Giáo dục địa phương Nghệ An lớp 7, chủ đề 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ngọc
Ngày gửi: 09h:57' 09-03-2026
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ngọc
Ngày gửi: 09h:57' 09-03-2026
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS QUỲNH THẮNG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
GIÁO VIÊN: HỒ THỊ NGỌC
Ngày soạn:
09/3/2026
CHỦ ĐỀ 3: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở NGHỆ AN
(Thời lượng: 4 tiết: 19, 20, 21, 22)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được tên các tài nguyên thiên nhiên ở Nghệ An;
- Nêu được đặc điểm chính và sự phân bố của một trong những tài nguyên thiên
nhiên ở Nghệ An;
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với
sự phát triển kinh tế địa phương.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm
hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành
nội dung bài học, đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu cảnh đẹp nổi tiếng ở
Nghệ An.
* Năng lực chuyên biệt:
- Mô tả, diễn đạt sự phân bố các đối tượng địa lí theo nhận thức không gian: Xác
định được vị trí, phạm vi phân bố của một số đối tượng tự nhiên (địa hình, sông hồ,
đất…) trên lược đồ.
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (khí hậu, địa hình, sông ngòi,
sinh vật); mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế- xã hội (đánh giá ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế) của tỉnh.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng lược
đồ, nhận xét, phân tích biểu đồ, tranh ảnh để trình bày đặc điểm tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên tỉnh Nghệ An.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí đã học,
biết liên hệ thực tế địa phương để tìm hiểu nội dung bài học.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Có ý thức tìm kiếm những giải pháp để phát huy thế mạnh, khắc
phục khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên đối với phát triển kinh tế
của địa phương.
- Chăm chỉ: Có ý thức học tập, tìm hiểu địa lí, lịch sử để xây dựng quê hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
+ Máy tính, ti vi (máy chiếu).
+ Lược đồ tự nhiên, biểu đồ khí hậu tỉnh Nghệ An, video tranh ảnh giới thiệu về
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Nghệ An; phiếu học tập.
- Học liệu: Sách giáo dục địa phương.
2. Học liệu
- Tài liệu giáo dục địa phương của tỉnh Nghệ An
- Một số hình ảnh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Trình bày được một sổ hiểu biết của bản thân về vị trí địa lí của tinh Nghệ An.
- Kể được một sổ danh lam thang cảnh hoặc một sổ địa điểm du lịch nổi tiếng của
tỉnh Nghệ An.
* Nội dung hoạt động:
- Học sinh quan sát ảnh, đọc các thông tin trong phần giới thiệu và trả lời câu hỏi.
* Sản phẩm hoạt động:
- Câu trả lời của học sinh
* Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh kết nối vào bài học thông qua một số câu hởi sau:
Em hãy cho biết bức tranh thể hiện cảnh đẹp nào ở Nghệ An? Hãy kể thêm một số
danh lam thắng cảnh thuộc tỉnh mà em biết.
- GV trình chiếu thêm một số hình ảnh đẹp về tỉnh Nghệ An:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến hành hoạt động trong 2 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- GV chiếu các đáp án: các thắng cảnh Bãi biển Cửa Lò, Đồi chè Thanh Chương,
Núi Hồng – Sông Lam, đảo Lan Châu
- GV dẫn dắt vào bài: Nghệ An thuộc khu vực BắcTrung Bộ và là tỉnh có diện tích
lớn nhất cà nước. Tài nguyên thiên nhiên ở Nghệ An đa dạng và có ảnh hưởng
quan trọng đến phát triển kinh tê của tỉnh. Vậy tài nguyên thiên nhiên của Nghệ An
có đặc điểm gì và phân bó nhưthê nào? Tài nguyên đó tạo thuận lợi và gây khó
khăn gì cho sự phát triển kinh tê địa phương? Chúng ta cùng tìm hiểu qua Tài
nguyên thiên nhiên ở Nghệ An.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm đất
* Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm đất tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh.
* Nội dung hoạt động: Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi.
* Sản phẩm hoạt động: đặc điểm đất tỉnh Nghệ An.
* Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Gv yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện nhiệm vụ:
Đọc thông tin, quan sát hình trả lời các câu hỏi sau:
Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
+ Nêu đặc điểm chính của tài nguyên đất ở Nghệ An.
+ Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên đất đối
với phát triển kinh tế của tỉnh.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tài nguyên đất
- Diện tích đất tự nhiên của tỉnh Nghệ An
là 1.649 nghìn ha.
- Chủ yếu là diện tích 2 nhóm đất chính:
+ Đất feralit chiếm phần lớn diện tích tự
nhiên, phân bố ở các huyện miền núi phía
tây của tỉnh, có đặc tính chua, nghèo mùn
và nhiều sét.
+ Đất phù sa phân bố chủ yếu ở các huyện
đồng bằng, ven biển. Nhóm đất này bao
gồm: đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát
biển. Giữ vị trí quan trọng trong số đó là
đất phù sa và đất cát. Đất phù sa tơi xốp,
giàu mùn, phần lớn được dùng để trồng lúa
nước, hoa màu, cây công nghiệp hằng năm,
cây ăn quả,...
