Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giới thiệu bảng chia

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Kim Nhung
Ngày gửi: 07h:27' 17-10-2023
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng:
TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4.
    - Tích cực hợp tác, chia sẻ ý kiến cùng bạn. Biết vận dụng KT để làm các bài tập
có kết quả đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “ Chuyền thư” ôn lại bảng nhân 2,3,5.
- Nhận xét, đánh giá bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu
cánh?
- GV hỏi:
? Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì?
+ 4 x 5 = ? 
+  4 x 5 = 20 
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng
nhân 4 là 4 x 5 = 20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+4x1=?
+4x2=?
? Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:

Bài 1. Số? (HĐ cá nhân)
- HS nêu YC của bài. Tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích
hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? ( Thẻ HĐ 14).
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b 
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- Nhận xét, đánh giá bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
? Hãy giải thích cách tìm các số còn thiếu? (Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4
đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải BT. ( HĐ cá nhân).
- HS đọc và phân tích bài toán
- ? Bài toán cho biết gì? ; Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở
- Gv quan sát, hỗ trợ.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá bạn.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để
củng cố bảng nhân 4
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*****************************
TIẾNG VIỆT
Bài 5: ĐỌC: NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí
và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
- Lắng nghe, tham gia đọc trong nhóm tích cực và trả lời được các câu hỏi,  nêu
được nội dung bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi: 
 Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc đó?
+ Các bạn trong tranh đang đi bơi.
Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏe mạnh, cao
lớn, cân đối 
+ Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi
nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. (HĐ nhóm-Thẻ HĐ 7)
- Nghe GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. 

- Nghe GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ
bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: HS luyện đọc đoạn theo nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Các nhóm đọc trước lớp.
- Nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét, tuyên dương..
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (Thẻ HĐ 14)
- HS thảo luận nhóm 2, đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì?
+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ấy được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu đến bể bơi?
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước),
cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên,
bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những
động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con
cá.
Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi?
+ Khi biết bơi bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn
ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công
Câu 5: Theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
? Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất
quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- 1 nhóm đọc nối tiếp toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo.

3. HĐ luyện tập, thực hành: HĐ cả lớp.
- Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. 
- HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em
- HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ 
- HS thảo luận nhóm và kể về một buổi tập luyện của mình
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
- Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS làm việc nhóm 2
? Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình
bày.
- Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
HS quan sát video tập luyện của 1 bạn 
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người
thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực
hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn,
nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo
đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*****************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 2: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại
có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.

- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
- Tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học, tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm.
- Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người
khác.Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn, máy phát nhạc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- HS Nghe, vận động theo bài hát “Lính cứu hỏa”.
? Trong bài hát nói về nội dung gì?
+ Bài hát nói về công việc cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa.
? Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Dập tắt các đám cháy, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (HĐ nhóm 4)
- HS quan sát tranh 11, thảo luận nhóm 4 để xử lý tình huống.
- GV quan sát, hỗ trợ.
? Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống đó.
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã
được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1:Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc
người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình

ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối
không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm để phòng tránh cháy nhà.
(HĐ nhóm 4)
- HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Đại diện các nhóm trình bày:
? Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội dung gì?
+ Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu (bình xịt
côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa.
? Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy
để phòng tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy.
(HĐ nhóm 4)
- HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ.
? Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia đình nhà mình.
+ Phòng cháy bằng cách: Không để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu
xong, ngắt nguồn điện khi không sử dụng,...
? Nêu cách xử lí khi gặp cháy?
+ Thấy có đám cháy thì kêu cứu và tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

ĐẠO ĐỨC
Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu
quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của
đất nước.
- Tự hào được là người Việt Nam.
- Biết chia sẻ với bạn về những việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc. Hình
thành và phát triển lòng yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, máy phát nhạc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HĐ cả lớp.
- Nghe bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi Quang Minh).
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam. ( HĐ nhóm).
a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam.
- HS quan sát hình ảnh trong SGK.
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời vào phiếu học tập.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ.
? Những hình ảnh trên có nội dung gì? Những hình ảnh trên nói về các vẻ đẹp của
đất nước việt Nam.
? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó? + Em rất yêu mến và tự hào về những
hình ảnh đó.
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận:
? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó? Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội),...
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- HS quan sát hình ảnh trong SGK.
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên chia sẻ

? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ đẹp gì của con người Việt Nam? +
Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam vốn có sẵn.
? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó? Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy của
con người Việt Nam.
? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác của con người Việt Nam? + Những tấm
lòng hảo tâm của những mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch COVID,....
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Thẻ HĐ 14)
- HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ.
? Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất nước Việt Nam qua những bức tranh?
- Đất nước thay đổi theo từng ngày, đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà tranh
được thay thế bằng nhà cao tầng, các bến đò được thay thế bằng các cây cầu.
? Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê hương, đất nước mà em biết? Các bác nông
dân gặt lúa bằng máy móc, có các con đường cao tốc,….
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng
thay đèn dầu, ….Đời sống vật chất của người dân ngày càng no đủ, đời sống tinh
thần ngày càng phong phú …...
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hđ
nhóm)
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ.
? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm của các bạn thể hiện điều gì?
+ Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu quý, bảo vệ thiên nhiên.
+ Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn
hóa của đất nước.
? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc?
+ Kính trọng những người có công với đất nước, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch
đẹp.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
3. Vận dụng.
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của
mình.

+ Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để thể hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc theo
bảng sau.
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu quê hương, đất
nước.Chuẩn bị cho tiết 2 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TH TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN TUẦN 3- BÀI 5(Trang12)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Viết được 2 – 3 câu kể về một buổi tập luyện của em (VD: Tập vẽ, tập thể
dục, tập hát, …)
- Phân biệt ng/ngh, tìm được các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Viết được những việc em đã làm trong ngày hôm nay
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm
vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập Tiếng Việt; hình ảnh minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HĐ cả lớp.
- HS nghe và vận động theo bài hát “Bé tập bơi” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:Viết 2 – 3 câu kể về buổi tập luyện của em(HĐ cá nhân)
- HS suy nghĩ làm bài tập vào vở BTTiếng Việt.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs.
- HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét
- GV nhận xét bổ sung, tuyên dương. Chốt nội dung
Hoạt động 2:Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống.(Thẻ HĐ 14)
- HS thảo luận cặp đôi, đọc yêu cầu suy nghĩ làm bài vào VBT

- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS chia sẻ bài làm
+ nghé, ngơ ngác, người
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3:Tìm và viết những từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng/ngh chỉ hoạt
động của các bạn nhỏ trong tranh. (HĐ cá nhân)
- HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở BT
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS chia sẻ bài trước lớp
+ ngoắc tay, nghe, nghĩ, ngắm
- HS nhận xét, đánh giá bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
Hoạt động 4:Tìm 2-3 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng ng/ngh
(HĐ cặp đôi)
- HS thảo luận cặp đôi nêu yêu cầu, làm bài vào vở BT.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ ng: ngôn ngữ, ngà voi, cá ngừ, thiên nga, bắp ngô,…
+ ngh: nghề nghiệp, nghé con,…
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 5:Viết tiếp các câu dưới đây để ghi lại những việc em đã làm trong
này hôm nay.(HĐ cá nhân)
- HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở BT
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS chia sẻ bài trước lớp
+ Ngày 23/06/2022
Hôm nay, mình đã ăn uống đúng giờ, làm bài tập về nhà đầy đủ, tập thể dục
buổi sáng và chiều, giúp mẹ làm việc nhà, đi ngủ sớm
Mình cảm thấy hôm nay rất vui và có ích.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
3. Vận dụng
- Nêu thông điệp của bài học ngày hôm nay?
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

*****************************
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng:
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Chăm chỉ viết bài ,tích cực tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài. Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, máy phát nhạc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động. HS nghe bài và vận động theo bài “Dàn đồng ca mùa hạ” để khởi
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (HĐ cá nhân)
- Nghe GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua
cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù
cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm
đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
- Nghe GV đọc toàn bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- Nghe GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- Nghe GV đọc lại bài thơ - HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông (HĐ nhóm)
- HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận và làm việc theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương, chốt.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh (HĐ nhóm 4)
- HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động
của các bạn nhỏ trong tranh
- Thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày
Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay; Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe
Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ; Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 6: TẬP NẤU ĂN (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn”
- Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn  
- Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới
thiệu công thức một món ăn- món trứng đúc thịt 
- Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn. 
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
- Tích cực hợp tác, thảo luận cùng bạn. Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu
hỏi. Nêu được nội dung bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, tranh minh họa, vi deo chữ hoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp?
+ Nồi cơm điện, dao, giá để dao, chảo, nồi, thùng gạo, rổ, khay....
b. Cho biết tên các loại thực phẩm?
+ Trứng, rau, khoai tây, thịt
c. Đoán xem 2 mẹ con đang làm gì?
+ Hai mẹ con đang bàn về chuyện nấu cơm/ Bạn nhỏ muốn giúp mẹ nhặt rau/ Bạn
nhỏ có vẻ rất hào hứng khi được vào bếp cùng mẹ....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tranh là 1 bạn nhỏ, bạn ấy rất thích nấu ăn, bạn ấy
đã vào bếp cùng với mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Tập nấu ăn để xem bạn ấy ghi lại
công thức làm món ăn gì và cách làm món đó như thế nào?
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. (Thẻ HĐ 7)
- Nghe GV đọc mẫu: Đoạn 1 đọc giọng tâm tình, kể chuyện, pha chút hào hứng vui
vẻ, những đoạn còn lại đọc với giọng trung tính.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn
+ Đoạn1: Từ đầu đến tham khảo nhé
+ Đoạn2: Đọc phần khung không có đánh số (phần nguyên liệu)
+ Đoạn3: đọc lần lượt các đoạn theo thứ tự từ 1 đến 5
-  HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn hợp…
- Luyện đọc câu dài: Cho hỗn hợp/ trứng và thịt vào/ dàn đều khắp chảo/ rán vàng
mặt dưới/ từ 5 -7 phút/ với lửa nhỏ.
- Luyện đọc: HS luyện đọc theo nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ
- Đại diện 1-2 nhóm đọc bài trước lớp
- Nhận xét, đánh giá bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương..
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. ( Thẻ HĐ 14)
- HS thảo luận cặp đôi, đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GVquan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt
+ Những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt là: trứng gà, thịt nạc vai, dầu ăn,
mắm, muối và hành khô
Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần làm những gì?
+ Bước 1 là rửa sạch thịt sau đó băm nhỏ, hoặc xay nhuyễn
Câu 3: Tranh bên mô tả công việc ở bước mấy? nói lại công việc đó?
+ Tranh này miêu tả công việc ở bước 2, cụ thể là đập trứng vào bát, cho thịt xay,
hành khô, mắm muối đánh đều

