HĐTN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 10h:15' 13-10-2026
Dung lượng: 30.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 10h:15' 13-10-2026
Dung lượng: 30.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Thứ hai, ngày 7 tháng 9 năm 2026
Sáng
Tiết 2: HĐTN ( Lớp 3A)
HĐGD theo chủ đề – Chân dung em
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận ra được một số nét riêng đáng
nhớ về hình dáng bên ngoài của mình và của người khác.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: biết lựa chọn vật liệu, tạo hình
gương mặt vui nhộn và giới thiệu sản phẩm theo cách tích cực.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết chuẩn bị vật liệu, tự quan sát bản thân, hoàn thành
sản phẩm theo khả năng của mình.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe bạn giới thiệu,
nhận xét bằng lời nói lịch sự, tích cực.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn vật liệu thay thế khi thiếu đồ
dùng; biết xử lí tình huống khi lời nhận xét có thể làm bạn buồn.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu trường lớp, tự hào khi tham gia hoạt động tập thể đầu năm
học.
- Nhân ái: biết tôn trọng sự khác biệt, không chê bai ngoại hình hoặc nét
riêng của bạn.
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, thực hành tạo hình và hoàn thiện sản phẩm
đúng thời gian.
- Trung thực: giới thiệu nét riêng của bản thân đúng với cảm nhận, không
bắt chước máy móc hoặc nói theo bạn.
- Trách nhiệm: giữ an toàn thông tin cá nhân, không tự ý chia sẻ hình ảnh
của mình hoặc của bạn trên môi trường số.
*HSKT: Có kế hoạch kèm theo.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh/ảnh nhân vật để HS quan sát nét riêng; gương nhỏ hoặc tranh minh
họa soi gương.
- Vật liệu tạo hình: lá cây, cúc áo, viên sỏi, len/sợi, giấy màu, hồ dán, kéo
an toàn.
- Phiếu câu nói tích cực: “Em nhận ra bạn nhờ…”, “Nét riêng của em
là…”.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Quan sát để nhận ra nét riêng của một người (5 phút)
Bước 1: Chuyển giáo nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát tranh nhân vật và - HS quan sát tranh, chọn chi tiết nổi
nêu yêu cầu: “Mỗi nhóm chọn một chi bật và chuẩn bị tham gia trò chơi
đoán nhân vật.
tiết để các bạn đoán nhân vật.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Đoán nhân vật”: - HS tham gia đoán nhân vật dựa
một HS mô tả một nét riêng, cả lớp đoán vào chi tiết bạn mô tả.
tên nhân vật.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- HS trả lời: “Em nhận ra nhờ mái
- GV hỏi: “Em nhận ra nhân vật nhờ chi tóc dài.”; “Em nhận ra nhờ nụ cười.”
tiết nào?”
- GV hỏi: “Ngoài khuôn mặt, chúng ta - HS trả lời: “Nhờ giọng nói, dáng
còn có thể nhận ra một người nhờ điều đi, sở thích, cách nói chuyện.”
gì?”
- GV hỏi: “Khi nhận xét về bạn, lời nói - HS trả lời: “Nên nói lời lịch sự,
nào nên dùng và lời nói nào cần tránh?” tích cực; cần tránh chê bai, trêu
bạn.”
- GV nhắc: Khi nhận xét, chỉ dùng lời - HS nhắc lại: “Nhận xét lịch sự,
lịch sự, không chê bai ngoại hình của không chê bạn.”
bạn.
Bước 4: GV kết luận nhận định
- HS ghi nhớ thông điệp của hoạt
Mỗi người có nét riêng khác nhau; biết động.
quan sát giúp em nhận ra bạn, còn biết
dùng lời tôn trọng sẽ làm bạn vui.
2. Khám phá: Chân dung em và quyền được bày tỏ ý kiến (12 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi tiếp: “Nếu bạn chưa muốn nói - HS trả lời: “Em không ép bạn, em
về một nét riêng của bạn, chúng ta nên tôn trọng bạn.”
làm gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hỏi: “Nét nào trên gương mặt làm - HS trả lời: “Em thích nụ cười của
em thấy tự tin nhất?”
em.”; “Em thích đôi mắt của em.”
- GV hỏi: “Khi bạn giới thiệu nét riêng, - HS trả lời: “Em lắng nghe, nhìn
em cần thể hiện thái độ ra sao?”
bạn, vỗ tay và không trêu bạn.”
- GV hỏi: “Nếu có bạn nói: 'Tóc bạn - HS trả lời: “Không phù hợp vì làm
xấu quá!', câu nói đó có phù hợp không? bạn buồn; em nên nói lời tích cực.”
Vì sao?”
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nói với bạn bên cạnh - HS thực hành: “Em thích nụ cười
một câu tích cực về nét riêng của mình. của em.”; “Em có mái tóc ngắn gọn
gàng.”
Bước 4: GV kết luận nhận định
Tự giới thiệu về mình là quyền của mỗi - HS nhắc lại: “Em tôn trọng nét
bạn; tôn trọng khi bạn nói hoặc chưa riêng của bạn.”
muốn nói cũng là cách bảo vệ quyền của
bạn.
3. Luyện tập: Tạo hình gương mặt vui nhộn của em (13 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu mẫu tạo hình gương mặt - HS quan sát mẫu, nhận ra mỗi sản
vui nhộn và nhấn mạnh: “Sản phẩm phẩm có thể khác nhau theo ý tưởng
không cần giống nhau vì mỗi bạn có nét riêng.
riêng.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV nêu nhiệm vụ: “Các em tạo hình - HS lựa chọn vật liệu phù hợp để
gương mặt của mình bằng vật liệu có tạo hình gương mặt.
sẵn: lá cây, cúc áo, sợi len, giấy màu…”.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- GV hỏi: “Em dự định dùng vật liệu - HS trả lời: “Em dùng len làm tóc.”;
“Em dùng cúc áo làm mắt.”; “Em
nào để làm tóc, mắt, nụ cười?”
dùng giấy đỏ làm miệng cười.”
- GV nhắc an toàn khi dùng kéo, keo và - HS thực hành an toàn, giữ vệ sinh
yêu cầu HS giữ vệ sinh bàn học, chia sẻ và chia sẻ vật liệu.
vật liệu với bạn.
- GV hỏi trong lúc quan sát: “Chi tiết - HS trả lời: “Em làm tóc xoăn vì em
nào thể hiện nét riêng của em?”
có tóc xoăn.”; “Em làm nụ cười vì
em hay cười.”
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV kết luận: Sản phẩm đẹp nhất là sản - HS hoàn thiện sản phẩm và ghi
phẩm thể hiện được nét riêng của em; nhớ cách giới thiệu bản thân tự tin,
khi giới thiệu sản phẩm, em cần tự tin, tích cực.
dùng lời nói tích cực và tôn trọng sản
phẩm của bạn.
4. Vận dụng: (5phút)
- GV hỏi tiếp: “Nếu nhận nhầm khuôn - HS trả lời: “Không ạ, vì bạn sẽ
mặt của bạn, em có nên cười chê hoặc buồn và mỗi người cần được tôn
trêu bạn không?”
trọng.”
- GV hỏi: “Khi dùng công cụ thông - HS trả lời: “Vì máy có thể nhầm,
minh, vì sao chúng ta cần kiểm tra lại con người cần xem lại cho đúng.”
kết quả?”
- GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - HS giới thiệu: “Nét riêng của em là
bằng mẫu: “Nét riêng của em là…” và nụ cười.”; “Em khen bạn làm mái
nói một lời khen dành cho bạn.
tóc bằng len rất sáng tạo.”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3: Công nghệ ( Lớp 5B)
Bài 1: Vai trò của công nghệ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ trình bày được vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm công
nghệ và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người
về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo
luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Yêu thích các sản phẩm công nghệ.
* HSKT: Có kế hoạch kèm theo.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và tranh minh họa
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh.
trong SGK (trang 6).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS1: Nêu tên một sản phẩm
đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng công nghệ.
của một sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- HS2: Nêu cách con người
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
sử dụng sản phẩm công nghệ
đó.
- GV mời một số nhóm trình bày
- HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con
người di chuyển nhanh
chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức
ăn.
+ Điện thoại: giúp con người
liên lạc với nhau,...
Bước 4: kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Con người sử dụng các sản phẩm công nghệ
- HS lắng nghe.
dể phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện
và tốt hơn. Mõi sản phẩm công nghệ có vai trò
khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau
của con người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ
cùng nhau đến với bài học “Vai trò của công
nghệ”.
2. Hoạt động khám phá: ( 13 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát các sảm phẩm công - HS quan sát tranh, thảo luận
nghệ trong hình 1 và cho biết chúng có vai trò và nêu vai trò của sản phẩm
như thế nào trong đời sống.
đó trong đời sống.
a. Vai trò xe đạp: giúp con
người di chuyển nhanh hơn.
b. Vai trò tủ lạnh: giúp bảo
quản thức ăn.
c. Vai trò máy cày: giúp con
người tăng năng suất lao
động.
d. Vai trò máy tính điện tử:
giúp con người học tập, làm
việc và lưu trữ thông tin.
e. Vai trò máy đóng nút chai:
giúp con người đóng chai
nhiều, nhanh, tăng năng suất.
g. Vai trò hoa và cây cảnh:
trang trí, làm đẹp không gian.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 3 chiếc giỏ ghi tên
như sau:
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của con
người.
+ Giúp tăng năng suất lao động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
- GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên
sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở hoạt động
khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho vai trò của
mỗi sản phẩm công nghệ phù hợp với tên
chiếc giỏ đó.
- Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận.
- Các nhóm thảo luận và tiến
hành thực hiện theo yêu cầu.
- HS thực hiện
+ Viết thêm một số sản phẩm công nghệ khác
rồi sắp xếp vào các giỏ theo đúng vai trò của
sản phẩm.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong hình
1 để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với
các sản phẩm trong hình 1 để đúng giỏ được
tính 2 sao.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận nhận định
Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng
trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng
góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các
nhu cầu đa dạng của con người. Nhờ sử
dụng sản phẩm công nghệ, năng suất lao
động được nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm
công nghệ còn giúp xử lí các vấn đề môi
trường, tạo ra môi trường sống trong lành và
thuận tiện cho con người.
3. Hoạt động luyện tập. ( 12 phút)
Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Ba đội tham gia trò chơi tương ứng với ba
nhóm vai trò đã nêu trong hoạt động khám
khá. Mỗi đội khoảng 3 HS:
+ HS1: Đứng cuối hàng, nghĩ ra tên một sản
phẩm công nghệ rồi dùng ngón tay viết lên
lưng HS2 (bạn đứng trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm lên
lưng HS3 (bạn đứng đầu hàng). HS3 viết mô
tả vai trò của sản phẩm đó lên bảng rồi giơ lên
cho các bạn dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm
gì.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả và nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
+ HS nào dưới lớp đoán đúng tên sản phẩm sẽ
được tuyên dương.
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được
đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
Bước 4: kết luận, nhận định
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm. ( 5 phút)
- GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công
nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích
của những sản phẩm công nghệ đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Học sinh tham gia chia sẻ
về một số sản phẩm công
nghệ của gia đình em ở nhà,
giải thích lợi ích của những
sản phẩm công nghệ đó trước
lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: TCTV ( Lớp 3B)
Tuần 1: Tiết 1
HS làm các bài tập trong sách củng cố kiến thức kĩ năng
trang 2, 3
Thứ ba, ngày 8 tháng 9 năm 2026
Sáng
Tiết 1: HĐTN ( Lớp 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nụ cười
thân thiện
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Biết mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân.
- Biết thích ứng với cảm xúc; phát triển năng lực thiết kế và tổ chức các
hoạt động phù hợp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động rèn luyện để mang lại niềm vui cho bản thân
và người khác.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hợp tác với bạn bè trong học
tập và sinh hoạt.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm cách tạo ra niềm vui bằng những
việc làm sáng tạo, thiết thực.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu trường học, tình cảm yêu thầy cô và bạn bè.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động, chủ động rèn luyện cách ứng
xử vui vẻ, thân thiện.
* HSKT: Có kế hoạch kèm theo.
II. Chuẩn bị:
- GV: Một tấm gương nhỏ; điện thoại hoặc máy tính dùng để chiếu clip, bài
hát; tranh SGK; thẻ tình huống.
- HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm theo yêu cầu của GV; Vở bài tập; đồ dùng
học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 5 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu clip về những nụ cười của HS
- HS quan sát clip, nghe hát và
trong lớp và cho HS nghe bài hát “Nụ cười”,
vận động nhẹ nhàng theo nhạc.
nhạc Nga, lời Việt: Phạm Tuyên.
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- GV hỏi: Khi nhìn thấy những nụ cười
- HS chia sẻ cảm xúc: vui vẻ,
trong clip, em cảm thấy thế nào?
thoải mái, gần gũi, muốn mỉm
cười cùng các bạn.
Bước 3: Kết luận nhận định
- GV dẫn dắt HS vào chủ đề “Nụ cười thân - HS lắng nghe và sẵn sàng tham
thiện”.
gia các hoạt động.
2. Khám phá chủ đề ( 13 phút)
Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có
- HS xác định nhiệm vụ của hoạt
nụ cười thân thiện.
động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS lần lượt kể tên những bạn - 4 - 5 HS lần lượt kể tên các
có nụ cười thân thiện trong lớp.
bạn có nụ cười thân thiện trong
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
lớp.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời theo cảm nhận: vui,
- GV phỏng vấn những bạn được gọi tên:
ấm áp, được quan tâm, muốn
Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi
gần gũi và trò chuyện với mọi
người và khi người khác cười với em?
người.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- HS kể một tình huống phù
- GV hỏi: Em hãy kể một tình huống em đã hợp: gặp bạn, chào thầy cô, nhận
cười thân thiện.
lời động viên, cùng chơi hoặc
giúp đỡ nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp, phấn
khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố mẹ, - HS lắng nghe và liên hệ với
gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi những tình huống của bản thân.
nhìn thấy bạn cười, được quan tâm, được
động viên, được yêu thương.
Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động tác - HS xác định nhiệm vụ của hoạt
vui nhộn.
động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS quan sát và thực hành
đọc nhanh các câu dễ nói nhịu để tạo tiếng
cười.
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và thực hành đọc
các câu dễ nói nhịu: “Đêm đông
đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông
đốt đèn đi đãi đỗ đen đây.”;
“Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu
ếch.”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Kể một
- HS thảo luận nhóm, lựa chọn
câu chuyện hài hoặc làm một động tác vui
nội dung và phân công bạn thể
nhộn để các bạn vui cười.
hiện.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- GV gọi các nhóm chia sẻ trước lớp.
- 2 HS kể chuyện và 2 HS làm
động tác vui nhộn trước lớp.
- HS trả lời: vui, tự tin, hạnh
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào khi mang lại
phúc và muốn tiếp tục làm
niềm vui cho các bạn khác?
những việc tích cực.
- GV hỏi: Vì sao em lại cười khi nghe hoặc - HS nêu lí do: câu chuyện bất
nhìn bạn thể hiện?
ngờ, động tác vui nhộn, nét mặt
Bước 4: Kết luận, nhận định
và cách nói hài hước.
- GV nhận xét, kết luận: Trong cuộc sống, ta
luôn đón nhận niềm vui, nụ cười từ người
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
khác và mang niềm vui, nụ cười cho người
quanh ta.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Thực hành ( 12 phút)
Hoạt động 3: Thể hiện nụ cười thân thiện.
- HS xác định nhiệm vụ và
chuẩn bị tham gia đóng vai.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu tình huống: Khi đi sinh nhật
bạn, một HS chạy vội đến, vấp ngã, cáu
- HS lắng nghe, quan sát tình
kỉnh, nói lời không hay, khi chụp ảnh chung
huống và nhận biết hai cách ứng
lại cau có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp
xử khác nhau.
ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một
câu đùa.
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- GV mời HS đóng vai đối lập: HS thứ nhất
- 2 - 3 HS đóng vai; các HS khác
thể hiện thái độ cau có; HS thứ hai thể hiện
theo dõi và chuẩn bị nhận xét.
thái độ vui vẻ.
- HS trả lời: bạn biết tự điều
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
chỉnh cảm xúc, không để chuyện
- GV hỏi: Vì sao bạn thứ hai cũng gặp không vui làm ảnh hưởng đến
chuyện bực mình mà vẫn tươi cười?
mọi người và muốn giữ không
khí buổi sinh nhật vui vẻ.
- HS nêu: không phải lúc nào
- GV hỏi: Lúc nào cũng tươi cười có dễ
cũng dễ; cần bình tĩnh, hít thở,
không?
nghĩ tích cực, nhờ người lớn hỗ
trợ hoặc nói rõ cảm xúc của
Bước 4: Kết luận, nhận định
mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS biết phân tích - HS lắng nghe, bổ sung cách
và liên hệ.
ứng xử phù hợp.
- Mỗi người có thể gặp những chuyện
không vui; khi biết bình tĩnh, mỉm cười
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách
đúng lúc và ứng xử tích cực, chúng ta sẽ
điều chỉnh cảm xúc.
giúp bản thân và mọi người cảm thấy dễ
chịu hơn.
4. Vận dụng ( 5 phút)
hoạt động sau giờ học (cam kết hành động)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hỏi: Hôm nay em học bài gì?
