Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GRAMMAR REVIEW

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:22' 18-04-2015
Dung lượng: 17.9 KB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích: 0 người
H. RELATIVE CLAUSES
1. Relative pronouns:

Subject
Object
Possessive

For persons
who
whom/who
whose


that
that


For things
which
which
whose/of which


that
that


a. WHO: Là đại từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ.
Eg. The man who told you I was out met me in the park. The person who you wanted to see died days ago.
This is the lady who helped my mom. That’s the one who we need to contact.
b. WHOM: Là đại từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ.
Eg. That’s the one whom we need to contact. The person whom you wanted to see died days ago.
The one to whom he wanted to talk was out. Mr. Ba, from whom we got news, was escaped yesterday.
c. WHOSE: Là tính từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho tính từ sở hữu, kết hợp với một danh từ, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ.
Eg. This is the lady whose son cheated me.
The country whose people were struggling against floods announced the situation of disasters yesterday.
d. WHICH: Là đại từ quan hệ chỉ vật, dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ.
Eg. The book which you liked was sold. This is the bike which is my birthday present.
The house, which was on fire, was built long ago
e. THAT: Là đại từ quan hệ thay thế, dùng để thay thế cho các đại từ quan hệ như WHO, WHICH, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ, ngoài ra còn được sử dụng trong câu chẻ.
Eg. The book that you liked was sold. This is the bike that I want to buy.
The one that told you I was out met me in the park./ The person that you wanted to see died days ago
f. WHEN: Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, có vai trò là mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ thời gian.
Eg. The day when she left was rainy. The time when we reunite is uncertain.
g. WHERE: Là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, có vai trò là mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Eg. This is the house where he lived in his childhood. The place where we play football is a football ground.
h. WHY: Là trạng từ quan hệ chỉ lí do, nguyên nhân, có vai trò là mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
Eg. The reason why she left was unknown. That’s why we are worrying now.
2. Relative clauses:
a. Restrictive Relative Clauses: Đây là loại mệnh đề cần thiết có mặt để câu có nghĩa, nếu không có nó câu không đảm bảo về ngữ nghĩa (Chủ từ chưa được xác định)
Eg. The man who keeps the library is Mr. Green. (The man is Mr. Green thì rõ, nhưng The man keeps the library thì không rõ là ai)
That is the book that I like best. (là cuốn mà tôi thích trong vô vàn cuốn sách)
b. Non- Restrictive Relative Clauses: Đây là loại mệnh đề không cần thiết có mặt mà câu vẫn có nghĩa, nếu không có nó câu vẫn đảm bảo về ngữ nghĩa vì tiền ngữ (chủ từ) đã xác định. Loại mệnh đề này thường cách mệnh đề chính bằng các dấu phảy, hoặc thường có các tính từ hay đại từ chỉ định hay sở hữu như: this, that, these, those, his, my,…
Eg. That man, whom you saw yesterday, is Mr. Pike
This is Mrs. Jones, who helped me last week./ Mary, whose sister I know, has won an Oscar.
3. Reduced clauses:
a. Present Participle Phrase: (V-ING phrases replace relative clauses) Có thể dùng một ngữ danh động từ V-ING để thay thế cho mệnh đề quan hệ nếu động từ chính của mệnh đề đó ở thể chủ động.
Eg. The man who is sitting next to you is Mr. Mike. = The man sitting next to you is Mr. Pike.
Do you know the boy who broke the window yesterday? = Do you know the boy breaking ….?
b. Past Participle Phrase: (V-ED phrases replace relative clauses) Có thể dùng một ngữ tính từ V-ED để thay thế cho mệnh đề quan hệ nếu động từ chính của mệnh đề đó ở thể bị động.
 
Gửi ý kiến