Tìm kiếm Giáo án
Bai 2. Giáo dục công dân 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Hoàng Sinh
Ngày gửi: 17h:22' 19-09-2024
Dung lượng: 982.5 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Lưu Hoàng Sinh
Ngày gửi: 17h:22' 19-09-2024
Dung lượng: 982.5 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Tuần 4,5
Tiết 4,5 (PPCT)
Ngày soạn: 25/9/2024
Ngày dạy: 3,10/10/2024
BÀI 2: KHOAN DUNG
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm khoan dung & biểu hiện của khoan dung.
- Nhận biết được giá trị của khoan dung.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống cụ thể, phù
hợp với lứa tuổi.
- Phê phán các biểu hiện thiếu khoan dung.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi
nói trước nhiều người.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức chuần mực hành vi:
+ Nêu được khái niệm khoan dung và biểu hiện của khoan dung.
+ Nhận biết được giá trị của khoan dung
- Năng lực điều chỉnh hành vi:
Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống cụ thể, phù hợp
với lứa tuổi
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
Phê phán các biểu hiện thiếu khoan dung.
3. Phẩm chất
Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác. Cảm
thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
4. Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình
huống cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên căn cứ nội dung của quyền con người như; Quyền được đối xử
bình đẳng để lấy các ví dụ giúp học sinh hiểu được việc thực hiện quyền không bị bắt làm nô lệ và
nô dịch; Quyền không bị tra tấn, nhục hình, bị đổi xử hoặc chịu hình phạt tàn nhẫn vô nhân đạo;
Quyền không phân biệt đối xử
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Của giáo viên
- SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề khoan dung.
- Giấy Ao, viết lông, sáp màu,…
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
- Các tranh vẽ, hình ảnh và video clip thể hiện nội dung về lòng khoan dung của con người Việt
Nam.
2. Của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế tích cực cho HS trước khi bắt đầu bài học.
- HS rút ra được những bài học liên quan đến lòng khoan dung.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ về lời chia sẻ của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn liên quan đến lòng khoan
dung.
c. Sản phẩm:
Cảm nghĩ của HS về lời chia sẻ của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn liên quan đến lòng khoan dung.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK/10: Em hiểu như thế nào về lời chia
sẻ sau đây của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn?
“Giận hờn, trách móc mà làm gì bởi vì cuộc đời sẽ xóa hết những vết bầm trong tâm hồn chúng
ta nếu lòng ta biết độ lượng. Ta biết tha thứ những điều nhỏ thì cuộc đời sẽ tha thứ cho ta những
điều lớn hơn”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và nêu cảm nghĩ về lời chia sẻ của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi Hoạt động 1: Khái niệm, biểu hiện và giá trị của khoan dung
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.10-11 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan
dung.
d. Tổ chức hoạt động: đại diện HS chia sẻ trước lớp:
Lời chia sẻ của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn là một lời nhắc nhở về tầm quan trọng của sự khoan
dung và tha thứ trong cuộc sống:
+ Giải thích: Việc giận dữ, trách móc chỉ làm tổn thương và làm xấu đi tâm hồn của chúng ta,
trong khi sự khoan dung và tha thứ sẽ giúp chúng ta trở nên nhẹ nhàng và hạnh phúc hơn.
+ Liên hệ thực tế: Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp phải những xích mích, những sai lầm
và hành động không đúng đắn từ người khác. Việc giữ lại sự oán hận và tức giận chỉ làm tổn
thương bản thân chúng ta. Chúng ta nên học cách tha thứ để giải thoát tâm hồn và tạo ra một môi
trường tốt hơn cho sự hòa hợp và hạnh phúc.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Khoan dung là một trong những truyền thống văn hóa tốt đẹp
của dân tộc Việt Nam. Truyền thống này được thể hiện qua cách ứng xử của con người trong các
mối quan hệ xã hội. Để tìm hiểu rõ hơn về lòng khoan dung, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay - Bài 2. Khoan dung.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của khoan dung
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK/10,11 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV- HS
Yêu cầu cần đạt
Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1 SGK/10
1. Khái niệm, biểu hiện và giá trị của
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
khoan dung
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin a. Thông tin 1: SGK/10
1 trong SGK/10 và thảo luận nhóm để thực hiện
Câu 1: Bình Định vương Lê Lợi đã tha
nhiệm vụ:
mạng sống cho quân Minh, còn cấp thêm
1/ Em hãy nêu những việc làm của Bình Định
thuyền, ngựa, lương thảo cho họ về nước.
vương Lê Lợi đối với quân Minh.
Câu 2: Những việc làm đó thể hiện truyền
2/ Những việc làm đó thể hiện truyền thống của
thống khoan dung của dân tộc Việt Nam.
dân tộc Việt Nam?
Câu 3: Ý nghĩa:
3/ Nêu ý nghĩa của những việc làm đó.
- “dập tắt mối chiến tranh cho đời sau, sử
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
xanh ghi chép tiếng thơm muôn đời”
- HS đọc các thông tin trong SGK/10 và trả lời câu - Khiến kẻ thù “vừa xúc động vừa hổ thẹn
hỏi.
