Bài 44 H2S

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Huệ (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 29-03-2009
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Huệ (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 29-03-2009
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
Sinh viên thực tập : Lê Kim Huệ - Lớp K50 Sư phạm Hóa học – Khoa Sư phạm – ĐHQGHN
Nơi thực tập :
Giáo viên hướng dẫn giảng dạy :
Ngày dạy :
Bài 41: HIĐRO SUNFUA
MỤC TIÊU :
Kiến thức :
Học sinh viết được cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học, phương pháp điều chế của H2S trong phòng thí nghiệm.
Kỹ năng :
Học sinh giải thích được tại sao H2S lại có tính khử mạnh.
Học sinh có kỹ năng vận dụng những lý thuyết đã học vào việc giải các bài tập lý thuyết và bài tập tính toán.
Thái độ :
Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học giải thích được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, giáo dục hành vi, thái độ với vấn đề ô nhiễm môi trường.
Lòng yêu thích môn học.
CHUẨN BỊ :
Video thí nghiệm đốt cháy H2S trong điều kiện thiếu không khí và dư không khí.
Một số tư liệu về cấu tạo phân tử, trạng thái tồn tại của H2S trong tự nhiên.
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời gian
Nội dung
Phương pháp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Vào tháng 11 năm 1950 ở Mehico một nhà máy đã thải ra một lượng lớn khí hiđro sunfua – một hợp chất của lưu huỳnh với hiđro. Chỉ trong vòng 30 phút chất khí đó cùng với màn sương mù của thành phố đã làm chết 22 người và khiến cho 320 người trong thành phố nhiễm độc. Vậy hiđro sunfua có những tính chất lý, hóa học gì, hiđro sunfua có ảnh hưởng gì đến cuộc sống của chúng ta, cô trò mình cùng vào bài hôm nay.
Học sinh nắm được mục tiêu và định hướng bài học.
Bài 44 : Hiđro sunfua
I. Cấu tạo phân tử :
Cấu hình e của H : 1s1
Cấu hình e của S : 1s22s22p63s23p4
Cấu tạo phân tử :
Hoạt động 2 : Cấu tạo phân tử
Giáo viên : Bạn nào có thể lên bảng viết cho cô cấu hình e của nguyên tử H và nguyên tử S ? Các bạn khác tự viết vào vở và so sánh với bài của bạn.
Bây giờ chúng ta đã có cấu hình e của H và S, cô sẽ gợi ý phân tử H2S có cấu tạo tương tự như phân tử H2O vậy bạn nào có thể lên bảng viết cho cô cấu tạo phân tử H2S giải thích liên kết hóa học trong phân tử hiđro sunfua và xác định số Oxh của lưu huỳnh trong hiđro sunfua.
→ Giáo viên tổng kết lại : Lưu huỳnh ở nhóm VIA còn thiếu 2e để đạt được cấu hình bền vững. Trong phân tử H2S nguyên tử S bỏ ra 2e để dùng chung với nguyên tử H tạo ra 2 liên kết cộng hóa trị có cực. Như vậy ta có CTCT của H2S như sau :
Học sinh làm việc cá nhân viết cấu hình e của H và S vào vở.
Học sinh viết công thức cấu tạo, xác định liên kết hóa học và số oxh của lưu huỳnh trong hợp chất H2S
II. Tính chất vật lý :
- Là chất khí không màu, mùi trứng thối.
- → nặng hơn không khí.
- H2S tan trong nước cho dung dịch axit sunfuahidric (dung dịch axit yếu hơn H2CO3)
- Là chất khí rất độc
Hoạt động 3 : Tính chất vật lý :
- Giáo viên : Dựa vào SGK bạn nào nêu giúp cô tính chất vật lý của H2S
→ Giáo viên tổng kết lại :
Bạn trình bày đã tương đối đầy đủ tính chất vật lý của H2S nhưng cô chỉ lưu ý 2 điều là
- H2S tan trong nước cho dung dịch axit sunfuahidric (dung dịch axit yếu hơn H2CO3)
- Là chất khí rất độc.
H2S có nhiều ở những nơi có rác thải phân hủy, hoặc khí biogas do phân hủy chất thải động vật. Mà H2S lại rất độc đối với người và sinh vật sống. Vì vậy khi các em tiếp xúc với H2S phải hết sức thận trọng và phải đảm bảo đầy đủ các biện pháp phòng độc.
Học sinh tham khảo SGK rút ra tính chất vật lý của H2S :
- Là chất khí không màu, mùi trứng thối.
- Nặng hơn không khí.
