hdng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:27' 05-05-2008
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:27' 05-05-2008
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tuần : Tiết: Ngày soạn: / / 2006
Ngày dạy: / / 2006
Chương I: ĐOẠN THẲNG
§1. ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.
Kỹ năng:
HS biết vẽ điểm, đường thẳng; biết đặt tên điểm, đường thẳng; biết ký hiệu điểm, đường thẳng; biết sử dụng ký hiệu (, (
Thái độ:
Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế.
II. Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề.
III. Phương tiện dạy học:
Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập.
Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu môn Hình học Toán 6 (2 phút).
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của chương I như SGK.
Hoạt động 2: Giới thiệu về điểm (10 phút)
+ GV chỉ vào dấu đinh có trên bảng, trên bàn, trên ghế giới thiệu đó là một điểm.
+ Tìm hình ảnh khác của điểm trong thực tế.
+ GV vẽ 1 điểm trên bảng và đặt tên.
+ GV giới thiệu cách đặt tên điểm: dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm như A, B, C, .
+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ 3 điểm A, B, C.
+ Với 3 điểm như hình vẽ ta gọi đó là 3 điểm phân biệt.
+ Cho hình vẽ: M ( N
Theo hình vẽ ta có mấy điểm? Hai điểm này có gì khác những điểm trên?
( Hai điểm trùng nhau:
HS tìm hình ảnh vết mực, chấm nhỏ, là những hình ảnh của điểm.
HS vẽ 3 điểm A, B, C:
Có hai điểm M và điểm N.
Hai điểm này trùng nhau
1. Điểm:
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm.
Ta có 3 điểm phân biệt:
Hai điểm trùng nhau:
M ( N
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm.
Hoạt động 3: Giới thiệu về đường thẳng (13 phút)
+ Ngoài điểm, đường thẳng cũng là những hình cơ bản, không định nghĩa.
+ Hình ảnh đường thẳng mà các em
2. Đường thẳng:
thường bắt gặp là: mép bàn thẳng, mép bảng, .
+ Tìm vài hình ảnh trong thực tế để minh họa đường thẳng?
+ Làm thế nào để vẽ một đường thẳng?
+ Ta dùng bút chì gạch theo mép thước thẳng, dùng chữ cái in thường để đặt tên cho đường thẳng.
+ 1 HS lên bảng vẽ 1 đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng đó.
+ 1 HS khác lên bảng vẽ 1 đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng đó.
+ Theo hình vẽ ta có mấy đường thẳng? Đọc tên của các đường thẳng trên bảng.
+ Sau khi kéo dài các đường thẳng về 2 phía, có nhận xét gì?
+ Trong hình vẽ trên có những đường thẳng nào? Có những điểm nào?
+ Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường thẳng đã cho?
+ Mỗi đường thẳng có bao nhiêu điểm nằm trên nó?
+ GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 3 trong SGK
+ Sợi chỉ căng thẳng, mép tường thẳng, .
+ Dùng đầu bút gạch theo thước thẳng.
HS lên bảng vẽ hình:
+ HS nhận xét: đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía.
+ Có điểm K, O, Q, đường thẳng d, m.
+ Điểm K nằm trên đường thẳng d, điểm Q nằm trên đường thằng m.
+ Có vô số điểm nằm trên nó.
Sợi chỉ căng thẳng; mép bảng là hình ảnh của đường thẳng.
Họat động 4: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng (7 phút)
GV nói:
- Điểm A thuộc đường thẳng d.
- Điểm A nằm trên đường thẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểm A.
- Đường thẳng d chứa điểm A.
Tướng ứng với điểm B thì sao?
HS đứng tại chỗ đọc.
+ GV yêu cầu HS nêu cách khác nhau về ký hiệu: A ( d; B ( d
+ Quan sát hình vẽ ta có nhận xét gì?
- Điểm A thuộc đường thẳng d.
- Điểm A nằm trên đường thẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểm A.
- Đường thẳng d chứa điểm A.
3. Điểm thuộc đường thẳng - Điểm không thuộc đường thẳng
(
- Điểm A thuộc đường thẳng d. Ký hiệu: A ( d.