đến rơi nước mắt”.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày câu trả
lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
b. Thông tin 2: SGK/11
Nhiệm vụ 2: Khai thác thông tin 2 SGK/11
Tinh thần khoan dung của Bác Hồ:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đối với đồng bào:
- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm ở Nhiệm vụ
- Có tình yêu thương sâu sắc đối với con
1 và tiếp tục đọc thông tin 2 SGK/11 để thực hiện người, rộng lượng đối với những khác biệt,
nhiệm vụ: Em hãy tìm những chi tiết thể hiện lòng tôn trọng, không áp đặt ý kiến của mình lên
khoan dung của Bác Hồ trong thông tin 2 và nêu ý người khác;
nghĩa của lòng khoan dung đó.
- Có niềm tin vào phần tốt đẹp, phần thiện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trong mỗi con người, dù nhất thời họ có
- HS đọc thông tin 2 SGK/11, thảo luận nhóm để
lầm lạc;
trả lời câu hỏi.
- Lấy tình thân ái để cảm hoá đồng bào lạc
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
lối lầm đường.
thiết).
- Đối với tù binh chiến tranh: khoan hồng,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
rộng lượng.
luận
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày câu trả
lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
c. Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện và ý
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của khoan dung
nghĩa của khoan dung.
- Khái niệm: Khoan dung là rộng lòng tha
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thứ.
- GV cung cấp một số hình ảnh/video cho HS tìm - Biểu hiện:
hiểu thêm về lòng khoan dung trong cuộc
+ Tha thứ cho chính mình và người khác
sống. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ)
khi đã biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm;
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho HS chơi + Lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của
nhanh trò chơi “Ai nhanh hơn” (thời gian 5
người khác, không cố chấp, hẹp hòi, định
phút): Tìm câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, danh
kiến.
ngôn về lòng khoan dung.
- Ý nghĩa:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật + Người có lòng khoan dung sẽ được mọi
trải khăn bàn để trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết
người yêu mến, tin cậy.
thế nào là lòng khoan dung? Hãy nêu những biểu + Người được tha thứ sẽ có cơ hội sửa chữa
hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc
lỗi lầm để trở thành người tốt.
sống.
→ Nhờ có lòng khoan dung, mối quan hệ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
giữa người với người sẽ tốt đẹp hơn.
- HS quan sát hình ảnh, xem video để tìm hiểu
thêm về lòng khoan dung.
- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS rút ra kết luận về khái niệm, biểu hiện và ý
nghĩa của lòng khoan dung theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổng hợp kết quả trò chơi “Ai nhanh
hơn” (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ).
- GV mời HS nêu khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa
của lòng khoan dung.
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
HÌNH ẢNH VỀ LÒNG KHOAN DUNG
10 vạn quân Minh cảm tạ tấm lòng khoan dung
của Lê Lợi
Chính sách ân xá của Nhà nước Việt Nam cho
những người phạm nhân cải tạo tốt
Lòng khoan dung của Bác Hồ
với người dân Việt Nam
Sự khoan dung, thấu hiểu của cha mẹ
dành cho con cái
KẾT QUẢ TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN”
Những câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, danh ngôn về lòng khoan dung:
1. Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại.
2. Mình vì mọi người, mọi người vì mình.
3. Bàn tay có ngón ngắn ngón dài.
4. Đất có chỗ bồi chỗ lở, ngựa có con dở con hay.
5. Yêu con người, mát con ta.
6. Yêu con cậu mới đậu con mình.
7. Một con tôm có chật gì sông, một cái lông có chật gì lỗ.
8. Một sự nhịn là chín sự lành.
9. Giơ cao đánh khẽ.
10. Trẻ nhà người như trẻ nhà ta.
11. Chín bỏ làm mười.
12. Những người đức hạnh thuận hoà
Đi đâu cũng được người ta tôn sùng.
13. Khi bạn không tha thứ cho một ai đó, tức là bạn đang quay lưng lại với tương lai của mình.
Khi bạn bao dung, điều đó có nghĩa bạn đang tiến về phía trước. (Tyler Perry).
14. Sự khoan dung là sợi dây xích vàng gắn kết xã hội lại với nhau. (William Blake).
* Nhiệm vụ 2. Thực hiện những việc làm thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống
a. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc trường hợp trong SGK/11,12 và thực hiện yêu
cầu.
- GV rút ra kết luận về những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống.
* Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình
huống cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên căn cứ nội dung của quyền con người như; Quyền được đối xử
bình đẳng để lấy các ví dụ giúp học sinh hiểu được việc thực hiện quyền không bị bắt làm nô lệ và
nô dịch; Quyền không bị tra tấn, nhục hình, bị đổi xử hoặc chịu hình phạt tàn nhẫn vô nhân đạo;
Quyền không phân biệt đối xử.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung
trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV- HS
Yêu cầu cần đạt
Nhiệm vụ 1: Khai thác hình ảnh, trường hợp
2. Thực hiện những việc làm thể
SGK/11,12
hiện lòng khoan dung trong cuộc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
sống
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm a. Khai thác hình ảnh, trường hợp
vụ), yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc các
SGK/11,12
trường hợp trong SGK/11,12 và thực hiện nhiệm vụ:
* Câu 1, 2:
- Tranh 1: Bạn nữ bên trái dằn vặt vì
lỗi do mình gây ra cho em trai.
→ Lời khuyên: Bạn nên tha thứ cho
chính mình như lời khuyên của bạn nữ
bên phải.