- H2S tan trong nước cho dung dịch axit sunfuahidric
- Là chất khí rất độc
III. Tính chất hóa học :
1. Tính axit yếu :
Dung dịch H2S là một axit yếu 2 lần axit :
H2S + 2NaOH → Na2S (natri sunfua) + 2H2O
H2S + NaOH → NaHS (natri hidro sunfua) + H2O
2. Tính khử mạnh :
a. Tác
Nơi thực tập :
Giáo viên hướng dẫn giảng dạy :
Ngày dạy :
Bài 41: HIĐRO SUNFUA
MỤC TIÊU :
Kiến thức :
Học sinh viết được cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học, phương pháp điều chế của H2S trong phòng thí nghiệm.
Kỹ năng :
Học sinh giải thích được tại sao H2S lại có tính khử mạnh.
Học sinh có kỹ năng vận dụng những lý thuyết đã học vào việc giải các bài tập lý thuyết và bài tập tính toán.
Thái độ :
Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học giải thích được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, giáo dục hành vi, thái độ với vấn đề ô nhiễm môi trường.
Lòng yêu thích môn học.
CHUẨN BỊ :
Video thí nghiệm đốt cháy H2S trong điều kiện thiếu không khí và dư không khí.
Một số tư liệu về cấu tạo phân tử, trạng thái tồn tại của H2S trong tự nhiên.
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời gian
Nội dung
Phương pháp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Vào tháng 11 năm 1950 ở Mehico một nhà máy đã thải ra một lượng lớn khí hiđro sunfua – một hợp chất của lưu huỳnh với hiđro. Chỉ trong vòng 30 phút chất khí đó cùng với màn sương mù của thành phố đã làm chết 22 người và khiến cho 320 người trong thành phố nhiễm độc. Vậy hiđro sunfua có những tính chất lý, hóa học gì, hiđro sunfua có ảnh hưởng gì đến cuộc sống của chúng ta, cô trò mình cùng vào bài hôm nay.
Học sinh nắm được mục tiêu và định hướng bài học.
Bài 44 : Hiđro sunfua
I. Cấu tạo phân tử :
Cấu hình e của H : 1s1
Cấu hình e của S : 1s22s22p63s23p4
Cấu tạo phân tử :
Hoạt động 2 : Cấu tạo phân tử
Giáo viên : Bạn nào có thể lên bảng viết cho cô cấu hình e của nguyên tử H và nguyên tử S ? Các bạn khác tự viết vào vở và so sánh với bài của bạn.
Bây giờ chúng ta đã có cấu hình e của H và S, cô sẽ gợi ý phân tử H2S có cấu tạo tương tự như phân tử H2O vậy bạn nào có thể lên bảng viết cho cô cấu tạo phân tử H2S giải thích liên kết hóa học trong phân tử hiđro sunfua và xác định số Oxh của lưu huỳnh trong hiđro sunfua.
→ Giáo viên tổng kết lại : Lưu huỳnh ở nhóm VIA còn thiếu 2e để đạt được cấu hình bền vững. Trong phân tử H2S nguyên tử S bỏ ra 2e để dùng chung với nguyên tử H tạo ra 2 liên kết cộng hóa trị có cực. Như vậy ta có CTCT của H2S như sau :
Học sinh làm việc cá nhân viết cấu hình e của H và S vào vở.
Học sinh viết công thức cấu tạo, xác định liên kết hóa học và số oxh của lưu huỳnh trong hợp chất H2S
II. Tính chất vật lý :
- Là chất khí không màu, mùi trứng thối.
- → nặng hơn không khí.
- H2S tan trong nước cho dung dịch axit sunfuahidric (dung dịch axit yếu hơn H2CO3)
- Là chất khí rất độc
Hoạt động 3 : Tính chất vật lý :
- Giáo viên : Dựa vào SGK bạn nào nêu giúp cô tính chất vật lý của H2S
→ Giáo viên tổng kết lại :
Bạn trình bày đã tương đối đầy đủ tính chất vật lý của H2S nhưng cô chỉ lưu ý 2 điều là
- H2S tan trong nước cho dung dịch axit sunfuahidric (dung dịch axit yếu hơn H2CO3)
- Là chất khí rất độc.
H2S có nhiều ở những nơi có rác thải phân hủy, hoặc khí biogas do phân hủy chất thải động vật. Mà H2S lại rất độc đối với người và sinh vật sống. Vì vậy khi các em tiếp xúc với H2S phải hết sức thận trọng và phải đảm bảo đầy đủ các biện pháp phòng độc.
Học sinh tham khảo SGK rút ra tính chất vật lý của H2S :
- Là chất khí không màu, mùi trứng thối.
- Nặng hơn không khí.
- H2S tan trong nước cho dung dịch axit sunfuahidric
- Là chất khí rất độc
III. Tính chất hóa học :
1. Tính axit yếu :
Dung dịch H2S là một axit yếu 2 lần axit :
H2S + 2NaOH → Na2S (natri sunfua) + 2H2O
H2S + NaOH → NaHS (natri hidro sunfua) + H2O
2. Tính khử mạnh :
a. Tác
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất