Tìm kiếm Giáo án
Bài 5. Glucozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuấn Vũ
Ngày gửi: 13h:33' 15-07-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuấn Vũ
Ngày gửi: 13h:33' 15-07-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
Chương 2 CACBOHIDRAT
Bài 5 GLUCOZƠ (C6H12O6)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ.
Hiểu được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu.
2. Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.
- Dự đoán được tính chất hóa học.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ.
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng hợp lí có hiệu quả ứng dụng của glucozơ và fructozơ trong đời sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương pháp: đàm thoại, diễn giảng, nêu ván đề, thí nghiệm, so sánh.
- Phương tiện: dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, đèn cồn,..Hóa chất: glucozơ, AgNO3, dd NH3, Cu(OH)2, …
2. Học sinh: Bài soạn, trả lời các phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + trực quan + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:
1. Ổn định lớp: 1P
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Giảng bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG CÂN ĐẠT
6p
: thiệu về cacbohidrat
- GV giới thiệu về khái niệm cacbohidrat
- GV giới thiệu về phân loại cacbohidrat.
HS lắng nghe và ghi bài
CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT
MỞ ĐẦU
I – KHÁI NIỆM: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Thí dụ:
Tinh bột: (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n
Glucozơ: C6H12O6 hay C6(H2O)6
II – PHÂN LOẠI
* Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn chức giản nhất, không thể thuỷ phân được.
Thí dụ: Glucozơ, fructozơ.
* Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit
Thí dụ: Saccarozơ, mantozơ.
* Polisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử đều sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
Thí dụ: Tinh bột, xenlulzơ
5p
: Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Đưa mẫu glucozơ. Nhận xét tính chất vật lí ?
-Tham khảo SGK nêu trạng thái tự nhiên của glucozơ?
- Xem mẫu vật, nhận xét tính chất vật lí dựa vào mẫu vật.
- Tham khảo SGK, dựa vào SGK nêu trạng thái tự nhiên.
I/ Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
- Là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt kém đường mía.
- Glucozơ có trong lá hoa, rễ, quả chín (quả nho), mật ong, cơ thể người và đ vật,….
8p
: Cấu tạo phân tử
- Giao phiếu học tập: nêu các đặc điểm về cấu tạo phân tử glucozơ?
- Gọi các nhóm HS báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà.
- Nhận phiếu học tập, tìm hiểu và tham khảo từ SGK, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
- Báo cáo kết quả về các đặc điểm cấu tạo của phân tử glucozơ.
II/ Cấu tạo phân tử:
- Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng (-glucozơ và (- glucozơ.
- CTCT dạng mạch hở:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O
- Glucozơ là hợp chất tạp chức, dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức.
12p
: Tính chất hóa học
- Dự đoán tính chất hóa học của glucozơ?
- Nêu tính chất của ancol đa chức?
-Thí nghiệm glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
- Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng?
- Phản ứng này chứng minh cho đặc điểm gì của glucozơ?
- Tham khảo SGK nêu pứ tạo este. viết phương trình hóa học?
- Phản ứng này chứng minh đặc điểm gì của glucozơ?
- Dựa vào CTCT để nêu tính chất hóa học: tính anđehit và ancol đa chức.
- Tác dụng với Cu(
 









Các ý kiến mới nhất