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời: Bài “Nụ cười thân
thiện”; cách tạo và chia sẻ niềm
vui với mọi người.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV dặn HS về nhà hoàn thành Bài tập 1,
Vở bài tập trang 6: “Em làm ra nụ cười thân - HS lắng nghe và lựa chọn thực
thiện”.
hiện Bài tập 1 cùng người thân.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- GV gợi ý HS có thể cùng bố mẹ đọc
- HS ghi nhớ, chuẩn bị câu
những câu chuyện hài hước và ghi chép lại
chuyện hoặc ghi chép để chia sẻ
theo Bài tập 2, Vở bài tập trang 6.
trong tiết sinh hoạt lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu HS thực hành nở nụ cười thân - HS cam kết thực hiện một việc
thiện và chào hỏi mọi người xung quanh cụ thể để mang lại niềm vui cho
trong tuần.
gia đình, thầy cô hoặc bạn bè.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 9 tháng 9 năm 2026
Sáng:
Tiết 1: HĐTN ( Lớp 4B)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề – Em tự hào về bản thân
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh hiểu được mỗi người đều có những đặc điểm riêng và biết cách phát hiện đặc
điểm riêng đó.
- Học sinh giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: biết chia sẻ, lắng nghe và trao đổi với bạn bè.
- Tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách thể hiện bản thân một cách phù hợp, linh hoạt.
- Tự chủ và tự học: chủ động giới thiệu về bản thân, rèn luyện sự tự tin khi trình bày trước
tập thể.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc giới thiệu đúng, trung thực và tôn trọng bản thân cũng
như bạn bè.
4. Tích hợp AI (4.A1.2): Mục tiêu: Hiểu AI không thể thay thế cảm xúc thật của con
người. Hoạt động: Thảo luận: "AI có thể bắt trước giọng nói để khen em, nhưng nó có thực sự
cảm thấy tự hào về em như bố mẹ không?"
* HSKT: Có kế hoạch kèm theo.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi, giai điệu bài hát “Chicken dance”
- HS: giấy A4, bút màu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS khởi động theo nhịp - HS thực hiện.
video bài hát “Chicken dance”.
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc sau khi nhảy - 3-4 HS chia sẻ.
theo hịp bài hát.
Bước 3: Kết luận, nhận định
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới
thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: trò chơi “xin chào” ( 13 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách chơi: HS quan sát cả - HS lắng nghe và chuẩn bị tham
lớp, nhớ lại đặc điểm độc đáo của các bạn gia trò chơi.
và lựa chọn đặc điểm riêng nhưng có ở
nhiều bạn trong lớp để nêu lời chào (ví dụ:
cùng tóc dài, cùng đeo kính, cùng giỏi
Toán, cùng thích đọc sách…).
- GV nhấn mạnh: “Mỗi bạn có những đặc - HS nhận thức được quyền được
điểm riêng đáng trân trọng. Chúng ta chỉ tôn trọng và quyền lựa chọn chia
lựa chọn những đặc điểm mà bạn vui vẻ sẻ thông tin cá nhân.
chia sẻ. Các em cũng có quyền giữ kín
những điều thuộc về riêng tư.”
- GV thực hiện một lần để thị phạm: chọn - HS theo dõi cách chơi qua ví
một đặc điểm để nói lời chào: “Tôi chào dụ của GV.
các bạn có mái tóc xoăn!”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV chọn một bạn làm quản trò, giao - HS nhận vai quản trò và điều
nhiệm vụ điều hành trò chơi.
hành các bạn trong lớp.
- GV tổ chức cho cả lớp chơi 2 – 3 lượt.
- HS lần lượt tham gia trò chơi,
đứng lên khi thuộc nhóm đặc
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
điểm được nêu.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi chơi, - HS chia sẻ cảm xúc (vui vẻ, tự
gợi mở: “Các em thấy thế nào khi đặc điểm tin, thấy được tôn trọng, hoặc
riêng của mình được bạn bè ghi nhớ? Có mong muốn giữ kín một số thông
điều gì em muốn giữ riêng cho mình tin).
không?”
Bước 3: Kết luận, nhận định
- GV kết luận: Mỗi người đều có những - HS lắng nghe và ghi nhớ.
đặc điểm riêng giúp ta nhớ được người ấy
lâu hơn. Chúng ta cần tôn trọng sự khác
biệt, đồng thời ghi nhớ rằng mỗi cá nhân
có quyền bảo vệ đời tư của mình.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm bông hoa “Tự hào” ( 12 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu hoạt động: “Chúng ta sẽ - HS lắng nghe nhiệm vụ.
cùng làm bông hoa 5 cánh để viết lên đó
những điều mà mỗi em tự hào về bản
thân.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và xác định 5 đặc
- GV gợi ý các tiêu chí để HS lựa chọn: điểm đáng tự hào của bản thân.
ngoại hình, sở thích, khả năng, tính cách,
điểm khác biệt, tài năng…
- HS hoàn thành bông hoa cá
- GV phát giấy hình bông hoa (hoặc hướng nhân, ghi vào 5 cánh hoa những
dẫn HS vẽ bông hoa). Mỗi cánh hoa ghi 1 điều tự hào về mình.
đặc điểm.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- HS lần lượt giới thiệu bông hoa
- GV tổ chức chia sẻ: mời HS hoặc nhóm và chia sẻ những đặc điểm đã
HS giới thiệu “bông hoa Tự hào” của mình ghi.
trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ, nhấn mạnh sự đa - HS lắng nghe, học tập lẫn nhau
dạng và độc đáo của từng bạn.
và bổ sung ý tưởng.
Bước 3: Kết luận, nhận định
- GV kết luận: “Mỗi người đều có những - HS đồng thuận, rút ra bài học.
đặc điểm riêng đáng tự hào. Hãy trân trọng
và phát huy những điểm mạnh của mình,
đồng thời tôn trọng sự khác biệt của bạn
bè.”