+ Đất cát nghèo dinh dưỡng, tập trung ở
ven biển (Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh
Lưu, Hoàng Mai), phù hợp trồng các loại
cây như: rau, lạc, đỗ,... và cải tạo để nuôi
trồng thuỷ sản.
- Giá trị: là điều kiện thuận lợi để Nghệ An
đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, hình thành
các vùng sản xuất nông sản hàng hoá.
- Khó khăn: đất đai ở Nghệ An phần lớn
nghèo dinh dưỡng, đất ở miền núi khó khai
thác, dễ bị rửa trôi,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi.
- HS quan sát bản đồ, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện HS trả lời phần tìm hiểu về đặc điểm tài
nguyên đất
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện
của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao
tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- GV chuẩn kiến thức và ghi bảng.
Hoạt động 2: Tài nguyên nước
* Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên nước tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh.
* Nội dung hoạt động: Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi.
* Sản phẩm hoạt động: đặc điểm tài nguyên nước tỉnh Nghệ An.
* Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ:
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Dựa
vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
+ Nêu đặc điểm chính của tài nguyên nước ở Nghệ An.
+ Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên nước đối
với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tài nguyên nước
- Tài nguyên nước của Nghệ An bao
gồm nước trên mặt và nước dưới đất.
Nước mặt có khoảng 21,4 tỉ m3/năm
và nước ngầm ước tính khoảng 42 tỉ
m3.
- Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn
tỉnh là 9 828 km. Sông ngắn, dốc, tốc
độ dòng chảy lớn và hàm lượng phù sa
thấp. Chế độ dòng chảy chia thành hai
mùa là mùa lũ và mùa cạn (tương ứng
với mùa hạ và mùa đông của khí hậu)
- Nghệ An có khá nhiều hồ. Một trong
những hồ lớn nhất của tỉnh là hồ Vực
Mấu ở huyện Quỳnh Lưu.
- Giá trị: Tài nguyên nước của tỉnh dồi
dào, đảm bảo cung cấp cho hoạt động
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ và phục vụ sinh hoạt. Đồng
thời, cho phép khai thác giao thông
vận tải đường thuỷ, cung cấp thuỷ
năng để phát triển thuỷ điện và tạo
cảnh quan phát triển du lịch,...
- Khó khăn: tình trạng thiếu nước vào
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi.
mùa hạ gây nên hiện tượng hạn hán ở
- HS quan sát bản đồ, viết câu trả lời ra bảng phụ.
các huyện miền núi phía tây và dư
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
nước vào cuối mùa hạ, đầu mùa thu
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện HS trả lời phần tìm hiểu về xác định các gây nên hiện tượng lũ lụt.
dạng địa hinh.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện
của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao
tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- GV chuẩn kiến thức và ghi bảng, giới thiệu một số hình
ảnh hang động của tỉnh:
TIẾT 20
Hoạt động 3: Tài nguyên sinh vật
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên sinh vật tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
1. Nêu đặc điểm chính của tài nguyên sinh vật ở Nghệ An.
2. Trình bày vai trò của tài nguyên sinh vật đối với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên sinh vật tỉnh Nghệ An
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật lhawn trải
bàn, thực hiện nhiệm vụ sau: Dựa vào thông tin và kiến
thức
đã
học,
em
hãy:
+ Nêu đặc điểm chính của tài nguyên sinh vật ở Nghệ An.
+ Trình bày vai trò của tài nguyên sinh vật đối với phát
triển kinh tế ở Nghệ An.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tài nguyên sinh vật
- Độ che phủ rừng đạt gần 60% . Trong đó,
có 78 loài thực vật cùng 420 loài động vật
được ghi trong Sách Đỏ của IUCN và có
12 kiểu hệ sinh thái
- Rừng phân bố chủ yếu ở miền núi phía
tây của tỉnh. Trong đó, Khu dự trữ sinh
quyển thế giới miền Tây Nghệ An có diện
tích lớn nhất trong mạng lưới các khu dự
trữ sinh quyển thế giới tại Việt Nam.
- Nghệ An còn có hàng trăm ha rừng ngập
mặn cửa sông và vùng đất ngập nước ven
biển (Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu,
Nghi Lộc, thành phố Vinh). Rừng ngập
mặn có hệ sinh vật phong phú: sú, bần,
đước, cá, tôm, cua, ngao, chim nước, chim
di cư
- Thuận lợi: Tài nguyên sinh vật của Nghệ
An góp phần bảo tồn đa dạng sinh học; cho
phép khai thác, phát triển lâm nghiệp, thuỷ
sản; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến và phát triển du lịch sinh thái;...
- Khó khăn: thế mạnh về tài nguyên sinh
vật của tỉnh chưa được phát huy một cách
đầy đủ và hiệu quả.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và
trả lời câu hỏi. Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh
họa. Tập trung vào câu hỏi đặt ra. Viết vào ô mang số của
bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá
nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút. Kết thúc thời
gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và
thống nhất các câu trả lời. Viết những ý kiến chung của cả
nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết
thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tài nguyên khoáng sản
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên khoáng sản tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
1. Nêu đặc điểm chính và phân bố của tài nguyên khoáng sản ở Nghệ An.
2. Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển
kinh tế ở Nghệ An.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên khoáng sản tỉnh Nghệ An.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Dựa vào thông tin và
kiến thức đã học, em hãy:
+ Nêu đặc điểm chính và phân bố của tài nguyên khoáng
sản ở Nghệ An.
+ Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên khoáng
sản đối với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát SGK và trả lời câu hỏi.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Tài nguyên khoáng sản
- Nghệ An có tài nguyên khoáng sản đa
dạng, trong đó có một số loại có trữ lượng
lớn, phân bố tập trung: thiếc, đá vôi, đá xây
dựng, đất sét, đá trắng, nước khoáng,...
+ Thiếc có trữ lượng trên 80.000 tấn (Quỳ
Hợp, Tân Kỳ, Quế Phong);
+ Đá vôi có trữ lượng trên 1 tỉ tấn (Quỳnh
Lưu, Đô Lương, Anh Sơn,...);
+ Đá xây dựng có trên 1 tỉ m3 (Quỳnh
Lưu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương,
Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Anh Sơn);
+ Đất sét làm nguyên liệu xi măng có 300
triệu tấn (Quỳnh Lưu, Đô Lương, Anh
Sơn,...);
+ Đá trắng có 982 triệu tấn (Quỳ Hợp, Quỳ
Châu); đá granite có 160 triệu tấn (Tân
Kỳ);
+ Sét làm gốm sứ cao cấp trên 300 triệu tấn
(Nghi Lộc, Đô Lương, Yên Thành, Tân
Kỳ);..
+ Nước khoáng thuộc loại bicacbonat
canxinatri có chứa CO2 tự do, chất lượng
tốt, có tác dụng giải khát và chữa bệnh,
được phát hiện ở huyện Quỳ Hợp, Nghĩa
Đàn, Tân Kỳ, Đô Lương.
- Thuận lợi: tạo điều kiện thuận lợi cho
Nghệ An phát triển các ngành công nghiệp
khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, xuất
khẩu,...
+ Khó khăn: khoáng sản có quy mô nhỏ,
phân bố chủ yếu ở vùng có địa hình phức
tạp nên việc khai thác gặp nhiều khó khăn,
hiệu quả kinh tế thấp
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết
thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận.
TIẾT 21
Hoạt động 5: Tài nguyên biển
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên biển tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
1.
Nêu
một
số
loại
tài
nguyên
biển
ở
Nghệ
An.
2. Trình bày ảnh hưởng của tài nguyên biển đối với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên biển tỉnh Nghệ An.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, thực
hiện nhiệm vụ sau: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em
hãy:
1. Nêu một số loại tài nguyên biển ở Nghệ An.
2. Trình bày ảnh hưởng của tài nguyên biển đối với phát triển kinh
tế ở Nghệ An.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5. Tài nguyên biển
- Nghệ An có bờ biển dài 82 km,
vùng biển rộng với nhiều đảo và sinh
vật phong phú, đa dạng.
- Sinh vật biển có khoảng 600 loài,
trong đó có 267 loài cá với trữ lượng
khoảng 80 000 tấn (chiếm khoảng
2% tổng trữ lượng quốc gia), khả
năng khai thác cho phép khoảng 30
000 – 35 000 tấn/năm với nhiều loại
có giá trị kinh tế cao như: cá chim, cá
thu, cá hồng, cá nục,...
+ Có 20 loài tôm thuộc 8 giống: tôm
he, tôm rảo, tôm bộp, tôm vàng, tôm
sắt, tôm đất, tôm sú và tôm hùm với
trữ lượng 610 – 680 tấn
+ Mực phân bố khắp vùng biển và có
nhiều loài cho phép khai thác sản
lượng cao là mực cơm, mực ống và
mực nang
+ Tài nguyên sinh vật biển Nghệ An
còn có một số loại hải sản quý khác
như: cua, ghẹ, tảo biển, nhuyễn thể,
- Nghề muối: Dọc bờ biển có 3 500
ha nước lợ, có thể sử dụng cho việc
nuôi trồng thuỷ sản. Độ mặn nước
biển trung bình là 35‰, thuận lợi cho
việc sản xuất muối
- Du lịch: có nhiều cửa lạch như:
Lạch Cờn (thị xã Hoàng Mai); Lạch
Quèn, Lạch Thơi (huyện Quỳnh
Lưu); Lạch Vạn (huyện Diễn Châu),
Cửa Lò, Cửa Hội (thị xã Cửa Lò);...
thuận lợi cho việc neo đậu tàu thuyền
và xây dựng cảng cùng nhiều bãi
biển đẹp như: Cửa Lò, Bãi Lữ, Diễn
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Thành, Cửa Hiền, Biển Quỳnh,... hấp
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời dẫn du khách.
câu hỏi. Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa. Tập
trung vào câu hỏi đặt ra. Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời
hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá nhân làm việc độc lập
trong khoảng vài phút. Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các
thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời. Viết
những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn
(giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS
tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức
của bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6: Tài nguyên thiên nhiên khác
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên thiên nhiên khác ở tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
1. Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên khác ở Nghệ An.
2. Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên khác đối với phát
triển kinh tế ở Nghệ An.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên thiên nhiên khác ở tỉnh Nghệ An.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện
nhiệm vụ: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6: Tài nguyên thiên nhiên khác
- Địa hình đã tạo nên cảnh quan đồi núi
(núi Pù Hoạt, Pu Xai Lai Leng, Cao
1. Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên khác ở Nghệ An.
Vều,...); thác nước (thác Xao Va ở huyện
2. Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên Quế Phong, thác Khe Kèm, hang động tạo
nhiên khác đối với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
điều kiện cho việc phát triển du lịch. Tuy
nhiên nó phân bố ở khu vực rừng núi gây
khó khăn trong thu hút đầu tư, xây dựng cơ
sở hạ tầng phục vụ khai thác
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng bức
xạ phong phú, tổng số giờ nắng cao và gió
mùa hoạt động quanh năm, Nghệ An có
tiềm năng khá lớn về năng lượng mặt trời,
năng lượng gió, cho phép tỉnh khai thác
phát triển công nghiệp năng lượng sạch.
Tuy nhiên, vào mùa đông hay mùa mưa,
thời gian chiếu sáng trong ngày thấp, việc
hấp thu năng lượng mặt trời bị hạn chế,
ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác tài
nguyên.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
TIẾT 22
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn
đề tình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Lập bảng tóm tắt về đặc điểm, phân bố và thuận lợi,
khó khăn đối với phát triển kinh tế của các loại tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Nghệ
An vào vở.
TT
1
2
3
4
5
Tên tài nguyên
Đất
Nước
Sinh vật
Khoáng sản
Biển
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
TT
1
Tên tài nguyên
Đất
2
Nước
3
Sinh vật
Đặc điểm
Diện tích sông suối và
núi đá là 76,2 nghìn
ha (chiếm 4,6%), còn
lại 1 572,8 nghìn ha
thuộc hai nhóm đất
chính: đất feralit và
đất phù sa.
Tài nguyên nước của
Nghệ An bao gồm
nước trên mặt và nước
dưới đất. Nước mặt có
khoảng
21,4
tỉ
m3/năm và nước
ngầm ước tính khoảng
42 tỉ m3
Tổng chiều dài sông
suối trên địa bàn tỉnh
là 9 828 km. Sông
ngắn, dốc, tốc độ dòng
chảy lớn và hàm
lượng phù sa thấp.
Chế độ dòng chảy
chia thành hai mùa là
mùa lũ và mùa cạn.
- Nghệ An có khá
nhiều hồ.
- Độ che phủ rừng đạt
gần 60%. Sinh vật của
tỉnh có 3.019 loài thực
Thuận lợi
Là điều kiện thuận lợi
để Nghệ An đa dạng
hoá cây trồng, vật
nuôi, hình thành các
vùng sản xuất nông
sản hàng hoá.
Khó khăn
đất đai ở Nghệ An
phần lớn nghèo dinh
dưỡng, đất ở miền núi
khó khai thác, dễ bị
rửa trôi,
Tài nguyên nước của
tỉnh dồi dào, đảm bảo
cung cấp cho hoạt
động sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ và phục vụ
sinh hoạt. Đồng thời,
cho phép khai thác
giao thông vận tải
đường thuỷ, cung cấp
thuỷ năng để phát
triển thuỷ điện và tạo
cảnh quan phát triển
du lịch,.
tình trạng thiếu nước
vào mùa hạ gây nên
hiện tượng hạn hán ở
các huyện miền núi
phía tây và dư nước
vào cuối mùa hạ, đầu
mùa thu gây nên hiện
tượng lũ lụt.
Góp phần bảo tồn đa Thế mạnh về tài
dạng sinh học; cho nguyên sinh vật của
phép khai thác, phát tỉnh chưa được phát
4
Khoáng sản
5
Biển
vật và 1.122 loài động
vật
- Nghệ An còn có
hàng trăm ha rừng
ngập mặn cửa sông và
vùng đất ngập nước
ven biển
triển lâm nghiệp, thuỷ huy một cách đầy đủ
sản; cung cấp nguyên và hiệu quả
liệu cho công nghiệp
chế biến và phát triển
du lịch sinh thái;...
Nghệ An có tài
nguyên khoáng sản đa
dạng, trong đó có một
số loại có trữ lượng
lớn, phân bố tập trung:
thiếc, đá vôi, đá xây
dựng, đất sét, đá trắng,
nước khoáng,...
- Nghệ An có bờ biển
dài 82 km, vùng biển
rộng với nhiều đảo và
sinh vật phong phú, đa
dạng
- Sinh vật biển có
khoảng 600 loài. Có
20 loài tôm thuộc 8
giống: tôm he, tôm
rảo, tôm bộp, tôm
vàng, tôm sắt, tôm đất,
tôm sú và tôm hùm.
Mực phân bố khắp
vùng biển và có nhiều
loài cho phép khai
thác sản lượng cao là
mực cơm, mực ống và
mực nang
- Dọc bờ biển có 3
500 ha nước lợ, có thể
sử dụng cho việc nuôi
trồng thuỷ sản
- Nghệ An có nhiều
cửa lạch
tạo điều kiện thuận lợi
cho Nghệ An phát
triển các ngành công
nghiệp khai th
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
GIÁO VIÊN: HỒ THỊ NGỌC
Ngày soạn:
09/3/2026
CHỦ ĐỀ 3: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở NGHỆ AN
(Thời lượng: 4 tiết: 19, 20, 21, 22)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được tên các tài nguyên thiên nhiên ở Nghệ An;
- Nêu được đặc điểm chính và sự phân bố của một trong những tài nguyên thiên
nhiên ở Nghệ An;
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với
sự phát triển kinh tế địa phương.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm
hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành
nội dung bài học, đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu cảnh đẹp nổi tiếng ở
Nghệ An.
* Năng lực chuyên biệt:
- Mô tả, diễn đạt sự phân bố các đối tượng địa lí theo nhận thức không gian: Xác
định được vị trí, phạm vi phân bố của một số đối tượng tự nhiên (địa hình, sông hồ,
đất…) trên lược đồ.
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (khí hậu, địa hình, sông ngòi,
sinh vật); mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế- xã hội (đánh giá ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế) của tỉnh.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng lược
đồ, nhận xét, phân tích biểu đồ, tranh ảnh để trình bày đặc điểm tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên tỉnh Nghệ An.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí đã học,
biết liên hệ thực tế địa phương để tìm hiểu nội dung bài học.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Có ý thức tìm kiếm những giải pháp để phát huy thế mạnh, khắc
phục khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên đối với phát triển kinh tế
của địa phương.
- Chăm chỉ: Có ý thức học tập, tìm hiểu địa lí, lịch sử để xây dựng quê hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
+ Máy tính, ti vi (máy chiếu).
+ Lược đồ tự nhiên, biểu đồ khí hậu tỉnh Nghệ An, video tranh ảnh giới thiệu về
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Nghệ An; phiếu học tập.
- Học liệu: Sách giáo dục địa phương.
2. Học liệu
- Tài liệu giáo dục địa phương của tỉnh Nghệ An
- Một số hình ảnh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Trình bày được một sổ hiểu biết của bản thân về vị trí địa lí của tinh Nghệ An.
- Kể được một sổ danh lam thang cảnh hoặc một sổ địa điểm du lịch nổi tiếng của
tỉnh Nghệ An.
* Nội dung hoạt động:
- Học sinh quan sát ảnh, đọc các thông tin trong phần giới thiệu và trả lời câu hỏi.
* Sản phẩm hoạt động:
- Câu trả lời của học sinh
* Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh kết nối vào bài học thông qua một số câu hởi sau:
Em hãy cho biết bức tranh thể hiện cảnh đẹp nào ở Nghệ An? Hãy kể thêm một số
danh lam thắng cảnh thuộc tỉnh mà em biết.
- GV trình chiếu thêm một số hình ảnh đẹp về tỉnh Nghệ An:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiến hành hoạt động trong 2 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- GV chiếu các đáp án: các thắng cảnh Bãi biển Cửa Lò, Đồi chè Thanh Chương,
Núi Hồng – Sông Lam, đảo Lan Châu
- GV dẫn dắt vào bài: Nghệ An thuộc khu vực BắcTrung Bộ và là tỉnh có diện tích
lớn nhất cà nước. Tài nguyên thiên nhiên ở Nghệ An đa dạng và có ảnh hưởng
quan trọng đến phát triển kinh tê của tỉnh. Vậy tài nguyên thiên nhiên của Nghệ An
có đặc điểm gì và phân bó nhưthê nào? Tài nguyên đó tạo thuận lợi và gây khó
khăn gì cho sự phát triển kinh tê địa phương? Chúng ta cùng tìm hiểu qua Tài
nguyên thiên nhiên ở Nghệ An.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm đất
* Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm đất tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh.
* Nội dung hoạt động: Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi.
* Sản phẩm hoạt động: đặc điểm đất tỉnh Nghệ An.
* Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Gv yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện nhiệm vụ:
Đọc thông tin, quan sát hình trả lời các câu hỏi sau:
Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
+ Nêu đặc điểm chính của tài nguyên đất ở Nghệ An.
+ Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên đất đối
với phát triển kinh tế của tỉnh.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tài nguyên đất
- Diện tích đất tự nhiên của tỉnh Nghệ An
là 1.649 nghìn ha.
- Chủ yếu là diện tích 2 nhóm đất chính:
+ Đất feralit chiếm phần lớn diện tích tự
nhiên, phân bố ở các huyện miền núi phía
tây của tỉnh, có đặc tính chua, nghèo mùn
và nhiều sét.
+ Đất phù sa phân bố chủ yếu ở các huyện
đồng bằng, ven biển. Nhóm đất này bao
gồm: đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát
biển. Giữ vị trí quan trọng trong số đó là
đất phù sa và đất cát. Đất phù sa tơi xốp,
giàu mùn, phần lớn được dùng để trồng lúa
nước, hoa màu, cây công nghiệp hằng năm,
cây ăn quả,...
+ Đất cát nghèo dinh dưỡng, tập trung ở
ven biển (Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh
Lưu, Hoàng Mai), phù hợp trồng các loại
cây như: rau, lạc, đỗ,... và cải tạo để nuôi
trồng thuỷ sản.
- Giá trị: là điều kiện thuận lợi để Nghệ An
đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, hình thành
các vùng sản xuất nông sản hàng hoá.
