bài 1 giới thiệu về khoa học tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai hương
Ngày gửi: 17h:39' 23-11-2021
Dung lượng: 891.2 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: mai hương
Ngày gửi: 17h:39' 23-11-2021
Dung lượng: 891.2 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 4/9/2021
Ngày giảng: 6/9
MỞ ĐẦU
TIẾT 1 - BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên và phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động của cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên, đối tượng của chúng là gì.
- Vận dụng: trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự học và tự chủ: chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các học liệu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia.
- Năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh về hoạt động nghiên cứu khoa học và vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:Khởi động (5p)
a) Mục tiêu:Giúp học sinh gợi nhớ về vai trò về KHTN đối với đời sống con người, để các em thấy được khoa học tự nhiên luôn gắn bó với con người và cần thiết đối với con người. Từ đó tăng thêm động lực học tập môn học này cho học sinh
b) Nội dung:Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày tại gia đình em.
c) Sản phẩm:
Đáp án: Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ là:
- Bóng đèn dây tóc.
- Quạt điện.
- Điều hòa.
- Tivi
- Điện thoại, …
d) Tổ chứcthực hiện:
- Giao nhiệm vụ: như nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS kể tên các thiết bị ứng dụng khoa học và công nghệ trong đời sống hàng ngày
- Báo cáo:Học sinh thực hiện cá nhân trả lờicâu hỏi, có thể thảo luận cặp. Mỗi học sinh đưa ra một đáp án, người sau không trùng với người trước. GV sử dụng kĩ thuật động não, ghi các câu trả lời của học sinh lên phần bảng phụ hoặc bản trình chiếu.
- Kết luận: HS nhận thấy vai trò quan trọng của KHCN nói chung và KHTN nói riêng trong đời sống.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25p)
1. Khái niệm khoa học tự nhiên (10p)
a) Mục tiêu:hình thành khái niệm khoa học và khoa học tự nhiên.
b) Nội dung:
- Hình thành khái niệm khoa học thông qua phân biệt nó với các hoạt động trong cuộc sống.
- Làm rõ đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của KHTN, qua đó hình thành khái niệm KHTN.
c) Sản phẩm:khái niệm khoa học, khái niệm khoa học tự nhiên.
- Những hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Những người làm hoạt động NCKH gọi là nhà khoa học
- Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật của tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến đời sống con người.
d) Tổ chức thực hiện: cho HS hoạt động theo cặp và thảo luận nội dung SGK.
* Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Giao nhiệm vụ: Đọc SGK, quan sát các hoạt động trong hình 1.1 đến 1.6, cho biết hoạt động nào là hoạt động NCKH, hoạt động nào là hoạt động trong cuộc sống? Làm rõ mục đích của hoạt động NCKH, từ đó hình thành khái niệm KHTN
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp, theo yêu cầu của GV
Hoạt động trong cuộc sống
Hoạt đông nghiên cứu khoa học
Vui chơi thả diều
Lấy mẫu nước nghiên cứu
Thu hoạch lúa
Làm thí nghiệm (nghiên cứu)
Rửa bát, đĩa
Hát trên sân khấu
Nhận xét về mục đích của hoạt động NCKH. (So sánh với các hoạt động khác)
- Báo cáo:2 cặp trình bày kết quả. GV điều hành lớp thảo luận và nhận xét, thống nhất phương án chính xác.
- Kết luận:Khái niệm hoạt động NCKH.
- GV lưu ý HS phân biệt rõ hoạt động NCKH với hoạt động trong đời
Ngày giảng: 6/9
MỞ ĐẦU
TIẾT 1 - BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên và phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động của cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên, đối tượng của chúng là gì.
- Vận dụng: trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự học và tự chủ: chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các học liệu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia.
- Năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh về hoạt động nghiên cứu khoa học và vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:Khởi động (5p)
a) Mục tiêu:Giúp học sinh gợi nhớ về vai trò về KHTN đối với đời sống con người, để các em thấy được khoa học tự nhiên luôn gắn bó với con người và cần thiết đối với con người. Từ đó tăng thêm động lực học tập môn học này cho học sinh
b) Nội dung:Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày tại gia đình em.
c) Sản phẩm:
Đáp án: Kể tên các phát minh khoa học và công nghệ là:
- Bóng đèn dây tóc.
- Quạt điện.
- Điều hòa.
- Tivi
- Điện thoại, …
d) Tổ chứcthực hiện:
- Giao nhiệm vụ: như nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS kể tên các thiết bị ứng dụng khoa học và công nghệ trong đời sống hàng ngày
- Báo cáo:Học sinh thực hiện cá nhân trả lờicâu hỏi, có thể thảo luận cặp. Mỗi học sinh đưa ra một đáp án, người sau không trùng với người trước. GV sử dụng kĩ thuật động não, ghi các câu trả lời của học sinh lên phần bảng phụ hoặc bản trình chiếu.
- Kết luận: HS nhận thấy vai trò quan trọng của KHCN nói chung và KHTN nói riêng trong đời sống.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25p)
1. Khái niệm khoa học tự nhiên (10p)
a) Mục tiêu:hình thành khái niệm khoa học và khoa học tự nhiên.
b) Nội dung:
- Hình thành khái niệm khoa học thông qua phân biệt nó với các hoạt động trong cuộc sống.
- Làm rõ đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của KHTN, qua đó hình thành khái niệm KHTN.
c) Sản phẩm:khái niệm khoa học, khái niệm khoa học tự nhiên.
- Những hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Những người làm hoạt động NCKH gọi là nhà khoa học
- Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật của tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến đời sống con người.
d) Tổ chức thực hiện: cho HS hoạt động theo cặp và thảo luận nội dung SGK.
* Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Giao nhiệm vụ: Đọc SGK, quan sát các hoạt động trong hình 1.1 đến 1.6, cho biết hoạt động nào là hoạt động NCKH, hoạt động nào là hoạt động trong cuộc sống? Làm rõ mục đích của hoạt động NCKH, từ đó hình thành khái niệm KHTN
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp, theo yêu cầu của GV
Hoạt động trong cuộc sống
Hoạt đông nghiên cứu khoa học
Vui chơi thả diều
Lấy mẫu nước nghiên cứu
Thu hoạch lúa
Làm thí nghiệm (nghiên cứu)
Rửa bát, đĩa
Hát trên sân khấu
Nhận xét về mục đích của hoạt động NCKH. (So sánh với các hoạt động khác)
- Báo cáo:2 cặp trình bày kết quả. GV điều hành lớp thảo luận và nhận xét, thống nhất phương án chính xác.
- Kết luận:Khái niệm hoạt động NCKH.
- GV lưu ý HS phân biệt rõ hoạt động NCKH với hoạt động trong đời
 








Các ý kiến mới nhất