Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:23' 21-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 3: GIEO TRỒNG, CHĂM SÓC
VÀ PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CHO CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu,
bệnh cho cây trồng.

-

Vận dụng kiến thức thực tiễn vào trồng trọt ở gia đình.

-

Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong trồng trọt.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.

-

Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.

-

Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kĩ thuật gieo
trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng.

Năng lực công nghệ:
-

Nhận thức công nghệ: nhận thức ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và
phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.

-

Giao tiếp công nghệ: sử dụng được một số thuật ngữ để trình bày về cách
gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.

-

Đánh giá công nghệ: nhận xét được các cách thức trong gieo trồng, chăm
sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.

Năng lực số:

1

-

5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.

-

6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

-

2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ
ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.

-

2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.

-

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới
sự hướng dẫn của GV.

-

1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất
-

Có ý thức tìm hiểu về kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh
cho cây trồng.

-

Có ý thức vận dụng kiến thức về kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ
sâu, bệnh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-

SGK, Giáo án.

-

Tranh ảnh, video liên quan đến kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ
sâu bệnh cho cây trồng.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với HS
-

SGK.

-

Đọc trước bài học trong SGK.

-

Tìm kiếm và đọc trước tài liệu liên quan đến kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.

2

-

Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một vấn đề cần chú ý khi gieo hạt
trồng cây con.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, khi gieo
hạt, trồng cây con, cần phải chú ý đến những vấn đề gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý:
Khi gieo hạt, trồng cây con, cần phải chú ý đến :
+ Kĩ thuật gieo trồng.
+ Chăm sóc cây con.

3

+ Phòng trừ sâu, bệnh cây trồng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Để năm rõ hơn về ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, cũng như biết cách vận dụng kiến thức thực
tiễn vào trồng trọt ở gia đình, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 3: Gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kĩ thuật gieo trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được một số yêu cầu cơ bản khi thực
hiện gieo trồng; nhận biết một số hình thức gieo trồng phổ biến trong nông nghiệp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các yêu cầu cơ bản khi thực hiện việc
gieo trồng và các hình thức gieo trồng phổ biến trong nông nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Kĩ thuật gieo trồng

NLS
- 1.1.TC1b: HS

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 – Một số - Yêu cầu của kĩ thuật gieo thực hiện tìm
hình thức gieo trồng SGK tr.14 và yêu cầu HS trồng:

kiếm thông tin

trả lời câu hỏi:

+ Thời vụ

trên Internet.

+ Nêu các yêu cầu của kĩ thuật gieo trồng.

+ Mật độ, khoảng cách

- 5.2.TC1b: HS

+ Nêu hình thức gieo trồng ở mỗi hình a, b, c, d.

+ Độ, nông sâu.

sử dụng công
cụ số để tìm

4

- Hình thức gieo trồng:

kiếm thông tin

+ Hình 3.1a: Gieo bằng trên Internet.
đoạn thân

- 6.2.TC1a: Sử

- GV kết luận: Có 2 hình thức gieo trồng chính + Hình 3.1b: Gieo bằng hạt dụng
được
là gieo bằng hạt và bằng cây con.
+ Hình 3.1c: Gieo bằng cây công cụ AI
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I.1 SGK con
trong học tập.
tr.15 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Hình 3.1d: Gieo bằng củ.

+ Gieo hạt thường được áp dụng trong trường
hợp nào?

1. Gieo hạt

+ Kĩ thuật gieo hạt như thế nào?

- Áp dụng với cây trồng

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I.2 SGK ngắn ngày và trong vườn
tr.15 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
ươm.
+ Trồng cây con thường được áp dụng trong - Kĩ thuật gieo hạt:
trường hợp nào?
+ Với hạt nhỏ: gieo trực tiếp
+ Cần chú ý điều gì khi trồng cây con?

hạt giống lên mặt đất, phun

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số sương cho hạt bám vào đất
loại cây trồng mà em biết. Các cây trồng được trồng.
gieo trồng bằng hình thức nào? (Có thể sử dụng + Với hạt to: vùi hạt xuống
công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) để tìm đất với độ sâu từ 2-3 lần
hiểu về hình thức gieo trồng của loại cây trồng đường kính của hạt, không
mình không biết)
nén đất quá chặt khi vùi hạt.
- GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh cây 2. Trồng cây con
trồng:
- Áp dụng với nhiều loại cây
+ Cây lúa, ngô, đậu (đỗ), rau cải,… trồng bằng trồng ngắn ngày và dài
gieo hạt.
ngày.
+ Cây mía, sắn, hành khô,.. trồng bằng hom, củ.

