú / dì có điều
khăn.
gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói,
giọng trầm hay giọng cao, …).
- GV nhận xét phần chia sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp
-Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ)
rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng
nghe và tìm ra những điều đặc biệt của -HS sử dụng thẻ chữ người thân,
họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS người quen để tham gia trả lời các tình
thảo luận:
huống và chia sẻ với bạn cùng bàn.
+ Khi em ở nhà một mình, bác hàng
xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên -HS xung phong chia sẻ trước lớp và
mở cửa không?
nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó.
+ Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ
luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô - 3 bàn HS trả lời.
13
gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao?
+ Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn
của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng
cô ấy không? Vì sao?
-GV nhận xét.
- GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu - HS lắng nghe.
A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ
bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS
- HS lấy giấy và làm theo hướng
cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón
dẫn.
tay tên của một người thân nhất sẽ trợ
giúp khi em cần.
4. Cam kết, hành động:
-HS trả lời.
- Em sẽ nói gì để từ chối đi với người
lạ?
- HS thực hiện.
- Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ
và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật
khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN
THAM GIA CHỦ ĐIỂM: “CHÚNG EM TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
-HS mạnh dạn xử lí một số tình huống có nguy cơ bắt cóc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mũ nhân vật sói, mũ nhân vật cừu.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 24:
- Từng tổ báo cáo.
Hoạt động của HS
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
14
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp.
động của tổ, lớp trong tuần 24.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 25:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
25.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- HS chia sẻ với bạn về 5 ngón tay “người
thân” của mình.
b. Hoạt động nhóm:
- HS chia sẻ.
- GV mời 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1
bạn vào vai cừu nhỏ. 10 – 12 bạn đóng vai
làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn
- HS xung phong sắm vai tham gia
cừu. Các HS còn lại ngồi ở dưới sẽ đóng vai vào câu chuyện.
làm những chiếc chuông, kêu “Reng reng”
khi cần thiết. GV vào vai sói và dẫn dắt câu
chuyện
-GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói
đến gần hơn với cừu.
GV khuyến khích HS đưa ra phương án của - Khi cừu nhỏ thấy nguy hiểm, bạn
mình, khi nào “tiếng chuông báo động” sẽ
trong vai cừu phất tay, các HS ở
rung lên?
dưới kêu “Reng reng, reng reng”.
- GV Khen ngợi, đánh giá.
- GV kết luận.
- HS lắng nghe
3. Cam kết hành động.
Đề nghị HS học thuộc số điện thoại của 1 – - HS lắng nghe để thực hiện.
2 người thân và địa chỉ của nhà mình.
15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 25: NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết được những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sinh sống. Đóng góp ý
kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm có thể làm cùng nhau.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS có khả năng quan sát, lắng nghe về người bạn hàng xóm nhà mình.
- HS biết cách bày tỏ tình cảm quý mến của mình với bạn qua các việc làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m.
- HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: hàng xóm, thân thiện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: Trò chơi Hàng xóm của
tôi là …
− GV mời HS nào, HS đó kể tên “hàng
xóm” trong chỗ ngồi lớp học của mình: - HS lắng nghe, thực hiện theo HD.
“Hàng xóm ở phía trước, phía sau, bên
phải, bên trái … của tôi là …” .
-GV phát 4 sợi ruy băng , dài khoảng
1m cho HS được lên bảng
- HS trên bảng sẽ đưa sợi ruy băng
cho hàng xóm của mình để kết nối
các hàng xóm trên, dưới, trái, phải
của một HS.
- GV nhận xét
- HS chia sẻ sau khi tham gia trò chơi
2. Khám phá chủ đề:
Kể về một bạn hàng xóm mà em biết.
-GV yêu cầu HS nhớ lại và kể tên bạn
hàng xóm trạc tuổi mình.
-HS tham gia họa động theo hình thức
nhóm đôi.
- HS nói tên, tưởng tượng ra gương
-GV nhận xét.
mặt người bạn ấy. Mô tả hình dáng bề
ngoài và tính cách, sở thích của bạn
- HS chia sẻ trước lớp.
− GV giới thiệu câu tục ngữ “Bán anh
16
em xa, mua láng giềng gần”
− GV kể cho HS nghe về một người bạn
hàng xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ
và một kỉ niệm đáng nhớ của mình với
bạn
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Nêu những việc em có thể làm cùng
các bạn hàng xóm.
-HS thảo luận và viết ra giấy dự định
- YCHS thảo luận tất cả những việc có của mình và thời gian làm những việc
thể thực hiện cùng các bạn hàng xóm
đó. (cùng chơi bi, chơi đánh cầu lông;
tạo một góc riêng để gặp gỡ; cho nhau
mượn sách; phát hiện những hiện
tượng cần cảnh giác ở khu phố, thôn
xóm của mình; giúp đỡ người già,
người neo đơn; cùng dọn vệ sinh;
cùng chăm cây cối, cùng tổ chức liên
hoan, cùng chạy tập thể dục buổi
- GV nhận xét và khen ngợi
sáng,…).
4. Cam kết, hành động:
- Chia sẻ trước lớp.
- Về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về
hàng xóm của mình
Ví dụ: Hỏi bác tổ trưởng dân phố; hỏi
bác phụ trách chi hội khuyến học để có - HS lắng nghe
được thông tin về các bạn hàng xóm
cùng học Tiểu học.
- Mạnh dạn làm quen với một
hoặc nhiều bạn. Lựa chọn một
việc làm đã chia sẻ ở mục trên và
thực hiện cùng các bạn hàng
xóm.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN
THI ĐUA LÀM VIỆC TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
17
* Sơ kết tuần:
- HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS
những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
* Hoạt động trải nghiệm:
- HS biết sống thân thiện, quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar
- HS: SGK, tấm bìa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Tổng kết tuần.
a. Sơ kết tuần 25:
- Từng tổ báo cáo.
- Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt
động của tổ, lớp trong tuần 25.
- GV nhận xét chung các hoạt động trong
tuần.
* Ưu điểm:
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
* Tồn tại
……………………………………………
……………………………………………
………………………………………………
b. Phương hướng tuần 26:
- Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà
trường đề ra.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ
sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
nói lời hay, làm việc tốt ....
2. Hoạt động trải nghiệm.
a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần
trước.
- Mời HS kể về bạn hàng xóm của mình và
việc tốt đã làm cùng bạn
- GV nhận xét và khen ngợi
18
Hoạt động của HS
- Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng
báo cáo tình hình tổ, lớp.
- HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
26.
- HS làm việc theo nhóm, lần lượt kể
và HS có thể vẽ vào tấm bìa việc mà
em và bạn hàng xóm đã làm.
b. Hoạt động nhóm:
GV mời HS xem cuốn sách hoặc hình ảnh
trong cuốn sách và đọc hoặc kể về cậu bé
Ti-mua ở nước Nga.
- Mời HS sắm vai các nhân vật trong
câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS quan sát
HS xung phong sắm vai tham gia
vào câu chuyện.
- 1 HS vào vai Ti-mua và một vài
bạn HS khác vào vai đồng đội Timua để diễn tả một vài cảnh (Timua tập hợp các bạn lại để bàn việc
giúp đỡ người già, các cô bác phụ
nữ, trẻ em trong làng: đi gánh nước
giúp, giúp trông trẻ nhỏ, giúp sửa
lại hàng rào gỗ,…). Ti-mua có
đồng đội là các bạn hàng xóm. Họ
lập một “căn cứ chỉ huy” trong một
nhà kho cũ. Các bạn trò chuyện, đi
chơi cùng nhau và rủ nhau giúp đỡ
mọi người
- 1 số HS chia sẻ cảm xúc về câu
chuyện vừa được nghe, mời HS bày
- Sau khi nghe câu chuyện em rút được bài tỏ sự quyết tâm học tập cậu bé Tihọc gì?
mua.
- GV khen ngợi, đánh giá.
- GV kết luận.
- HS lắng nghe để thực hiện.
3. Cam kết hành động.
– Về nhà em cùng các bạn hàng xóm để ý
đến những người già trong xóm để khi
gặp thì hỗ trợ các ông, các bà: bê đồ,
xách túi, dắt các ông các bà qua đường,
…
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
19
BÀI 26: TÔI LUÔN BÊN BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Năng lực đặc thù:
- HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
Biết lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn.
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- HS được trải nghiệm cảm xúc khi chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó khăn.
- HS biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy A0 hoặc A1 đủ cho mỗi tổ một tờ; bút dạ, giấy A4
- HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: chia sẻ, đồng cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: Tìm hiểu về những
người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời HS xem video hoặc hình ảnh
chụp những người dân vùng bão lũ;
-HS xem video, hình ảnh.
hình ảnh những em nhỏ bị ốm nặng
không được đi học,… và nêu cảm nghĩ - HS đặt mình ở vị trí những người ấy
của mình.
để nêu được cảm xúc của họ
+ Hãy kể lại một vài hoàn cảnh khó
− HS lần lượt nhớ lại và kể về một
khăn mà em biết?
hoàn cảnh khó khăn mình từng biết,
từng nghe được thông tin qua bố mẹ,
- GV nhận xét
thầy cô, ti vi,…
2. Khám phá chủ đề: Tham gia xây
dựng kế hoạch “Tôi luôn bên bạn”
của tổ.
-GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch – HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm về
theo 3 bước.
3 bước lập và thực hiện dự án:
+ Bước 1: TÌM HIỂU về một trường
hợp có hoàn cảnh khó khăn.
+ Bước 2: CÁCH GIÚP ĐỠ: Tiết
kiệm tiền để ủng hộ, chuẩn bị quà,
quần áo, viết thư, làm bưu thiếp gửi
để động viên.
+ Bước 3: PHÂN CÔNG, HẸN
NGÀY GIỜ.
− HS ghi ra những hành động có thể
làm được trên giấy A0 hoặc A1; hẹn
ngày giờ cụ thể cùng thực hiện.
-GV nhận xét kế hoạch từng nhóm.
- HS lắng nghe
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm
20
bưu thiếp gửi động viên các bạn nhỏ
gặp khó khăn.
- Tổ chức hoạt động làm thiệp.
- HS làm thiệp cá nhân, viết và thu lại
GV cam kết gửi thư, bưu thiếp đó đến gửi GV
tay các bạn nhỏ gặp khó khăn.
- GV nhận xét và khen ngợi
4. Cam kết, hành động:
- Về ...
 









Các ý kiến mới nhất