4. Vận dụng: (5 phút)
GV : "AI c
Thứ hai, ngày 7 tháng 9 năm 2026
Sáng
Tiết 2: HĐTN ( Lớp 3A)
HĐGD theo chủ đề – Chân dung em
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận ra được một số nét riêng đáng
nhớ về hình dáng bên ngoài của mình và của người khác.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: biết lựa chọn vật liệu, tạo hình
gương mặt vui nhộn và giới thiệu sản phẩm theo cách tích cực.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết chuẩn bị vật liệu, tự quan sát bản thân, hoàn thành
sản phẩm theo khả năng của mình.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe bạn giới thiệu,
nhận xét bằng lời nói lịch sự, tích cực.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn vật liệu thay thế khi thiếu đồ
dùng; biết xử lí tình huống khi lời nhận xét có thể làm bạn buồn.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu trường lớp, tự hào khi tham gia hoạt động tập thể đầu năm
học.
- Nhân ái: biết tôn trọng sự khác biệt, không chê bai ngoại hình hoặc nét
riêng của bạn.
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, thực hành tạo hình và hoàn thiện sản phẩm
đúng thời gian.
- Trung thực: giới thiệu nét riêng của bản thân đúng với cảm nhận, không
bắt chước máy móc hoặc nói theo bạn.
- Trách nhiệm: giữ an toàn thông tin cá nhân, không tự ý chia sẻ hình ảnh
của mình hoặc của bạn trên môi trường số.
*HSKT: Có kế hoạch kèm theo.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh/ảnh nhân vật để HS quan sát nét riêng; gương nhỏ hoặc tranh minh
họa soi gương.
- Vật liệu tạo hình: lá cây, cúc áo, viên sỏi, len/sợi, giấy màu, hồ dán, kéo
an toàn.
- Phiếu câu nói tích cực: “Em nhận ra bạn nhờ…”, “Nét riêng của em
là…”.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Quan sát để nhận ra nét riêng của một người (5 phút)
Bước 1: Chuyển giáo nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát tranh nhân vật và - HS quan sát tranh, chọn chi tiết nổi
nêu yêu cầu: “Mỗi nhóm chọn một chi bật và chuẩn bị tham gia trò chơi
đoán nhân vật.
tiết để các bạn đoán nhân vật.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Đoán nhân vật”: - HS tham gia đoán nhân vật dựa
một HS mô tả một nét riêng, cả lớp đoán vào chi tiết bạn mô tả.
tên nhân vật.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- HS trả lời: “Em nhận ra nhờ mái
- GV hỏi: “Em nhận ra nhân vật nhờ chi tóc dài.”; “Em nhận ra nhờ nụ cười.”
tiết nào?”
- GV hỏi: “Ngoài khuôn mặt, chúng ta - HS trả lời: “Nhờ giọng nói, dáng
còn có thể nhận ra một người nhờ điều đi, sở thích, cách nói chuyện.”
gì?”
- GV hỏi: “Khi nhận xét về bạn, lời nói - HS trả lời: “Nên nói lời lịch sự,
nào nên dùng và lời nói nào cần tránh?” tích cực; cần tránh chê bai, trêu
bạn.”
- GV nhắc: Khi nhận xét, chỉ dùng lời - HS nhắc lại: “Nhận xét lịch sự,
lịch sự, không chê bai ngoại hình của không chê bạn.”
bạn.
Bước 4: GV kết luận nhận định
- HS ghi nhớ thông điệp của hoạt
Mỗi người có nét riêng khác nhau; biết động.
quan sát giúp em nhận ra bạn, còn biết
dùng lời tôn trọng sẽ làm bạn vui.
2. Khám phá: Chân dung em và quyền được bày tỏ ý kiến (12 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi tiếp: “Nếu bạn chưa muốn nói - HS trả lời: “Em không ép bạn, em
về một nét riêng của bạn, chúng ta nên tôn trọng bạn.”
làm gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hỏi: “Nét nào trên gương mặt làm - HS trả lời: “Em thích nụ cười của
em thấy tự tin nhất?”
em.”; “Em thích đôi mắt của em.”
- GV hỏi: “Khi bạn giới thiệu nét riêng, - HS trả lời: “Em lắng nghe, nhìn
em cần thể hiện thái độ ra sao?”
bạn, vỗ tay và không trêu bạn.”
- GV hỏi: “Nếu có bạn nói: 'Tóc bạn - HS trả lời: “Không phù hợp vì làm
xấu quá!', câu nói đó có phù hợp không? bạn buồn; em nên nói lời tích cực.”
Vì sao?”
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nói với bạn bên cạnh - HS thực hành: “Em thích nụ cười
một câu tích cực về nét riêng của mình. của em.”; “Em có mái tóc ngắn gọn
gàng.”
Bước 4: GV kết luận nhận định
Tự giới thiệu về mình là quyền của mỗi - HS nhắc lại: “Em tôn trọng nét
bạn; tôn trọng khi bạn nói hoặc chưa riêng của bạn.”
muốn nói cũng là cách bảo vệ quyền của
bạn.
3. Luyện tập: Tạo hình gương mặt vui nhộn của em (13 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu mẫu tạo hình gương mặt - HS quan sát mẫu, nhận ra mỗi sản
vui nhộn và nhấn mạnh: “Sản phẩm phẩm có thể khác nhau theo ý tưởng
không cần giống nhau vì mỗi bạn có nét riêng.
riêng.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV nêu nhiệm vụ: “Các em tạo hình - HS lựa chọn vật liệu phù hợp để
gương mặt của mình bằng vật liệu có tạo hình gương mặt.
sẵn: lá cây, cúc áo, sợi len, giấy màu…”.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- GV hỏi: “Em dự định dùng vật liệu - HS trả lời: “Em dùng len làm tóc.”;
“Em dùng cúc áo làm mắt.”; “Em
nào để làm tóc, mắt, nụ cười?”
dùng giấy đỏ làm miệng cười.”
- GV nhắc an toàn khi dùng kéo, keo và - HS thực hành an toàn, giữ vệ sinh
yêu cầu HS giữ vệ sinh bàn học, chia sẻ và chia sẻ vật liệu.
vật liệu với bạn.
- GV hỏi trong lúc quan sát: “Chi tiết - HS trả lời: “Em làm tóc xoăn vì em
nào thể hiện nét riêng của em?”
có tóc xoăn.”; “Em làm nụ cười vì
em hay cười.”
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV kết luận: Sản phẩm đẹp nhất là sản - HS hoàn thiện sản phẩm và ghi
phẩm thể hiện được nét riêng của em; nhớ cách giới thiệu bản thân tự tin,
khi giới thiệu sản phẩm, em cần tự tin, tích cực.
dùng lời nói tích cực và tôn trọng sản
phẩm của bạn.
4. Vận dụng: (5phút)
- GV hỏi tiếp: “Nếu nhận nhầm khuôn - HS trả lời: “Không ạ, vì bạn sẽ
mặt của bạn, em có nên cười chê hoặc buồn và mỗi người cần được tôn
trêu bạn không?”
trọng.”
- GV hỏi: “Khi dùng công cụ thông - HS trả lời: “Vì máy có thể nhầm,
minh, vì sao chúng ta cần kiểm tra lại con người cần xem lại cho đúng.”
kết quả?”
- GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - HS giới thiệu: “Nét riêng của em là
bằng mẫu: “Nét riêng của em là…” và nụ cười.”; “Em khen bạn làm mái
nói một lời khen dành cho bạn.
tóc bằng len rất sáng tạo.”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3: Công nghệ ( Lớp 5B)
Bài 1: Vai trò của công nghệ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ trình bày được vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm công
nghệ và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người
về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo
luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Yêu thích các sản phẩm công nghệ.
* HSKT: Có kế hoạch kèm theo.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và tranh minh họa
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh.
trong SGK (trang 6).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS1: Nêu tên một sản phẩm
đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng công nghệ.
của một sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- HS2: Nêu cách con người
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
sử dụng sản phẩm công nghệ
đó.
- GV mời một số nhóm trình bày
- HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con
người di chuyển nhanh
chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức
ăn.
+ Điện thoại: giúp con người
liên lạc với nhau,...
Bước 4: kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Con người sử dụng các sản phẩm công nghệ
- HS lắng nghe.
dể phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện
và tốt hơn. Mõi sản phẩm công nghệ có vai trò
khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau
của con người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ
cùng nhau đến với bài học “Vai trò của công
nghệ”.
2. Hoạt động khám phá: ( 13 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát các sảm phẩm công - HS quan sát tranh, thảo luận
nghệ trong hình 1 và cho biết chúng có vai trò và nêu vai trò của sản phẩm
như thế nào trong đời sống.
đó trong đời sống.
a. Vai trò xe đạp: giúp con
người di chuyển nhanh hơn.
b. Vai trò tủ lạnh: giúp bảo
quản thức ăn.
c. Vai trò máy cày: giúp con
người tăng năng suất lao
động.
d. Vai trò máy tính điện tử:
giúp con người học tập, làm
việc và lưu trữ thông tin.
e. Vai trò máy đóng nút chai:
giúp con người đóng chai
nhiều, nhanh, tăng năng suất.
g. Vai trò hoa và cây cảnh:
trang trí, làm đẹp không gian.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 3 chiếc giỏ ghi tên
như sau:
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của con
người.
+ Giúp tăng năng suất lao động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
- GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên
sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở hoạt động
khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho vai trò của
mỗi sản phẩm công nghệ phù hợp với tên
chiếc giỏ đó.
- Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận.
- Các nhóm thảo luận và tiến
hành thực hiện theo yêu cầu.
- HS thực hiện
+ Viết thêm một số sản phẩm công nghệ khác
rồi sắp xếp vào các giỏ theo đúng vai trò của
sản phẩm.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong hình
1 để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với
các sản phẩm trong hình 1 để đúng giỏ được
tính 2 sao.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận nhận định
Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng
trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng
góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các
nhu cầu đa dạng của con người. Nhờ sử
dụng sản phẩm công nghệ, năng suất lao
động được nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm
công nghệ còn giúp xử lí các vấn đề môi
trường, tạo ra môi trường sống trong lành và
thuận tiện cho con người.
3. Hoạt động luyện tập. ( 12 phút)
Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Ba đội tham gia trò chơi tương ứng với ba
nhóm vai trò đã nêu trong hoạt động khám
khá. Mỗi đội khoảng 3 HS:
+ HS1: Đứng cuối hàng, nghĩ ra tên một sản
phẩm công nghệ rồi dùng ngón tay viết lên
lưng HS2 (bạn đứng trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm lên
lưng HS3 (bạn đứng đầu hàng). HS3 viết mô
tả vai trò của sản phẩm đó lên bảng rồi giơ lên
cho các bạn dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm
gì.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả và nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
+ HS nào dưới lớp đoán đúng tên sản phẩm sẽ
được tuyên dương.
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được
đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
Bước 4: kết luận, nhận định
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm. ( 5 phút)
- GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công
nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích
của những sản phẩm công nghệ đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Học sinh tham gia chia sẻ
về một số sản phẩm công
nghệ của gia đình em ở nhà,
giải thích lợi ích của những
sản phẩm công nghệ đó trước
lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: TCTV ( Lớp 3B)
Tuần 1: Tiết 1
HS làm các bài tập trong sách củng cố kiến thức kĩ năng
trang 2, 3
Thứ ba, ngày 8 tháng 9 năm 2026
Sáng
Tiết 1: HĐTN ( Lớp 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nụ cười
thân thiện
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Biết mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân.
- Biết thích ứng với cảm xúc; phát triển năng lực thiết kế và tổ chức các
hoạt động phù hợp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động rèn luyện để mang lại niềm vui cho bản thân
và người khác.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hợp tác với bạn bè trong học
tập và sinh hoạt.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm cách tạo ra niềm vui bằng những
việc làm sáng tạo, thiết thực.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu trường học, tình cảm yêu thầy cô và bạn bè.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động, chủ động rèn luyện cách ứng
xử vui vẻ, thân thiện.
* HSKT: Có kế hoạch kèm theo.
II. Chuẩn bị:
- GV: Một tấm gương nhỏ; điện thoại hoặc máy tính dùng để chiếu clip, bài
hát; tranh SGK; thẻ tình huống.
- HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm theo yêu cầu của GV; Vở bài tập; đồ dùng
học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 5 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu clip về những nụ cười của HS
- HS quan sát clip, nghe hát và
trong lớp và cho HS nghe bài hát “Nụ cười”,
vận động nhẹ nhàng theo nhạc.
nhạc Nga, lời Việt: Phạm Tuyên.
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- GV hỏi: Khi nhìn thấy những nụ cười
- HS chia sẻ cảm xúc: vui vẻ,
trong clip, em cảm thấy thế nào?
thoải mái, gần gũi, muốn mỉm
cười cùng các bạn.
Bước 3: Kết luận nhận định
- GV dẫn dắt HS vào chủ đề “Nụ cười thân - HS lắng nghe và sẵn sàng tham
thiện”.
gia các hoạt động.
2. Khám phá chủ đề ( 13 phút)
Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có
- HS xác định nhiệm vụ của hoạt
nụ cười thân thiện.
động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS lần lượt kể tên những bạn - 4 - 5 HS lần lượt kể tên các
có nụ cười thân thiện trong lớp.
bạn có nụ cười thân thiện trong
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
lớp.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời theo cảm nhận: vui,
- GV phỏng vấn những bạn được gọi tên:
ấm áp, được quan tâm, muốn
Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi
gần gũi và trò chuyện với mọi
người và khi người khác cười với em?
người.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- HS kể một tình huống phù
- GV hỏi: Em hãy kể một tình huống em đã hợp: gặp bạn, chào thầy cô, nhận
cười thân thiện.
lời động viên, cùng chơi hoặc
giúp đỡ nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp, phấn
khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố mẹ, - HS lắng nghe và liên hệ với
gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi những tình huống của bản thân.
nhìn thấy bạn cười, được quan tâm, được
động viên, được yêu thương.
Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động tác - HS xác định nhiệm vụ của hoạt
vui nhộn.
động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS quan sát và thực hành
đọc nhanh các câu dễ nói nhịu để tạo tiếng
cười.
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và thực hành đọc
các câu dễ nói nhịu: “Đêm đông
đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông
đốt đèn đi đãi đỗ đen đây.”;
“Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu
ếch.”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Kể một
- HS thảo luận nhóm, lựa chọn
câu chuyện hài hoặc làm một động tác vui
nội dung và phân công bạn thể
nhộn để các bạn vui cười.
hiện.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- GV gọi các nhóm chia sẻ trước lớp.
- 2 HS kể chuyện và 2 HS làm
động tác vui nhộn trước lớp.
- HS trả lời: vui, tự tin, hạnh
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào khi mang lại
phúc và muốn tiếp tục làm
niềm vui cho các bạn khác?
những việc tích cực.
- GV hỏi: Vì sao em lại cười khi nghe hoặc - HS nêu lí do: câu chuyện bất
nhìn bạn thể hiện?
ngờ, động tác vui nhộn, nét mặt
Bước 4: Kết luận, nhận định
và cách nói hài hước.
- GV nhận xét, kết luận: Trong cuộc sống, ta
luôn đón nhận niềm vui, nụ cười từ người
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
khác và mang niềm vui, nụ cười cho người
quanh ta.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Thực hành ( 12 phút)
Hoạt động 3: Thể hiện nụ cười thân thiện.
- HS xác định nhiệm vụ và
chuẩn bị tham gia đóng vai.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu tình huống: Khi đi sinh nhật
bạn, một HS chạy vội đến, vấp ngã, cáu
- HS lắng nghe, quan sát tình
kỉnh, nói lời không hay, khi chụp ảnh chung
huống và nhận biết hai cách ứng
lại cau có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp
xử khác nhau.
ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một
câu đùa.
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- GV mời HS đóng vai đối lập: HS thứ nhất
- 2 - 3 HS đóng vai; các HS khác
thể hiện thái độ cau có; HS thứ hai thể hiện
theo dõi và chuẩn bị nhận xét.
thái độ vui vẻ.
- HS trả lời: bạn biết tự điều
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
chỉnh cảm xúc, không để chuyện
- GV hỏi: Vì sao bạn thứ hai cũng gặp không vui làm ảnh hưởng đến
chuyện bực mình mà vẫn tươi cười?
mọi người và muốn giữ không
khí buổi sinh nhật vui vẻ.
- HS nêu: không phải lúc nào
- GV hỏi: Lúc nào cũng tươi cười có dễ
cũng dễ; cần bình tĩnh, hít thở,
không?
nghĩ tích cực, nhờ người lớn hỗ
trợ hoặc nói rõ cảm xúc của
Bước 4: Kết luận, nhận định
mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS biết phân tích - HS lắng nghe, bổ sung cách
và liên hệ.
ứng xử phù hợp.
- Mỗi người có thể gặp những chuyện
không vui; khi biết bình tĩnh, mỉm cười
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách
đúng lúc và ứng xử tích cực, chúng ta sẽ
điều chỉnh cảm xúc.
giúp bản thân và mọi người cảm thấy dễ
chịu hơn.
4. Vận dụng ( 5 phút)
hoạt động sau giờ học (cam kết hành động)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hỏi: Hôm nay em học bài gì?