- Điểm B không thuộc đường thẳng d. Ký hiệu: B ( d
Hoạt động 5: Củng cố (10 phút)
? Hình 5 (SGK)
HS quan sát hình trong SGK trả lời miệng: C ( a; E ( a
2 HS lên bảng làm bài 2, bài 3 (SGK)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng.
Biết đọc hình vẽ, nắm vững các quy ước, ký hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận xét trong bài.
Làm bài tập: 4, 5, 6, 7 (SGK) và 1, 2, 3 (SBT)
Tuần : Tiết: 2 Ngày soạn: / / 2006
Ngày dạy: / / 2006
§2. BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm. Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Kỹ năng:
- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
Thái độ:
Thái độ sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác.
II. Phương pháp giảng dạy:
Nêu vần đề, giải quyết vấn đề, gợi mở
III. Phương tiện dạy học:
GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng
HS: Thước thẳng.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra
1) Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ( b.
2) Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M ( a ; A ( b; A ( a
3) Vẽ điểm N ( a và N ( b.
4) Hình vẽ có đặc điểm gì?
+ GV nêu: ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a => ba điểm M, N, A thẳng hàng.
HS thực hiện:
Nhận xét đặc điểm:
- Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A.
- Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a.
Hoạt động 2: Thế nào là ba điểm thẳng hàng (15 phút)
+ GV: khi nào ta có thể nói ba điểm A, B, C thẳng hàng? (Dựa vào hoạt động 1).
+ Khi nào ta có thể nói ba điểm A, B, C không thẳng hàng?
+ Cho ví dụ về hình ảnh ba điểm thẳng hàng? Ba điểm không thẳng hàng?
+Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm không thẳng hàng ta nên làm như thế nào?
+ Ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng thì ta nói chúng thẳng hàng.
+ Ba điểm A, B, C không thẳng hàng (SGK).
+ HS lấy khoảng 2 - 3 ví dụ về 3 điểm thẳng hàng; 2 ví dụ về 3 điểm không thẳng hàng.
+ Vẽ ba điểm thẳng hàng: vẽ đường thẳng rồi lấy ba điểm thuộc đường thẳng đó.
1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
A, B, D cùng thuộc một đường thẳng, ta nói ba điểm này thẳng hàng.
Ngược lại ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
+ Để nhận biết ba điểm cho trước có thẳng hàng hay không ta làm như thế nào?
+ Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc đường thẳng hay không? Vì sao? Nhiều điểm không thuộc đường thẳng hay không? Vì sao?
=> GV giối thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều điểm không thẳng hàng.
Bài tập 8 tr.106 (SGK)
Bài tập 9 tr.106 (SGK)
Bài tập 10 tr.106 (SGK) phần a, c.
+ Vẽ ba điểm không thẳng hàng: vẽ đường thẳng trước, rồi lấy hai điểm thuộc đường thẳng; một điểm không thuộc đường thẳng đó (HS thực hành vẽ).
HS trả lời miệng.
2 HS thực hành trên bảng.
Cả lớp làm vào vở
Hoạt động 3: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (10 phút)
GV vẽ hình lên bảng:
Kể từ trái sang phải, vị trí các điểm như thế nào đối với nhau?
+ Trên hình có mấy điểm đã được biểu diễn? Có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm A, C.
+ Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
+ Nếu nói: "Điểm E nằm giữa hai điểm M, N" thì ba điểm này có thẳng hàng hay không?
+ Điểm B nằm giữa 2 điểm A và C.
+ Điểm A, C nằm về hai phía đối với điểm B.
+ Điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A.
+ Điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm C.
HS trả lời câu hỏi. Rút ra nhận xét.
=> Nhận xét: SGK trang 106
Chú ý: Nếu biết 1 điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng.
2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một diểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (12 phút)
Bài 11 trang 107 SGK
Bài 12 trang 107 SGK
Bài tập: Vẽ hình theo cách diễn đạt:
1) Vẽ ba điểm thẳng hàng E, F, K (E nằm giữa F và K).
2) Vẽ hai điểm M, N thẳng hàng với E.
3) Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại
HS làm miệng tại chỗ
3. Luyện tập:
Bài 11 trang 107 SGK
Bài 12 trang 107 SGK
Bài tập: Vẽ hình theo cách diễn đạt:
Hoạt động 5: Hướng
Ngày dạy: / / 2006
Chương I: ĐOẠN THẲNG
§1. ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.