Câu 4: Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự làm món trứng đúc thịt?
+ b,c,d,a
-  HS nêu lại các bước làm món bánh trứng đúc thịt
- 2-3 HS nhắc lại 
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ luyện tập, thực hành: HĐ cả lớp.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (HĐ cá nhân, nhóm 2)
- Xem  video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, C
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (HĐ cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc miền Bắc nước ta, là vùng đất có
truyền thống cách mạng lâu đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử cách mạng Pác
Bó. Nơi đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống và làm việc lãnh đạo cách mạng
Việt Nam giành độc lập cho dân tộc.
- HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng qua tranh ảnh về Việt Bắc
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, V, B. Lưu ý cách viết thơ bảy
chữ.
- HS viết vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Bắc
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về cảnh đẹp này
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn.

- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4 và bảng chia 4.
    - HS có kĩ năng làm các bài tập trong sách có kết quả đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
1. Khởi động: HĐ cả lớp.
- Tổ chức trò chơi “ Chuyền thư” ôn lại bảng chia 2,3,5.
- Nhận xét, đánh giá bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: Hình thành bảng chia 4. ( HĐ cả lớp).
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số chấm tròn trong hình?
- HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? ; Muốn tìm số tấm bìa ta
làm phép tính gì?  24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia  4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia  8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong
bảng chia 4
- HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng
- Chia sẻ cặp đôi để ghi nhớ bảng chia 4.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá bạn.
- GV NX, tuyên dương
2. Hoạt động
Bài 1. Số? ( HĐ cá nhân)

- HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng
vào vở.
- HS làm bài vào vở
- Gv quan sát, hỗ trợ.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5
- Nhận xét, đánh giá bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? ( HĐ cá nhân).
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu: Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu
chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1: Số? ( HĐ cá nhân).
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
- HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a/ 20; 5    b/ 16; 4     c/ 24; 6
- GV Nhận xét, tuyên dương.
? Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? 4 x 5 = 20 và 20 : 4 = 5. 
- GV NX
Bài 2:
- HS đọc và phân tích bài toán
? Bài toán cho biết gì?  Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
? Bài toán hỏi gì?  Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
- HS làm bài vào vở.
- GV quán sát, hỗ trợ.
- Chia sẻ bài làm trước lớp.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
               Đáp số:6 hộp bánh.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.

- Tổ chức trò chơi hái hoa để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:

............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt theo chủ đề: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở
thích đó.
- Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một
sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung.
- Biết quay lại chia sẻ với bạn về sở thích của mình. Tôn trọng bạn, yêu quý và
cảm thông về sở thích của bạn..
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, ngôi sao bằng bìa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HĐ cả lớp.
- Xem đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài năng học trò”.
? Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em thấy thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích
+ GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích của mình vào khoảng giữa
ngôi sao.
+ GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi tìm những người bạn có cùng
sở thích .
Ví dụ: Nhóm vẽ, nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai
thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo.
+ Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng các hoạt động và nếu có
những người bạn cùng chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (HĐ
nhóm )
- Tổ chức hoạt động học sin...
 
Gửi ý kiến