- Khi trồng cần chú ý:

+ Cây cam, cây bưởi,... trồng bằng hạt hoặc cây + Đảm bảo độ nông, sâu phù
con.
hợp với từng loại cây trồng.
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ + Vun gốc để giúp cây trồng
sung SGK tr.15 để hiểu thêm về mùa vụ gieo đứng vững.

5

trồng và ý nghĩa của mùa vụ gieo trồng.

+ Tưới nước đầy đủ cho cây

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

sau khi trồng.

- HS đọc SGK, quan sát Hình 3.1 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các yêu
cầu cơ bản khi thực hiện việc gieo trồng và các
hình thức gieo trồng phổ biến trong nông
nghiệp.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chăm sóc cây trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được các công việc cần thiết để chăm
sóc cây trồng, kĩ thuật và ý nghĩa của việc chăm sóc cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở kĩ thuật của các công việc chăm sóc
cây trồng và ý nghĩa của chúng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Chăm sóc cây trồng

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.1, quan 1. Tỉa, dặm cây

NLS
- 5.2.TC1b:
Sử

dụng

sát Hình 3.2 SGK tr.15, xem video về cách dặm lúa - Tỉa, dặm là loại bỏ các cây công cụ số
và trả lời câu hỏi:

yếu, cây bị sâu, bệnh; tỉa cây (YouTube)

6

https://www.youtube.com/shorts/wQhCJPzYcQo

tại chỗ có cây mọc dày và để tìm hiểu

+ Thế nào là tỉa, dặm cây?

dặm cây khỏe vào chỗ hạt thông tin từ

+ Tỉa, dặm cây nhằm mục đích gì?

không mọc, cây bị chết.

video

trên

- Mục đích của tỉa, dặm cây: Internet.
đảm bảo khoảng cách, mật
độ cây trên ruộng. Giúp cây
sinh trưởng tốt, đảm bảo
năng suất.
2. Làm cỏ, vun xới
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.2, quan Mục đích của làm cỏ, vun

- 1.1.TC1a:
HS

khai

thác

được

thông tin từ
tư liệu số.

sát Hình 3.3 SGK tr.15 và trả lời câu hỏi: Làm cỏ, xới:
vun xới nhằm mục đích gì?

- Làm cỏ:
+ Đáp ứng nhu cầu sinh
trưởng, phát triển của cây
trồng.
+ Giảm sự cạnh tranh dinh
dưỡng của cỏ với cây trồng.
+ Hạn chế nơi trú ẩn của sâu

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.3, quan bệnh.
sát Hình 3.4 SGK tr.15 và trả lời câu hỏi:

- Vun xới:

+ Hãy cho biết ý nghĩa của việc tưới nước cho + Giúp cây đứng vững, tạo
cây?

độ tơi xốp, thoáng khí cho

+ Nếu thiếu nước, cây sẽ gặp phải tình trạng gì?

đất.
+ Tạo thuận lợi cho cây sinh
trưởng, phát triển.
3. Tưới nước
- Ý nghĩa của việc tưới nước
cho cây:
+ Vận chuyển các chất dinh

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.4, quan dưỡng để nuôi cây.

7

sát Hình 3.4 SGK tr.15 và trả lời câu hỏi: Vì sao + Giúp cây sinh trưởng, phát
phải tiến hành tiêu nước kịp thời?

triển tốt.
- Nếu thiếu nước, cây sẽ bị
héo. Thiếu nước kéo dài, cây
sẽ chết.
4. Tiêu nước
Phải tiến hành tiêu nước kịp
thời vì:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.5, quan - Nếu thừa nước, sẽ gây ngập
sát Hình 3.5 SGK tr.15 và trả lời câu hỏi:

úng, làm ảnh hưởng đến rễ

+ Hãy nêu ý nghĩa của việc bón phân thúc?

cây, lá úa vàng.

