Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GRAMMAR REVIEW

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:21' 18-04-2015
Dung lượng: 19.3 KB
Số lượt tải: 288
Số lượt thích: 0 người
E. PHRASES AND CLAUSES OF REASON
1. Because/ because of
- Because ( không có of) đòi hỏi đằng sau nó là một câu hoàn chỉnh (phải có chủ ngữ và động từ).
Because S + V, S+ V = S + V because S + V

 - Because of đòi hỏi đằng sau nó là một danh từ hoặc 1 ngữ danh từ ( không được phép có động từ liên hợp).
... because of + danh từ ( hoặc cụm danh từ)

Lưu ý: Because of có thể thay thế cho thành ngữ due to.
Jan was worried because it had started to rain. = Jan was worried because of the rain.
Subject verb noun
The students arrived late because there was a traffic jam.
verb subject
The students arrived late because of the traffic jam.
noun phrase
We have to cut down on our driving because there is an oil shortage.
verb subject
We have to cut down on our driving because of the oil shortage.
noun phrase
2. Động từ gây nguyên nhân
Động từ gây nguyên nhân được sử dụng để chỉ ra một người gây cho người thứ hai làm một việc gì đó cho người thứ nhất. Một người có thể gây cho ai đó phải làm cái gì đó cho anh ta hoặc cho chị ta qua việc chi trả tiền, yêu cầu, hoặc cưỡng ép người đó. Các động từ gây nguyên nhân là: have, get, make.
a. have/ get / make
Mệnh đề theo sau have hoặc get có thể ở dạng chủ động hoặc bị động. (Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì)
to have sb do st = to get sb to do st

Mary had John wash the car (John washed the car). Mary got John to wash the car. (John washed the car.)
to have / get st done = (đưa cái gì đi làm...)

- Bản thân mình không làm được nên nhờ 1 người khác làm.
Eg. Mary got the car washed. (The car was wash by somebody.)
Mary had the car washed. (The car was wash by somebody.)
I have the laundry washed. (the laundry is washed by someone)
to want / like something done

Mẫu câu hỏi của 2 động từ này sẽ là: - What do you want done to ... Anh muốn làm gì với ....
Eg. - What do you want done to your motorbike? - I’d like it repaired and cleaned
hoặc I want it repaired and cleaned. ( buộc ai phải làm gì.)
to make sb do st = to force sb to do st

Eg. The robber forced the teller to give him the money.= The robber made the teller give him the money.
Động từ to make vả to cause còn được dùng theo mẫu sau: (làm cho ai, cái gì bị làm sao)
to make sb do st = to cause st +P2

Eg. Working all night on Friday made me tired on Saturday.
The hurricane caused many water front houses damaged.
b. Đằng sau động từ to make còn có thể dùng 1 tính từ.
to make sb / st + adjective

Eg. Wearing flowers made her more beautiful.
Đi theo hướng này thì động từ to find có thể dùng theo công thức:
to find + sb/ sth + adjective (P1- P2)

Nếu là phân từ 1 sẽ mang tính chủ động còn phân từ 2 mang tính bị động.
Eg. I found her quite interesting to talk to. My sister found snakes frightening - con rắn đáng sợ.
We found the boy frightened - bản thân thằng bé sợ.
c. Let. Let thường được bổ sung và danh sách các động từ gây nguyên nhân trong các sách ngữ pháp. Nhưng thực chất thì nó không phải là động từ gây nguyên nhân. Nó nghĩa là allow hay permit. Ta hãy lưu ý sự khác nhau về mặt ngữ pháp khi sử dụng to let và to allow hay permit
 
Gửi ý kiến