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời: Bài “Nụ cười thân
thiện”; cách tạo và chia sẻ niềm
vui với mọi người.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV dặn HS về nhà hoàn thành Bài tập 1,
Vở bài tập trang 6: “Em làm ra nụ cười thân - HS lắng nghe và lựa chọn thực
thiện”.
hiện Bài tập 1 cùng người thân.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- GV gợi ý HS có thể cùng bố mẹ đọc
- HS ghi nhớ, chuẩn bị câu
những câu chuyện hài hước và ghi chép lại
chuyện hoặc ghi chép để chia sẻ
theo Bài tập 2, Vở bài tập trang 6.
trong tiết sinh hoạt lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu HS thực hành nở nụ cười thân - HS cam kết thực hiện một việc
thiện và chào hỏi mọi người xung quanh cụ thể để mang lại niềm vui cho
trong tuần.
gia đình, thầy cô hoặc bạn bè.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 9 tháng 9 năm 2026
Sáng:
Tiết 1: HĐTN ( Lớp 4B)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề – Em tự hào về bản thân
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh hiểu được mỗi người đều có những đặc điểm riêng và biết cách phát hiện đặc
điểm riêng đó.
- Học sinh giới thiệu được những đặc điểm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: biết chia sẻ, lắng nghe và trao đổi với bạn bè.
- Tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách thể hiện bản thân một cách phù hợp, linh hoạt.
- Tự chủ và tự học: chủ động giới thiệu về bản thân, rèn luyện sự tự tin khi trình bày trước
tập thể.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc giới thiệu đúng, trung thực và tôn trọng bản thân cũng
như bạn bè.
4. Tích hợp AI (4.A1.2): Mục tiêu: Hiểu AI không thể thay thế cảm xúc thật của con
người. Hoạt động: Thảo luận: "AI có thể bắt trước giọng nói để khen em, nhưng nó có thực sự
cảm thấy tự hào về em như bố mẹ không?"
* HSKT: Có kế hoạch kèm theo.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi, giai điệu bài hát “Chicken dance”
- HS: giấy A4, bút màu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS khởi động theo nhịp - HS thực hiện.
video bài hát “Chicken dance”.
Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc sau khi nhảy - 3-4 HS chia sẻ.
theo hịp bài hát.
Bước 3: Kết luận, nhận định
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới
thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: trò chơi “xin chào” ( 13 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách chơi: HS quan sát cả - HS lắng nghe và chuẩn bị tham
lớp, nhớ lại đặc điểm độc đáo của các bạn gia trò chơi.
và lựa chọn đặc điểm riêng nhưng có ở
nhiều bạn trong lớp để nêu lời chào (ví dụ:
cùng tóc dài, cùng đeo kính, cùng giỏi
Toán, cùng thích đọc sách…).
- GV nhấn mạnh: “Mỗi bạn có những đặc - HS nhận thức được quyền được
điểm riêng đáng trân trọng. Chúng ta chỉ tôn trọng và quyền lựa chọn chia
lựa chọn những đặc điểm mà bạn vui vẻ sẻ thông tin cá nhân.
chia sẻ. Các em cũng có quyền giữ kín
những điều thuộc về riêng tư.”
- GV thực hiện một lần để thị phạm: chọn - HS theo dõi cách chơi qua ví
một đặc điểm để nói lời chào: “Tôi chào dụ của GV.
các bạn có mái tóc xoăn!”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV chọn một bạn làm quản trò, giao - HS nhận vai quản trò và điều
nhiệm vụ điều hành trò chơi.
hành các bạn trong lớp.
- GV tổ chức cho cả lớp chơi 2 – 3 lượt.
- HS lần lượt tham gia trò chơi,
đứng lên khi thuộc nhóm đặc
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
điểm được nêu.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi chơi, - HS chia sẻ cảm xúc (vui vẻ, tự
gợi mở: “Các em thấy thế nào khi đặc điểm tin, thấy được tôn trọng, hoặc
riêng của mình được bạn bè ghi nhớ? Có mong muốn giữ kín một số thông
điều gì em muốn giữ riêng cho mình tin).
không?”
Bước 3: Kết luận, nhận định
- GV kết luận: Mỗi người đều có những - HS lắng nghe và ghi nhớ.
đặc điểm riêng giúp ta nhớ được người ấy
lâu hơn. Chúng ta cần tôn trọng sự khác
biệt, đồng thời ghi nhớ rằng mỗi cá nhân
có quyền bảo vệ đời tư của mình.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm bông hoa “Tự hào” ( 12 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu hoạt động: “Chúng ta sẽ - HS lắng nghe nhiệm vụ.
cùng làm bông hoa 5 cánh để viết lên đó
những điều mà mỗi em tự hào về bản
thân.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và xác định 5 đặc
- GV gợi ý các tiêu chí để HS lựa chọn: điểm đáng tự hào của bản thân.
ngoại hình, sở thích, khả năng, tính cách,
điểm khác biệt, tài năng…
- HS hoàn thành bông hoa cá
- GV phát giấy hình bông hoa (hoặc hướng nhân, ghi vào 5 cánh hoa những
dẫn HS vẽ bông hoa). Mỗi cánh hoa ghi 1 điều tự hào về mình.
đặc điểm.
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- HS lần lượt giới thiệu bông hoa
- GV tổ chức chia sẻ: mời HS hoặc nhóm và chia sẻ những đặc điểm đã
HS giới thiệu “bông hoa Tự hào” của mình ghi.
trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ, nhấn mạnh sự đa - HS lắng nghe, học tập lẫn nhau
dạng và độc đáo của từng bạn.
và bổ sung ý tưởng.
Bước 3: Kết luận, nhận định
- GV kết luận: “Mỗi người đều có những - HS đồng thuận, rút ra bài học.
đặc điểm riêng đáng tự hào. Hãy trân trọng
và phát huy những điểm mạnh của mình,
đồng thời tôn trọng sự khác biệt của bạn
bè.”
4. Vận dụng: (5 phút)
GV : "AI c
 









Các ý kiến mới nhất