+ Vì sao trước khi bón phân thúc cần phải làm - Ngập nước lâu ngày làm
sạch cỏ?

cây trồng bị chết.

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy nêu các 5. Bón phân thúc
hoạt động chăm sóc cây trồng ở gia đình và địa - Ý nghĩa của việc bón phân
phương em?

thúc:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Giúp cung cấp đầy đủ, kịp

- HS đọc SGK, Hình 3.2-3.5 và trả lời câu hỏi.

thời chất dinh dưỡng cần

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

thiết cho từng giai đoạn sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

trưởng và phát triển của cây

- GV mời đại diện HS trả lời về kĩ thuật của các trồng.
công việc chăm sóc cây trồng và ý nghĩa của + Nâng cao năng suất và chất
chúng.

lượng nông sản.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

- Trước khi bón phân thúc

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ cần phải làm sạch cỏ để :
học tập

+ Giảm sự cạnh tranh chất

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển dinh dưỡng với cây trồng.
sang nội dung mới.

+ Hạn chế nơi trú ẩn của sâu
bệnh.

8

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoạt động phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được nguyên tắc của phòng trừ sâu,
bệnh hại cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở nguyên tắc của phòng trừ sâu bệnh hại cây
trồng; kĩ thuật và ý nghĩa của các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

III. Phòng trừ sâu, bệnh - 2.1.TC1a:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III.1 SGK tr.17 hại cây trồng

Lựa

chọn

và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để đảm bảo việc phòng, 1. Nguyên tắc phòng trừ

được công

trừ sâu, bệnh, cần phải đảm bảo những nguyên tắc Để đảm bảo việc phòng, nghệ số cụ
nào?

trừ sâu, bệnh, cần phải thể

để

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và đảm bảo nguyên tắc:

tương

tác

thực hiện nhiệm vụ sau:

trong

lớp

- Phòng là chính.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu cách tiến hành, ưu, nhược điểm - Trừ sớm, kịp thời, học.
của biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, nhanh chóng và triệt để.
bệnh.

Sử dụng tổng hợp các HS

+ Nhóm 2: Tìm hiểu cách tiến hành, ưu, nhược điểm biện pháp phòng trừ.
của biện pháp thủ công.

lựa

chọn công

2. Các biện pháp phòng cụ

+ Nhóm 3: Tìm hiểu cách tiến hành, ưu, nhược điểm trừ
của biện pháp hóa học.

- 2.4.TC1a:

Padlet

được

xác

- Đính kèm kết quả thảo định

rõ

+ Nhóm 4: Tìm hiểu cách tiến hành, ưu, nhược điểm luận nhóm phía dưới ràng để hợp
của biện pháp sinh học và kiểm dịch thực vật.

hoạt động.

tác

tổng

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet - Mục đích của các biện hợp kết quả
chung của lớp.

pháp phòng trừ sâu, nhóm.

- GV hướng dẫn HS hoàn thành nội dung mục 2a, em bệnh (đính kèm phía
hãy nêu mục đích của các biện pháp phòng trừ sâu, dưới)
bệnh theo bảng dưới đây:
+ GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets,

9

Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo
yêu cầu.
Biện pháp phòng trừ

Mục đích

Vệ sinh đồng ruộng

?

Gieo trồng đúng thời

?

vụ
Chăm sóc kịp thời, bón

?

phân hợp lí
Luân canh cây trồng

?

Sử dụng giống chống

?

chịu sâu, bệnh
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ sung
SGK tr.18 về thuốc hóa học.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm trên sách, báo,
internet về tác hại của việc sử dụng thuốc hóa học
không đúng cách trong phòng, trừ sâu, bệnh hại cây
trồng:
+ Làm đất bị thoái hóa trầm trọng, bị chua, độ xốp
giảm và dẫn đến khả năng không thể tái tạo lại dinh
dưỡng cho đất. Các vi sinh vật thay đổi không có lợi
cho cây trồng, tăng khả năng phát sinh sâu bệnh.
+ Làm suy giảm giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
+ Diệt cả những côn trùng hữu ích cho con người, có
thể làm biến đổi thế cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái
gây ô nhiễm đất , nước, không khí.
+ Gây ra bệnh ung thư, các bệnh về hệ thống thần kinh
(rối loạn thần kinh, bệnh Parkinson, bệnh bạch cầu ở
trẻ em, hen suyễn) và các vấn đề sinh sản ở những
người tiếp xúc với thuốc trừ sâu ...

10

+Ảnh hưởng rất lớn đến môi trường trong nhà.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày dựa trên tư
liệu số vừa tìm được.
- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời về nguyên tắc của
phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng; kĩ thuật và ý nghĩa
của các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Biện pháp canh tác
và sử dụng giống

Biện pháp

Biện pháp

Biện pháp sinh học và

thủ công

hóa học

kiểm dịch thực vật

chống sâu, bệnh.
Làm đất, vệ sinh
đồng
Cách tiến
hành

ruộng,

gieo

trồng đúng thời vụ,
chăm sóc kịp thời,
bón phân hợp lí, luân
phiên các loại cây
trồng

Dùng tay để
bắt sâu. Ngắt
bỏ

những Sử dụng thuốc Sử dụng một số loại

cành

lá

bệnh.

bị bảo vệ thực vật sinh vật và các chế

Dùng để trừ sâu bệnh phẩm sinh học để triệt

vợt, bẫy đèn cho cây trồng
để

trừ

trừ sâu bệnh.

sâu

bệnh.

Ưu điểm Hạn chế mầm sâu, Đơn giản, dễ Tiêu diệt sâu Không gây ô nhiễm

11

bệnh. Tránh thời kì
sâu bệnh phát triển.
Giúp

cây

sinh

trưởng,

phát

triển

tốt. Tránh sự xâm
nhập của sâu bệnh

thực hiện. Có
hiệu quả khi
sâu,

bướm

mới

phát

bệnh nhanh. Ít môi trường. Hiệu quả
tốn công

cao

sinh.
Tốn kém. Không áp
Gây ô nhiễm dụng được cho toàn bộ

Tốn công. Làm được Tốn

công. môi

trường. các

loài

sâu

bệnh.

Nhược

với diện tích hẹp Hiệu quả thấp Ảnh hưởng sức Không ngăn chặn được

điểm

(Hiệu quả thấp khi khi sâu phát khỏe con người, những sâu bệnh đã phổ
sâu phát triển mạnh)

triển mạnh.

vật nuôi và hệ biến, thực chất chỉ ngăn
sinh thái.

được sự lây lan của
những bệnh mới

Biện pháp phòng trừ

Mục đích
Loại bỏ các cây (hoặc các phần cây) bị nhiễm bệnh trên đồng

Vệ sinh đồng ruộng

ruộng, thu gom tập trung và và xử lý sẽ giúp ngắn ngừa sự lan
truyền của các tác nhân gây bệnh tới các cây khỏe; phòng trừ sâu
bệnh hại.

Gieo trồng đúng thời vụ
Chăm sóc kịp thời, bón
phân hợp lí
Luân canh cây trồng
Sử dụng giống chống
chịu sâu, bệnh

Để cây được trồng ở điều kiện khí hậu, mật độ thích hợp, giúp cây
phát triển thuận lợi, đạt năng suất cao.
Giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, tăng sức chống chịu sâu, bệnh
cho cây.
Thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn của sâu bệnh.
Tránh sự xâm nhập của sâu, bệnh

12

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc chơi một số trò chơi
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về câu tục ngữ có ý nghĩa nhấn mạnh vai trò của việc chăm
sóc cây trồng.
- Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Giải ô chữ. Ô chữ là một câu
tục ngữ có ý nghĩa nhấn mạnh vai trò của việc chăm sóc cây trồng, gồm 34 chữ
cái.
C
C

N

Nhiệm vụ 2: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1. Khi trồng cây con, để giúp cây đứng vững cần phải:
A. Bón phân cho cây ngay sau khi trồng.
B. Vun gốc sau khi trồng.
C. Đào hố thật sâu.
D. Trồng cây với mật độ thật dày.
Câu 2. Khi nào cần tỉa cây?
A. Cây mọc không đồng đều.
B. Cây mọc quá dày.
C. Cây mọc quá thưa.
D. Cây trồng bị thiếu nước.
Câu 3. Khi nào cần dặm cây?