Kỹ năng:
HS biết vẽ điểm, đường thẳng; biết đặt tên điểm, đường thẳng; biết ký hiệu điểm, đường thẳng; biết sử dụng ký hiệu (, (
Thái độ:
Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế.
II. Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề.
III. Phương tiện dạy học:
Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập.
Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu môn Hình học Toán 6 (2 phút).
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của chương I như SGK.
Hoạt động 2: Giới thiệu về điểm (10 phút)
+ GV chỉ vào dấu đinh có trên bảng, trên bàn, trên ghế giới thiệu đó là một điểm.
+ Tìm hình ảnh khác của điểm trong thực tế.
+ GV vẽ 1 điểm trên bảng và đặt tên.
+ GV giới thiệu cách đặt tên điểm: dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm như A, B, C, .
+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ 3 điểm A, B, C.
+ Với 3 điểm như hình vẽ ta gọi đó là 3 điểm phân biệt.
+ Cho hình vẽ: M ( N
Theo hình vẽ ta có mấy điểm? Hai điểm này có gì khác những điểm trên?
( Hai điểm trùng nhau:
HS tìm hình ảnh vết mực, chấm nhỏ, là những hình ảnh của điểm.
HS vẽ 3 điểm A, B, C:
Có hai điểm M và điểm N.
Hai điểm này trùng nhau
1. Điểm:
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm.
Ta có 3 điểm phân biệt:
Hai điểm trùng nhau:
M ( N
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm.
Hoạt động 3: Giới thiệu về đường thẳng (13 phút)
+ Ngoài điểm, đường thẳng cũng là những hình cơ bản, không định nghĩa.
+ Hình ảnh đường thẳng mà các em
2. Đường thẳng:
thường bắt gặp là: mép bàn thẳng, mép bảng, .
+ Tìm vài hình ảnh trong thực tế để minh họa đường thẳng?
+ Làm thế nào để vẽ một đường thẳng?
+ Ta dùng bút chì gạch theo mép thước thẳng, dùng chữ cái in thường để đặt tên cho đường thẳng.
+ 1 HS lên bảng vẽ 1 đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng đó.
+ 1 HS khác lên bảng vẽ 1 đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng đó.
+ Theo hình vẽ ta có mấy đường thẳng? Đọc tên của các đường thẳng trên bảng.
+ Sau khi kéo dài các đường thẳng về 2 phía, có nhận xét gì?
+ Trong hình vẽ trên có những đường thẳng nào? Có những điểm nào?
+ Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường thẳng đã cho?
+ Mỗi đường thẳng có bao nhiêu điểm nằm trên nó?
+ GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 3 trong SGK
+ Sợi chỉ căng thẳng, mép tường thẳng, .
+ Dùng đầu bút gạch theo thước thẳng.
HS lên bảng vẽ hình:
+ HS nhận xét: đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía.
+ Có điểm K, O, Q, đường thẳng d, m.
+ Điểm K nằm trên đường thẳng d, điểm Q nằm trên đường thằng m.
+ Có vô số điểm nằm trên nó.
Sợi chỉ căng thẳng; mép bảng là hình ảnh của đường thẳng.
Họat động 4: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng (7 phút)
GV nói:
- Điểm A thuộc đường thẳng d.
- Điểm A nằm trên đường thẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểm A.
- Đường thẳng d chứa điểm A.
Tướng ứng với điểm B thì sao?
HS đứng tại chỗ đọc.
+ GV yêu cầu HS nêu cách khác nhau về ký hiệu: A ( d; B ( d
+ Quan sát hình vẽ ta có nhận xét gì?
- Điểm A thuộc đường thẳng d.
- Điểm A nằm trên đường thẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểm A.
- Đường thẳng d chứa điểm A.
3. Điểm thuộc đường thẳng - Điểm không thuộc đường thẳng
(
- Điểm A thuộc đường thẳng d. Ký hiệu: A ( d.