- Tranh 2: Bạn nữ bên trái còn băn
khoăn không biết có nên tha thứ cho
bạn không.
→ Lời khuyên: Bạn đã xin lỗi rồi, nên
thứ lỗi cho bạn để lòng thanh thản và
giữ được mối quan hệ với bạn bè.
- Trường hợp: T đã thể hiện tinh thần
khoan dung, không cố chấp, định kiến
với người mắc lỗi lầm, tạo sức lan toả
tinh thần khoan dung tới bạn bè và
người khác.
* Câu 3: Chúng ta cần:
- Tha thứ cho chính mình và người
khác khi đã biết hối hận và sửa chữa
lỗi lầm;
- Lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt
của người khác, không cố chấp, hẹp
hòi, định kiến.
- GV phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm và
cùng trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SGK/11.
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SGK/11.
+ Nhóm 5, 6: Đọc trường hợp SGK/12.
Câu hỏi:
1/ Dựa vào biểu hiện của lòng khoan dung, em có nhận
xét gì về lời nói, việc làm của chủ thể trong hình ảnh/
trường hợp trên?
2/ Em có lời khuyên gì đối với những chủ thể thiếu
khoan dung trong hình ảnh/ trường hợp trên.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, trả lời câu hỏi:
3/ Theo em, để có lòng khoan dung, chúng ta cần làm
gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc các trường hợp
trong SGK/11,12 và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện
lòng khoan dung trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS xem clip “Hãy trồng một
bông hoa khoan dung trong trái tim thù hận”:
https://www.youtube.com/watch?v=vo99al1N8zE (0:4
b. Tìm hiểu những việc cần làm để
thể hiện lòng khoan dung trong cuộc
sống
Để trở thành người có lòng khoan
dung, mỗi chúng ta đều cần:
- Sống chân thành, rộng lượng;
- Tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở
thích, thói quen của người khác;
- Phê phán sự ích kỉ, hẹp hòi, thiếu
khoan dung, độ lượng.
4 – 6:39)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cảm nhận
của mình về việc làm của chàng học sinh cá biệt và
lòng khoan dung của cô giáo.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về những việc cần
làm để thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video để hiểu thêm về lòng khoan dung.
- HS rút ra kết luận về những việc cần làm để thể hiện
lòng khoan dung trong cuộc sống theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS trình bày cảm nhận về video
“Hãy trồng một bông hoa khoan dung trong trái tim
thù hận”.
- GV gọi HS nêu những việc cần làm để thể hiện lòng
khoan dung trong cuộc sống.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được
yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
- Chúng ta cần tha thứ cho chính mình và người khác
khi đã biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm; lắng nghe và
tôn trọng sự khác biệt của người khác, không cố chấp,
hẹp hòi, định kiến.
- Để trở thành người có lòng khoan dung, mỗi chúng ta
đều cần: Sống chân thành, rộng lượng; Tôn trọng và
chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của người khác;
Phê phán sự ích kỉ, hẹp hòi, thiếu khoan dung, độ
lượng.
3. Hoạt động 3. Luyện tập.
a) Mục tiêu. Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi
của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học về lòng khoan dung.
HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống phát sinh trong
thực tế cuộc sống liên quan đến biểu hiện của lòng khoan dung
b) Nội dung. GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 1: Em đồng tình, không đồng tình với ý kiến
nào dưới đây? Vì sao?.
c) Sản phẩm. Nội dung câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV- HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập.
GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 2: 2. Em đồng tình, không đồng tình với ý kiến
Em đồng tình, không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
nào dưới đây? Vì sao?.
a) Không đồng tình, vì: Chúng ta chỉ nên khoan
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ và
đưa ra quan điểm về từng nội dung
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi từng học sinh đưa ra ý kiến
về từng nội dung
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học
sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được những việc cần làm, những hành vi cần
tránh trong việc rèn luyện lòng khoan dung
dung, tha thứ cho người khác, khi họ nhận thức
được sai lầm của bản thân và có thái độ, hành
động sửa chữa những sai lầm, thiếu sót đó.
b) Không đồng tình, vì: một trong những biểu
hiện của lòng khoan dung là việc: chúng ta tha
thứ cho bản thân khi chúng ta nhận thức được lỗi
lầm và có hành động sửa chữa lỗi sai đó.
c) Không đồng tình, vì: trước những lỗi sai,
thiếu sót của người khác, chúng ta nên phê bình,
góp ý với tinh thần xây dựng.
d) Không đồng tình, vì: Một trong những biểu
hiện của khoan dung là tôn trọng sở thích, thói
quen tốt của người khác. Đối với những sở thích,
thói quen xấu, gây hại cho chính bản thân người
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
đó và xã hội, thì chúng ta cần phê bình, góp ý với
GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 3: tinh thần xây dựng.
Em hãy Viết đoạn văn về tác hại về sự thiếu 3. Viết đoạn văn về tác hại về sự thiếu khoan
khoan dung trong cuộc sống.
dung.