13

A. Cây trồng bị thiếu ánh sáng.
B. Cây mọc quá dày.
C. Cây mọc quá thưa.
D. Cây trồng bị thừa dinh dưỡng.
Câu 4. Khi cây bị ngập úng, bộ phận nào của cây sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất?
A. Lá cây.
B. Rễ cây.
C. Thân cây.
D. Hoa quả.
Câu 5. Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi cây bị thiếu nước là:
A. Lá cây bị vàng úa.
B. Lá cây bị rụng.
C. Lá cây bị héo.
D. Lá cây bị đốm.
Câu 6. Nên tưới nước cho cây vào thời gian nào trong ngày?
A. Buổi sáng sớm hoặc buổi trưa.
B. Buổi trưa hoặc buổi chiều muộn.
C. Vào bất kì thời gian nào tròng ngày.
D. Buổi sáng sớm hoặc buổi chiều muộn.
Câu 7. Cần phải làm gì trước khi bón phân thúc cho cây trồng?
A. Tưới nước.
B. Vun xới đất.
C. Làm cỏ dại.
D. Phun thuốc trừ sâu.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bón phân thúc cho cây trồng?
A. Bón phân vào đất trước khi trồng cây.
B. Bón phân trước khi làm cỏ dại.
C. Bón phân sau khi thu hoạch.
D. Bón phân vào một số giai đoạn sinh trưởng của cây.
Câu 9. Mô tả nào sau đây là của biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại thủ công?

14

A. Thay giống cũ bằng giống mới có khả năng kháng sâu, bệnh hại.
B. Vệ sinh đồng ruộng.
C. Sử dụng các sinh vật có lợi để diệt trừ sâu hại.
D. Dùng bẫy đèn để diệt sâu hại.
Câu 10. Trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng, yêu cầu “Đảm bảo thời gian
cách li đúng quy định” là:
A. Đảm bảo cách li người phun thuốc với những người khác trong gia đình.
B. Đảm bảo thời gian từ khi phun thuốc đến khi thu hoạch.
C. Đảm bảo thời gian giữa hai lần phun thuốc.
D. Đảm bảo thời gian từ khi trồng đến khi phun thuốc.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:

https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-7-ket-noi-bai-3-

gieo-trong-cham-soc-va-phong-tru-sau-benh-cho-cay
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Nhiệm vụ 1:
C

Ô

N

G

T

R

Ồ

N

G

L

À

C

Ô

N

G

B

Ỏ

C

Ô

N

G

L

À

M

C

Ỏ

L

À

C

Ô

N

G

Ă

N

Công trồng là công bỏ. Công làm cỏ là công ăn.
Nhiệm vụ 2:
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

C

B

C

D

C

D

D

B

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.]

15

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi thực tiễn.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên 3 loại cây trồng tương ứng với
mỗi hình thức gieo trồng trong bảng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Kể tên 3 loại cây trồng tương ứng với mỗi hình thức
gieo trồng trong bảng sau:
Hình thức gieo trồng

Loại cây áp dụng

Trồng bằng cây con
Trồng bằng hạt
Trồng bằng củ
Trồng bằng đoạn thân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Hình thức gieo trồng

Loại cây áp dụng

Trồng bằng cây con

Nhãn, vải, xoài, hồng xiêm, mít.

Trồng bằng hạt

Ngô, đậu, lạc.

Trồng bằng củ

Khoai tây, gừng, nghệ, cà rốt.

Trồng bằng đoạn thân

Mía, khoai lang, sắn, dâm bụt.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HS ôn lại kiến thức đã học.

16

- Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.18.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4 – Thu hoạch sản phẩm trồng trọt.

17
 
Gửi ý kiến