- Điểm B không thuộc đường thẳng d. Ký hiệu: B ( d
Hoạt động 5: Củng cố (10 phút)
? Hình 5 (SGK)
HS quan sát hình trong SGK trả lời miệng: C ( a; E ( a
2 HS lên bảng làm bài 2, bài 3 (SGK)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng.
Biết đọc hình vẽ, nắm vững các quy ước, ký hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận xét trong bài.
Làm bài tập: 4, 5, 6, 7 (SGK) và 1, 2, 3 (SBT)
Tuần : Tiết: 2 Ngày soạn: / / 2006
Ngày dạy: / / 2006
§2. BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm. Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Kỹ năng:
- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
Thái độ:
Thái độ sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác.
II. Phương pháp giảng dạy:
Nêu vần đề, giải quyết vấn đề, gợi mở
III. Phương tiện dạy học:
GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng
HS: Thước thẳng.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra
1) Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ( b.
2) Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M ( a ; A ( b; A ( a
3) Vẽ điểm N ( a và N ( b.
4) Hình vẽ có đặc điểm gì?
+ GV nêu: ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a => ba điểm M, N, A thẳng hàng.
HS thực hiện:
Nhận xét đặc điểm:
- Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A.
- Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a.
Hoạt động 2: Thế nào là ba điểm thẳng hàng (15 phút)
+ GV: khi nào ta có thể nói ba điểm A, B, C thẳng hàng? (Dựa vào hoạt động 1).
+ Khi nào ta có thể nói ba điểm A, B, C không thẳng hàng?
+ Cho ví dụ về hình ảnh ba điểm thẳng hàng? Ba điểm không thẳng hàng?
+Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm không thẳng hàng ta nên làm như thế nào?
+ Ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng thì ta nói chúng thẳng hàng.
+ Ba điểm A, B, C không thẳng hàng (SGK).
+ HS lấy khoảng 2 - 3 ví dụ về 3 điểm thẳng hàng; 2 ví dụ về 3 điểm không thẳng hàng.
+ Vẽ ba điểm thẳng hàng: vẽ đường thẳng rồi lấy ba điểm thuộc đường thẳng đó.
1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
A, B, D cùng thuộc một đường thẳng, ta nói ba điểm này thẳng hàng.
Ngược lại ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
+ Để nhận biết ba điểm cho trước có thẳng hàng hay không ta làm như thế nào?
+ Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc đường thẳng hay không? Vì sao? Nhiều điểm không thuộc đường thẳng hay không? Vì sao?
=> GV giối thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều điểm không thẳng hàng.
Bài tập 8 tr.106 (SGK)
Bài tập 9 tr.106 (SGK)
Bài tập 10 tr.106 (SGK) phần a, c.
+ Vẽ ba điểm không thẳng hàng: vẽ đường thẳng trước, rồi lấy hai điểm thuộc đường thẳng; một điểm không thuộc đường thẳng đó (HS thực hành vẽ).
HS trả lời miệng.
2 HS thực hành trên bảng.
Cả lớp làm vào vở
Hoạt động 3: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (10 phút)
GV vẽ hình lên bảng:
Kể từ trái sang phải, vị trí các điểm như thế nào đối với nhau?
+ Trên hình có mấy điểm đã được biểu diễn? Có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm A, C.
+ Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
+ Nếu nói: "Điểm E nằm giữa hai điểm M, N" thì ba điểm này có thẳng hàng hay không?
+ Điểm B nằm giữa 2 điểm A và C.
+ Điểm A, C nằm về hai phía đối với điểm B.
+ Điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A.
+ Điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm C.
HS trả lời câu hỏi. Rút ra nhận xét.
=> Nhận xét: SGK trang 106
Chú ý: Nếu biết 1 điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng.
2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một diểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (12 phút)
Bài 11 trang 107 SGK
Bài 12 trang 107 SGK
Bài tập: Vẽ hình theo cách diễn đạt:
1) Vẽ ba điểm thẳng hàng E, F, K (E nằm giữa F và K).
2) Vẽ hai điểm M, N thẳng hàng với E.
3) Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại
HS làm miệng tại chỗ
3. Luyện tập:
Bài 11 trang 107 SGK
Bài 12 trang 107 SGK
Bài tập: Vẽ hình theo cách diễn đạt:
Hoạt động 5: Hướng
 









Các ý kiến mới nhất