Có thể:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc suy nghĩ, làm việc cá Sự thiếu khoan dung trong cuộc sống đồng nghĩa
nhân và đưa ra quan điểm tác hại về sự thiếu với việc thiếu sự thông cảm và không sẵn lòng
chấp nhận sự khác biệt của người khác; không
khoan dung.
tha thứ cho lỗi lầm chủ chính bản thân mình và
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 1-2 học sinh đưa ra ý kiến về người khác. Tác hại của sự thiếu khoan dung có
thể lan rộng từ mức độ cá nhân đến cả xã hội. Ở
từng nội dung
mức độ cá nhân, khi thiếu khoan dung, con người
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học dễ rơi vào tư duy cứng nhắc, không linh hoạt và
sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu ít độc lập tư duy. Họ có thể cảm thấy không thoải
được những việc cần làm, những hành vi cần mái khi phải đối mặt với những ý kiến, giá trị và
quan điểm khác biệt, điều này ảnh hưởng đến
tránh trong việc rèn luyện lòng khoan dung.
(*) Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá khả năng hòa nhập và xây dựng mối quan hệ với
nhân. Bài làm trên chỉ mang tính tham khảo! người khác. Tại cấp độ xã hội, sự thiếu khoan
dung có thể dẫn đến mâu thuẫn, phân hóa và
xung đột. Khi mỗi người đề cao giá trị của bản
thân mình mà không chấp nhận sự đa dạng của
cộng đồng, xã hội dễ bị chia rẽ thành những
nhóm nhỏ, mỗi nhóm tự tạo ra một lãnh thổ và
quy tắc của riêng mình. Điều này làm suy yếu sự
đoàn kết và tương tác xã hội tích cực, góp phần
vào sự phân li của xã hội. Ngoài ra, sự thiếu
khoan dung cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sức
khỏe tinh thần và cảm xúc cá nhân. Khi không
được chấp nhận và tôn trọng, một người có thể
cảm thấy bị cô lập, không được công nhận và yêu
thương, dẫn đến cảm giác tự ti, lo lắng và căng
thẳng. Trong tổng thể, sự thiếu khoan dung
không chỉ gây hại cho cá nhân mà còn ảnh hưởng
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 4:
Em hãy đọc các tình huống & trả lời câu hỏi.
Giải thích vì sao?
a) D luôn cảm thấy day dứt vì đã mắc lỗi với
ông nội. Bây giờ, ông đã mất, D càng cảm
thấy ân hận vì không còn cơ hội để nhận lỗi
với ông nữa.
Nếu là bạn của D, em sẽ khuyên D điều gì?
b) Do không tìm hiểu kĩ, Q nói với thầy giáo
rằng P làm hỏng thiết bị của phòng thí
nghiệm. Bị phê bình oan, P giận và nói sẽ
không bao giờ chơi với Q nữa. Cuối năm
học, Q cùng gia đình chuyển tới nơi khác.
Trước khi đi, Q nhắn tin muốn gặp để chào
và xin lỗi P. Khi ấy, P vẫn còn giận Q nên
băn khoăn không biết có nên gặp Q không.
Theo em, P nên làm gì?
c) K rủ T tham gia một nhóm bạn. Trong
nhóm đó có một số người hay bình luận
khiếm nhã về trang phục, hình dáng và đời tư
của người khác.
Nếu là T, em sẽ nói gì với K?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc suy nghĩ, làm việc cá
nhân và đưa ra quan điểm & cách giải quyết
của cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 1-2 học sinh đưa ra ý kiến,
quan điểm về từng tình huống.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học
sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được những cách giải quyết.
tiêu cực đến mối quan hệ và sự phát triển của xã
hội. Để xây dựng một cộng đồng hài hòa và thịnh
vượng, việc khuyến khích sự khoan dung và tôn
trọng sự đa dạng là điều cần thiết.
4. Tình huống
Có thể
a) Nếu là bạn của D, em sẽ khuyên D:
- Hãy tha thứ cho chính bản thân mình.
- Thay vì tập trung vào những hối tiếc và ân hận,
hãy tưởng nhớ những kỷ niệm tốt đẹp với ông
nội.
- Hãy nói chuyện với gia đình hoặc bạn bè tin
cậy về cảm xúc của bản thân. Chia sẻ những gì
mình đang trải qua có thể giúp giảm bớt gánh
nặng trong lòng.
b) Theo em, P nên gặp và chấp nhận tha thứ cho
Q, vì: Q đã nhận thức được lỗi sai của bản thân
và có hành động sửa chữa lỗi sai ấy.
c) Nếu là T, em sẽ nói với K rằng: “Cảm ơn cậu
vì đã mời mình tham gia vào nhóm bạn của cậu!
Nhưng thật tiếc, mình cảm thấy không thoải mái
khi tham gia vào nhóm, vì trong nhóm có một số
người hay bình luận khiếm nhã về trang phục,
hình dáng và đời tư của người khác. Theo mình,
mỗi người đều có những sở thích, tính cách,
phong cách,.. khác nhau mà chúng ta nên tôn
trọng. Mình mong muốn được giao tiếp trong
một môi trường lành mạnh và tích cực hơn. K à,
liệu mình và cậu có thể tìm kiếm một nhóm khác
hoặc cùng tạo ra một không gian mà mọi người
đều cảm thấy thoải mái và tôn trọng lẫn nhau
không?"
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 5:
Em hãy nêu một số tình huống thường gặp
trong cuộc sống đòi hỏi lòng khoan dung và
đưa ra cách ứng xử.