- Khó khăn: đất đai ở Nghệ An phần lớn
nghèo dinh dưỡng, đất ở miền núi khó khai
thác, dễ bị rửa trôi,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi.
- HS quan sát bản đồ, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện HS trả lời phần tìm hiểu về đặc điểm tài
nguyên đất
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện
của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao
tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- GV chuẩn kiến thức và ghi bảng.
Hoạt động 2: Tài nguyên nước
* Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên nước tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh.
* Nội dung hoạt động: Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi.
* Sản phẩm hoạt động: đặc điểm tài nguyên nước tỉnh Nghệ An.
* Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ:
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Dựa
vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
+ Nêu đặc điểm chính của tài nguyên nước ở Nghệ An.
+ Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên nước đối
với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tài nguyên nước
- Tài nguyên nước của Nghệ An bao
gồm nước trên mặt và nước dưới đất.
Nước mặt có khoảng 21,4 tỉ m3/năm
và nước ngầm ước tính khoảng 42 tỉ
m3.
- Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn
tỉnh là 9 828 km. Sông ngắn, dốc, tốc
độ dòng chảy lớn và hàm lượng phù sa
thấp. Chế độ dòng chảy chia thành hai
mùa là mùa lũ và mùa cạn (tương ứng
với mùa hạ và mùa đông của khí hậu)
- Nghệ An có khá nhiều hồ. Một trong
những hồ lớn nhất của tỉnh là hồ Vực
Mấu ở huyện Quỳnh Lưu.
- Giá trị: Tài nguyên nước của tỉnh dồi
dào, đảm bảo cung cấp cho hoạt động
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ và phục vụ sinh hoạt. Đồng
thời, cho phép khai thác giao thông
vận tải đường thuỷ, cung cấp thuỷ
năng để phát triển thuỷ điện và tạo
cảnh quan phát triển du lịch,...
- Khó khăn: tình trạng thiếu nước vào
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi.
mùa hạ gây nên hiện tượng hạn hán ở
- HS quan sát bản đồ, viết câu trả lời ra bảng phụ.
các huyện miền núi phía tây và dư
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
nước vào cuối mùa hạ, đầu mùa thu
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện HS trả lời phần tìm hiểu về xác định các gây nên hiện tượng lũ lụt.
dạng địa hinh.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện
của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao
tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- GV chuẩn kiến thức và ghi bảng, giới thiệu một số hình
ảnh hang động của tỉnh:
TIẾT 20
Hoạt động 3: Tài nguyên sinh vật
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên sinh vật tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
1. Nêu đặc điểm chính của tài nguyên sinh vật ở Nghệ An.
2. Trình bày vai trò của tài nguyên sinh vật đối với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên sinh vật tỉnh Nghệ An
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật lhawn trải
bàn, thực hiện nhiệm vụ sau: Dựa vào thông tin và kiến
thức
đã
học,
em
hãy:
+ Nêu đặc điểm chính của tài nguyên sinh vật ở Nghệ An.
+ Trình bày vai trò của tài nguyên sinh vật đối với phát
triển kinh tế ở Nghệ An.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tài nguyên sinh vật
- Độ che phủ rừng đạt gần 60% . Trong đó,
có 78 loài thực vật cùng 420 loài động vật
được ghi trong Sách Đỏ của IUCN và có
12 kiểu hệ sinh thái
- Rừng phân bố chủ yếu ở miền núi phía
tây của tỉnh. Trong đó, Khu dự trữ sinh
quyển thế giới miền Tây Nghệ An có diện
tích lớn nhất trong mạng lưới các khu dự
trữ sinh quyển thế giới tại Việt Nam.
- Nghệ An còn có hàng trăm ha rừng ngập
mặn cửa sông và vùng đất ngập nước ven
biển (Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu,
Nghi Lộc, thành phố Vinh). Rừng ngập
mặn có hệ sinh vật phong phú: sú, bần,
đước, cá, tôm, cua, ngao, chim nước, chim
di cư
- Thuận lợi: Tài nguyên sinh vật của Nghệ
An góp phần bảo tồn đa dạng sinh học; cho
phép khai thác, phát triển lâm nghiệp, thuỷ
sản; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến và phát triển du lịch sinh thái;...
- Khó khăn: thế mạnh về tài nguyên sinh
vật của tỉnh chưa được phát huy một cách
đầy đủ và hiệu quả.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và
trả lời câu hỏi. Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh
họa. Tập trung vào câu hỏi đặt ra. Viết vào ô mang số của
bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá
nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút. Kết thúc thời
gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và
thống nhất các câu trả lời. Viết những ý kiến chung của cả
nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết
thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tài nguyên khoáng sản
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên khoáng sản tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
1. Nêu đặc điểm chính và phân bố của tài nguyên khoáng sản ở Nghệ An.
2. Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển
kinh tế ở Nghệ An.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên khoáng sản tỉnh Nghệ An.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Dựa vào thông tin và
kiến thức đã học, em hãy:
+ Nêu đặc điểm chính và phân bố của tài nguyên khoáng
sản ở Nghệ An.
+ Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên khoáng
sản đối với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát SGK và trả lời câu hỏi.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Tài nguyên khoáng sản
- Nghệ An có tài nguyên khoáng sản đa
dạng, trong đó có một số loại có trữ lượng
lớn, phân bố tập trung: thiếc, đá vôi, đá xây
dựng, đất sét, đá trắng, nước khoáng,...
+ Thiếc có trữ lượng trên 80.000 tấn (Quỳ
Hợp, Tân Kỳ, Quế Phong);
+ Đá vôi có trữ lượng trên 1 tỉ tấn (Quỳnh
Lưu, Đô Lương, Anh Sơn,...);
+ Đá xây dựng có trên 1 tỉ m3 (Quỳnh
Lưu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương,
Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Anh Sơn);
+ Đất sét làm nguyên liệu xi măng có 300
triệu tấn (Quỳnh Lưu, Đô Lương, Anh
Sơn,...);
+ Đá trắng có 982 triệu tấn (Quỳ Hợp, Quỳ
Châu); đá granite có 160 triệu tấn (Tân
Kỳ);
+ Sét làm gốm sứ cao cấp trên 300 triệu tấn
(Nghi Lộc, Đô Lương, Yên Thành, Tân
Kỳ);..
+ Nước khoáng thuộc loại bicacbonat
canxinatri có chứa CO2 tự do, chất lượng
tốt, có tác dụng giải khát và chữa bệnh,
được phát hiện ở huyện Quỳ Hợp, Nghĩa
Đàn, Tân Kỳ, Đô Lương.
- Thuận lợi: tạo điều kiện thuận lợi cho
Nghệ An phát triển các ngành công nghiệp
khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, xuất
khẩu,...
+ Khó khăn: khoáng sản có quy mô nhỏ,
phân bố chủ yếu ở vùng có địa hình phức
tạp nên việc khai thác gặp nhiều khó khăn,
hiệu quả kinh tế thấp
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết
thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận.
TIẾT 21
Hoạt động 5: Tài nguyên biển
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên biển tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
1.
Nêu
một
số
loại
tài
nguyên
biển
ở
Nghệ
An.
2. Trình bày ảnh hưởng của tài nguyên biển đối với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên biển tỉnh Nghệ An.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, thực
hiện nhiệm vụ sau: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em
hãy:
1. Nêu một số loại tài nguyên biển ở Nghệ An.
2. Trình bày ảnh hưởng của tài nguyên biển đối với phát triển kinh
tế ở Nghệ An.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5. Tài nguyên biển
- Nghệ An có bờ biển dài 82 km,
vùng biển rộng với nhiều đảo và sinh
vật phong phú, đa dạng.
- Sinh vật biển có khoảng 600 loài,
trong đó có 267 loài cá với trữ lượng
khoảng 80 000 tấn (chiếm khoảng
2% tổng trữ lượng quốc gia), khả
năng khai thác cho phép khoảng 30
000 – 35 000 tấn/năm với nhiều loại
có giá trị kinh tế cao như: cá chim, cá
thu, cá hồng, cá nục,...
+ Có 20 loài tôm thuộc 8 giống: tôm
he, tôm rảo, tôm bộp, tôm vàng, tôm
sắt, tôm đất, tôm sú và tôm hùm với
trữ lượng 610 – 680 tấn
+ Mực phân bố khắp vùng biển và có
nhiều loài cho phép khai thác sản
lượng cao là mực cơm, mực ống và
mực nang
+ Tài nguyên sinh vật biển Nghệ An
còn có một số loại hải sản quý khác
như: cua, ghẹ, tảo biển, nhuyễn thể,
- Nghề muối: Dọc bờ biển có 3 500
ha nước lợ, có thể sử dụng cho việc
nuôi trồng thuỷ sản. Độ mặn nước
biển trung bình là 35‰, thuận lợi cho
việc sản xuất muối
- Du lịch: có nhiều cửa lạch như:
Lạch Cờn (thị xã Hoàng Mai); Lạch
Quèn, Lạch Thơi (huyện Quỳnh
Lưu); Lạch Vạn (huyện Diễn Châu),
Cửa Lò, Cửa Hội (thị xã Cửa Lò);...
thuận lợi cho việc neo đậu tàu thuyền
và xây dựng cảng cùng nhiều bãi
biển đẹp như: Cửa Lò, Bãi Lữ, Diễn
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Thành, Cửa Hiền, Biển Quỳnh,... hấp
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời dẫn du khách.
câu hỏi. Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa. Tập
trung vào câu hỏi đặt ra. Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời
hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá nhân làm việc độc lập
trong khoảng vài phút. Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các
thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời. Viết
những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn
(giấy A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS
tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức
của bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6: Tài nguyên thiên nhiên khác
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tài nguyên thiên nhiên khác ở tỉnh Nghệ An.
- Rèn luyện, phát triển năng lực giao tiếp; kĩ năng khai thác, sử dụng bản đồ, tranh
ảnh
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
1. Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên khác ở Nghệ An.
2. Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên khác đối với phát
triển kinh tế ở Nghệ An.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên thiên nhiên khác ở tỉnh Nghệ An.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện
nhiệm vụ: Dựa vào thông tin và kiến thức đã học, em hãy:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6: Tài nguyên thiên nhiên khác
- Địa hình đã tạo nên cảnh quan đồi núi
(núi Pù Hoạt, Pu Xai Lai Leng, Cao
1. Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên khác ở Nghệ An.
Vều,...); thác nước (thác Xao Va ở huyện
2. Trình bày thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên Quế Phong, thác Khe Kèm, hang động tạo
nhiên khác đối với phát triển kinh tế ở Nghệ An.
điều kiện cho việc phát triển du lịch. Tuy
nhiên nó phân bố ở khu vực rừng núi gây
khó khăn trong thu hút đầu tư, xây dựng cơ
sở hạ tầng phục vụ khai thác
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng bức
xạ phong phú, tổng số giờ nắng cao và gió
mùa hoạt động quanh năm, Nghệ An có
tiềm năng khá lớn về năng lượng mặt trời,
năng lượng gió, cho phép tỉnh khai thác
phát triển công nghiệp năng lượng sạch.
Tuy nhiên, vào mùa đông hay mùa mưa,
thời gian chiếu sáng trong ngày thấp, việc
hấp thu năng lượng mặt trời bị hạn chế,
ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác tài
nguyên.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
TIẾT 22
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn
đề tình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Lập bảng tóm tắt về đặc điểm, phân bố và thuận lợi,
khó khăn đối với phát triển kinh tế của các loại tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Nghệ
An vào vở.
TT
1
2
3
4
5
Tên tài nguyên
Đất
Nước
Sinh vật
Khoáng sản
Biển
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
TT
1
Tên tài nguyên
Đất
2
Nước
3
Sinh vật
Đặc điểm
Diện tích sông suối và
núi đá là 76,2 nghìn
ha (chiếm 4,6%), còn
lại 1 572,8 nghìn ha
thuộc hai nhóm đất
chính: đất feralit và
đất phù sa.
Tài nguyên nước của
Nghệ An bao gồm
nước trên mặt và nước
dưới đất. Nước mặt có
khoảng
21,4
tỉ
m3/năm và nước
ngầm ước tính khoảng
42 tỉ m3
Tổng chiều dài sông
suối trên địa bàn tỉnh
là 9 828 km. Sông
ngắn, dốc, tốc độ dòng
chảy lớn và hàm
lượng phù sa thấp.
Chế độ dòng chảy
chia thành hai mùa là
mùa lũ và mùa cạn.
- Nghệ An có khá
nhiều hồ.
- Độ che phủ rừng đạt
gần 60%. Sinh vật của
tỉnh có 3.019 loài thực
Thuận lợi
Là điều kiện thuận lợi
để Nghệ An đa dạng
hoá cây trồng, vật
nuôi, hình thành các
vùng sản xuất nông
sản hàng hoá.
Khó khăn
đất đai ở Nghệ An
phần lớn nghèo dinh
dưỡng, đất ở miền núi
khó khai thác, dễ bị
rửa trôi,
Tài nguyên nước của
tỉnh dồi dào, đảm bảo
cung cấp cho hoạt
động sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ và phục vụ
sinh hoạt. Đồng thời,
cho phép khai thác
giao thông vận tải
đường thuỷ, cung cấp
thuỷ năng để phát
triển thuỷ điện và tạo
cảnh quan phát triển
du lịch,.
tình trạng thiếu nước
vào mùa hạ gây nên
hiện tượng hạn hán ở
các huyện miền núi
phía tây và dư nước
vào cuối mùa hạ, đầu
mùa thu gây nên hiện
tượng lũ lụt.
Góp phần bảo tồn đa Thế mạnh về tài
dạng sinh học; cho nguyên sinh vật của
phép khai thác, phát tỉnh chưa được phát
4
Khoáng sản
5
Biển
vật và 1.122 loài động
vật
- Nghệ An còn có
hàng trăm ha rừng
ngập mặn cửa sông và
vùng đất ngập nước
ven biển
triển lâm nghiệp, thuỷ huy một cách đầy đủ
sản; cung cấp nguyên và hiệu quả
liệu cho công nghiệp
chế biến và phát triển
du lịch sinh thái;...
Nghệ An có tài
nguyên khoáng sản đa
dạng, trong đó có một
số loại có trữ lượng
lớn, phân bố tập trung:
thiếc, đá vôi, đá xây
dựng, đất sét, đá trắng,
nước khoáng,...
- Nghệ An có bờ biển
dài 82 km, vùng biển
rộng với nhiều đảo và
sinh vật phong phú, đa
dạng
- Sinh vật biển có
khoảng 600 loài. Có
20 loài tôm thuộc 8
giống: tôm he, tôm
rảo, tôm bộp, tôm
vàng, tôm sắt, tôm đất,
tôm sú và tôm hùm.
Mực phân bố khắp
vùng biển và có nhiều
loài cho phép khai
thác sản lượng cao là
mực cơm, mực ống và
mực nang
- Dọc bờ biển có 3
500 ha nước lợ, có thể
sử dụng cho việc nuôi
trồng thuỷ sản
- Nghệ An có nhiều
cửa lạch
tạo điều kiện thuận lợi
cho Nghệ An phát
triển các ngành công
nghiệp khai th
 








Các ý kiến mới nhất