5. Một số tình huống thường gặp trong cuộc
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
sống đòi hỏi lòng khoan dung và đưa ra cách
Học sinh làm việc suy nghĩ, làm việc cá ứng xử
nhân và đưa ra quan điểm & cách giải quyết
của cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 1-2 học sinh đưa ra ý kiến,
quan điểm về từng tình huống.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học
sinh (Bảng gợi ý bên dưới)
- GV chấm 5 – 10 tình huống lấy điểm kiểm
tra thường xuyên cho HS.
Một số tình huống thường gặp trong cuộc sống đòi hỏi lòng khoan dung và đưa ra cách ứng
xử theo bảng gợi ý:
Không gian
Tình huống
Cách ứng xử
Bố mẹ giao cho V nhiệm vụ dọn dẹp nhà cửa - Bố mẹ/ người thân trong gia
mỗi ngày nhưng V thường xuyên mải chơi đình V nên: đợi khi khách ra
quên việc. Dù bố mẹ đã nhắc nhiều lần nhưng về; sau đó cùng trao đổi, tâm
V vẫn không thay đổi. Một lần, có khách đến sự với V. Trong quá trình trao
Gia đình
chơi nhà, V chợt nhận thấy bố mẹ rất ngượng đổi, luôn thể hiện thái độ: nhẹ
với khách khi nhà cửa bừa bộn.
nhàng, cởi mở và rộng lượng,
sẵn sàng tha thứ khi V nhận
thức được lỗi sai và quyết tâm
thay đổi.
Bạn K được cả nhóm giao nhiệm vụ xây dựng - Các bạn trong nhóm nên:
bài thuyết trình. Tuy nhiên, do chủ quan và + Tha thứ cho K vì K đã nhận
thiếu sự chuẩn bị kĩ lưỡng, bài thuyết trình của thức được lỗi lầm của bản
K không tốt, cô giáo đã phê bình, góp ý và yêu thân.
cầu nhóm của K chỉnh sửa lại bài. K luôn dằn + Động viên, an ủi để K vượt
Nhà trường
vặt, cảm thấy có lỗi với cả nhóm và tự trách qua mặc cảm, tha thứ cho
mình đã không hoàn thành nhiệm vụ nhóm chính mình.
giao.
- Cả nhóm cùng nhau chuẩn bị
bài thuyết trình thật tốt, theo
sự định hướng, góp ý của cô
giáo.
Gia đình bà A luôn không tuân thủ các quy - Chấp nhận lời xin lỗi của bà
định chung của tập thể, hay to tiếng với mọi A; đồng thời khuyên nhủ các
người trong khu phố. Mặc dù, tổ trưởng dân gia đình khác trong tổ dân phố
phố đã nhắc nhở nhiều lần nhưng gia đình bà bỏ qua những thiếu sót của gia
Xã hội
A vẫn không thay đổi. Qua thời gian, bà A đình bà A trong thời gian qua.
nhận thấy hàng xóm lạnh nhạt, xa lánh thì cảm - Thường xuyên động viên và
thấy ngượng ngùng và hối lỗi. Trong cuộc họp giúp đỡ, hướng dân gia đình
của tổ dân phố, bà A đã có lời xin lỗi với bà bà A thực hiện đúng các quy
con tổ dân phố và hứa sẽ sửa đổi.
định chung của tổ dân phố.
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được việc làm cụ thể thể hiện sự khoan dung, ý
nghĩa
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập:
- Sản phẩm thiết kế về vai trò của lòng khoan dung trong cuộc sống & ý nghĩa của sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Thiết kế thông điệp về vai trò của lòng khoan dung.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Hãy thiết kế một sản phẩm của lòng
khoan dung trong cuộc sống & ý nghĩa của sản phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tìm hiểu thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet,…để hoàn thành nhiệm
vụ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
- Gợi ý có thể:
Nhiệm vụ 2: Hãy viết một bức thư gửi tới người mà em cảm thấy ân hận khi đã từng ứng xử
thiếu khoan dung với họ.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Hãy viết một bức thư gửi tới người mà
em cảm thấy ân hận khi đã từng ứng xử thiếu khoan dung với họ.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV kết thúc tiết học.
- Gợi ý.
Gửi mẹ yêu dấu!
Con biết những ngày qua, không khí của gia đình mình đã vô cùng trầm lắng vì những lỗi lầm mà con
đã gây ra.
Con biết mẹ đã phải lao động vất vả, cực nhọc để trang trải cuộc sống của gia đình. Vậy mà, chỉ vì mẹ
quên mua quà tặng cho con vào dịp sinh nhật, con đã quá nông nổi, không kiềm chế được cảm xúc của
mình nên nói ra những lời không hay với mẹ. Con sẽ không biện minh cho những lời nói và hành động vô
trách nhiệm của mình với mẹ. Vì con biết con xứng đáng phải nhận được những hình phạt, con là một
người con bất hiếu, vô tâm nhất trên trần gian này.
Điều đầu tiên, cho phép con được xin lỗi vì đã làm cho mẹ muộn phiền, lo lắng, và cũng là gửi đến
mẹ lời cảm ơn chân thành nhất. Con luôn tự cho mình đã lớn khôn, trưởng thành và có thể nhìn nhận, xử lí
được mọi việc như một người trưởng thành thật sự. Nhưng đến ngày hôm nay, khi đọc được những lời
khuyên răn chân thành của mẹ thì con bỗng nhận thấy mình đã quá trẻ con, hỗn hào, con đã không biết
suy nghĩ mà lấy cái trẻ con của mình ra làm tổn thương mẹ. Và con cũng nhận thức được rõ ràng nhất, đó
chính là dù có trưởng thành, lớn lao đến đâu thì con cũng không được quyền làm cho những người mà
mình yêu thương phải lo lắng, muộn phiền. Càng đáng trách hơn khi con làm cho mẹ buồn, người phụ nữ
đã dùng cả cuộc đời để lo lắng, chăm sóc cho từng bước trưởng thành của con.
Với những dòng thư này, con muốn nói với mẹ rằng: con đã suy nghĩ rất nhiều về những hành động
và lời nói của mình, và mình thực sự cảm thấy tiếc nuối về những điều đã xảy ra. Con rất mong nhận được
sự tha thứ của mẹ!
Con yêu mẹ!
Minh Ngọc
IV. Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm, ý nghĩa của khoan dung.
+ Thực hiện những việc làm thể hiện khoan dung cần có những gì.
- Hoàn thành bài tập vận dụng SGK và bài tập trong vở ghi.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3. Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 4,5 (PPCT)
Ngày soạn: 25/9/2024
Ngày dạy: 3,10/10/2024
BÀI 2: KHOAN DUNG
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm khoan dung & biểu hiện của khoan dung.
- Nhận biết được giá trị của khoan dung.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống cụ thể, phù
hợp với lứa tuổi.
- Phê phán các biểu hiện thiếu khoan dung.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi
nói trước nhiều người.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức chuần mực hành vi:
+ Nêu được khái niệm khoan dung và biểu hiện của khoan dung.
+ Nhận biết được giá trị của khoan dung
- Năng lực điều chỉnh hành vi:
Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống cụ thể, phù hợp
với lứa tuổi
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
Phê phán các biểu hiện thiếu khoan dung.
3. Phẩm chất
Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác. Cảm
thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
4. Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình
huống cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên căn cứ nội dung của quyền con người như; Quyền được đối xử
bình đẳng để lấy các ví dụ giúp học sinh hiểu được việc thực hiện quyền không bị bắt làm nô lệ và
nô dịch; Quyền không bị tra tấn, nhục hình, bị đổi xử hoặc chịu hình phạt tàn nhẫn vô nhân đạo;
Quyền không phân biệt đối xử
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Của giáo viên
- SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề khoan dung.
- Giấy Ao, viết lông, sáp màu,…
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
- Các tranh vẽ, hình ảnh và video clip thể hiện nội dung về lòng khoan dung của con người Việt
Nam.
2. Của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế tích cực cho HS trước khi bắt đầu bài học.
- HS rút ra được những bài học liên quan đến lòng khoan dung.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ về lời chia sẻ của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn liên quan đến lòng khoan
dung.
c. Sản phẩm:
Cảm nghĩ của HS về lời chia sẻ của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn liên quan đến lòng khoan dung.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK/10: Em hiểu như thế nào về lời chia
sẻ sau đây của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn?
“Giận hờn, trách móc mà làm gì bởi vì cuộc đời sẽ xóa hết những vết bầm trong tâm hồn chúng
ta nếu lòng ta biết độ lượng. Ta biết tha thứ những điều nhỏ thì cuộc đời sẽ tha thứ cho ta những
điều lớn hơn”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và nêu cảm nghĩ về lời chia sẻ của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi Hoạt động 1: Khái niệm, biểu hiện và giá trị của khoan dung
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.10-11 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan
dung.
d. Tổ chức hoạt động: đại diện HS chia sẻ trước lớp:
Lời chia sẻ của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn là một lời nhắc nhở về tầm quan trọng của sự khoan
dung và tha thứ trong cuộc sống:
+ Giải thích: Việc giận dữ, trách móc chỉ làm tổn thương và làm xấu đi tâm hồn của chúng ta,
trong khi sự khoan dung và tha thứ sẽ giúp chúng ta trở nên nhẹ nhàng và hạnh phúc hơn.
+ Liên hệ thực tế: Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp phải những xích mích, những sai lầm
và hành động không đúng đắn từ người khác. Việc giữ lại sự oán hận và tức giận chỉ làm tổn
thương bản thân chúng ta. Chúng ta nên học cách tha thứ để giải thoát tâm hồn và tạo ra một môi
trường tốt hơn cho sự hòa hợp và hạnh phúc.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Khoan dung là một trong những truyền thống văn hóa tốt đẹp
của dân tộc Việt Nam. Truyền thống này được thể hiện qua cách ứng xử của con người trong các
mối quan hệ xã hội. Để tìm hiểu rõ hơn về lòng khoan dung, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay - Bài 2. Khoan dung.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của khoan dung
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK/10,11 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV- HS
Yêu cầu cần đạt
Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1 SGK/10
1. Khái niệm, biểu hiện và giá trị của
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
khoan dung
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin a. Thông tin 1: SGK/10
1 trong SGK/10 và thảo luận nhóm để thực hiện
Câu 1: Bình Định vương Lê Lợi đã tha
nhiệm vụ:
mạng sống cho quân Minh, còn cấp thêm
1/ Em hãy nêu những việc làm của Bình Định
thuyền, ngựa, lương thảo cho họ về nước.
vương Lê Lợi đối với quân Minh.
Câu 2: Những việc làm đó thể hiện truyền
2/ Những việc làm đó thể hiện truyền thống của
thống khoan dung của dân tộc Việt Nam.
dân tộc Việt Nam?
Câu 3: Ý nghĩa:
3/ Nêu ý nghĩa của những việc làm đó.
- “dập tắt mối chiến tranh cho đời sau, sử
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
xanh ghi chép tiếng thơm muôn đời”
- HS đọc các thông tin trong SGK/10 và trả lời câu - Khiến kẻ thù “vừa xúc động vừa hổ thẹn
hỏi.
đến rơi nước mắt”.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày câu trả
lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
b. Thông tin 2: SGK/11
Nhiệm vụ 2: Khai thác thông tin 2 SGK/11
Tinh thần khoan dung của Bác Hồ:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đối với đồng bào:
- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm ở Nhiệm vụ
- Có tình yêu thương sâu sắc đối với con
1 và tiếp tục đọc thông tin 2 SGK/11 để thực hiện người, rộng lượng đối với những khác biệt,
nhiệm vụ: Em hãy tìm những chi tiết thể hiện lòng tôn trọng, không áp đặt ý kiến của mình lên
khoan dung của Bác Hồ trong thông tin 2 và nêu ý người khác;
nghĩa của lòng khoan dung đó.
- Có niềm tin vào phần tốt đẹp, phần thiện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trong mỗi con người, dù nhất thời họ có
- HS đọc thông tin 2 SGK/11, thảo luận nhóm để
lầm lạc;
trả lời câu hỏi.
- Lấy tình thân ái để cảm hoá đồng bào lạc
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
lối lầm đường.
thiết).
- Đối với tù binh chiến tranh: khoan hồng,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
rộng lượng.
luận
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày câu trả
lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
c. Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện và ý
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của khoan dung
nghĩa của khoan dung.
- Khái niệm: Khoan dung là rộng lòng tha
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thứ.
- GV cung cấp một số hình ảnh/video cho HS tìm - Biểu hiện:
hiểu thêm về lòng khoan dung trong cuộc
+ Tha thứ cho chính mình và người khác
sống. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ)
khi đã biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm;
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho HS chơi + Lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của
nhanh trò chơi “Ai nhanh hơn” (thời gian 5
người khác, không cố chấp, hẹp hòi, định
phút): Tìm câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, danh
kiến.
ngôn về lòng khoan dung.
- Ý nghĩa:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật + Người có lòng khoan dung sẽ được mọi
trải khăn bàn để trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết
người yêu mến, tin cậy.
thế nào là lòng khoan dung? Hãy nêu những biểu + Người được tha thứ sẽ có cơ hội sửa chữa
hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc
lỗi lầm để trở thành người tốt.
sống.
→ Nhờ có lòng khoan dung, mối quan hệ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
giữa người với người sẽ tốt đẹp hơn.
- HS quan sát hình ảnh, xem video để tìm hiểu
thêm về lòng khoan dung.
- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS rút ra kết luận về khái niệm, biểu hiện và ý
nghĩa của lòng khoan dung theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổng hợp kết quả trò chơi “Ai nhanh
hơn” (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ).
- GV mời HS nêu khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa
của lòng khoan dung.
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
HÌNH ẢNH VỀ LÒNG KHOAN DUNG
10 vạn quân Minh cảm tạ tấm lòng khoan dung
của Lê Lợi
Chính sách ân xá của Nhà nước Việt Nam cho
những người phạm nhân cải tạo tốt
Lòng khoan dung của Bác Hồ
với người dân Việt Nam
Sự khoan dung, thấu hiểu của cha mẹ
dành cho con cái
KẾT QUẢ TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN”
Những câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, danh ngôn về lòng khoan dung:
1. Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại.
2. Mình vì mọi người, mọi người vì mình.
3. Bàn tay có ngón ngắn ngón dài.
4. Đất có chỗ bồi chỗ lở, ngựa có con dở con hay.
5. Yêu con người, mát con ta.
6. Yêu con cậu mới đậu con mình.
7. Một con tôm có chật gì sông, một cái lông có chật gì lỗ.
8. Một sự nhịn là chín sự lành.
9. Giơ cao đánh khẽ.
10. Trẻ nhà người như trẻ nhà ta.
11. Chín bỏ làm mười.
12. Những người đức hạnh thuận hoà
Đi đâu cũng được người ta tôn sùng.
13. Khi bạn không tha thứ cho một ai đó, tức là bạn đang quay lưng lại với tương lai của mình.
Khi bạn bao dung, điều đó có nghĩa bạn đang tiến về phía trước. (Tyler Perry).
14. Sự khoan dung là sợi dây xích vàng gắn kết xã hội lại với nhau. (William Blake).
* Nhiệm vụ 2. Thực hiện những việc làm thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống
a. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc trường hợp trong SGK/11,12 và thực hiện yêu
cầu.
- GV rút ra kết luận về những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống.
* Tích hợp quyền con người
- Mức độ tích hợp: Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình
huống cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
- Cách thức thực hiện: Giáo viên căn cứ nội dung của quyền con người như; Quyền được đối xử
bình đẳng để lấy các ví dụ giúp học sinh hiểu được việc thực hiện quyền không bị bắt làm nô lệ và
nô dịch; Quyền không bị tra tấn, nhục hình, bị đổi xử hoặc chịu hình phạt tàn nhẫn vô nhân đạo;
Quyền không phân biệt đối xử.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung
trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV- HS
Yêu cầu cần đạt
Nhiệm vụ 1: Khai thác hình ảnh, trường hợp
2. Thực hiện những việc làm thể
SGK/11,12
hiện lòng khoan dung trong cuộc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
sống
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm a. Khai thác hình ảnh, trường hợp
vụ), yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc các
SGK/11,12
trường hợp trong SGK/11,12 và thực hiện nhiệm vụ:
* Câu 1, 2:
- Tranh 1: Bạn nữ bên trái dằn vặt vì
lỗi do mình gây ra cho em trai.
→ Lời khuyên: Bạn nên tha thứ cho
chính mình như lời khuyên của bạn nữ
bên phải.
- Tranh 2: Bạn nữ bên trái còn băn
khoăn không biết có nên tha thứ cho
bạn không.
→ Lời khuyên: Bạn đã xin lỗi rồi, nên
thứ lỗi cho bạn để lòng thanh thản và
giữ được mối quan hệ với bạn bè.
- Trường hợp: T đã thể hiện tinh thần
khoan dung, không cố chấp, định kiến
với người mắc lỗi lầm, tạo sức lan toả
tinh thần khoan dung tới bạn bè và
người khác.
* Câu 3: Chúng ta cần:
- Tha thứ cho chính mình và người
khác khi đã biết hối hận và sửa chữa
lỗi lầm;
- Lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt
của người khác, không cố chấp, hẹp
hòi, định kiến.
- GV phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm và
cùng trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SGK/11.
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SGK/11.
+ Nhóm 5, 6: Đọc trường hợp SGK/12.
Câu hỏi:
1/ Dựa vào biểu hiện của lòng khoan dung, em có nhận
xét gì về lời nói, việc làm của chủ thể trong hình ảnh/
trường hợp trên?
2/ Em có lời khuyên gì đối với những chủ thể thiếu
khoan dung trong hình ảnh/ trường hợp trên.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, trả lời câu hỏi:
3/ Theo em, để có lòng khoan dung, chúng ta cần làm
gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc các trường hợp
trong SGK/11,12 và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện
lòng khoan dung trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS xem clip “Hãy trồng một
bông hoa khoan dung trong trái tim thù hận”:
https://www.youtube.com/watch?v=vo99al1N8zE (0:4
b. Tìm hiểu những việc cần làm để
thể hiện lòng khoan dung trong cuộc
sống
Để trở thành người có lòng khoan
dung, mỗi chúng ta đều cần:
- Sống chân thành, rộng lượng;
- Tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở
thích, thói quen của người khác;
- Phê phán sự ích kỉ, hẹp hòi, thiếu
khoan dung, độ lượng.
4 – 6:39)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cảm nhận
của mình về việc làm của chàng học sinh cá biệt và
lòng khoan dung của cô giáo.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về những việc cần
làm để thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video để hiểu thêm về lòng khoan dung.
- HS rút ra kết luận về những việc cần làm để thể hiện
lòng khoan dung trong cuộc sống theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS trình bày cảm nhận về video
“Hãy trồng một bông hoa khoan dung trong trái tim
thù hận”.
- GV gọi HS nêu những việc cần làm để thể hiện lòng
khoan dung trong cuộc sống.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được
yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
- Chúng ta cần tha thứ cho chính mình và người khác
khi đã biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm; lắng nghe và
tôn trọng sự khác biệt của người khác, không cố chấp,
hẹp hòi, định kiến.
- Để trở thành người có lòng khoan dung, mỗi chúng ta
đều cần: Sống chân thành, rộng lượng; Tôn trọng và
chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của người khác;
Phê phán sự ích kỉ, hẹp hòi, thiếu khoan dung, độ
lượng.
3. Hoạt động 3. Luyện tập.
a) Mục tiêu. Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi
của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học về lòng khoan dung.
HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống phát sinh trong
thực tế cuộc sống liên quan đến biểu hiện của lòng khoan dung
b) Nội dung. GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 1: Em đồng tình, không đồng tình với ý kiến
nào dưới đây? Vì sao?.
c) Sản phẩm. Nội dung câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV- HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập.
GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 2: 2. Em đồng tình, không đồng tình với ý kiến
Em đồng tình, không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
nào dưới đây? Vì sao?.
a) Không đồng tình, vì: Chúng ta chỉ nên khoan
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ và
đưa ra quan điểm về từng nội dung
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi từng học sinh đưa ra ý kiến
về từng nội dung
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học
sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được những việc cần làm, những hành vi cần
tránh trong việc rèn luyện lòng khoan dung
dung, tha thứ cho người khác, khi họ nhận thức
được sai lầm của bản thân và có thái độ, hành
động sửa chữa những sai lầm, thiếu sót đó.
b) Không đồng tình, vì: một trong những biểu
hiện của lòng khoan dung là việc: chúng ta tha
thứ cho bản thân khi chúng ta nhận thức được lỗi
lầm và có hành động sửa chữa lỗi sai đó.
c) Không đồng tình, vì: trước những lỗi sai,
thiếu sót của người khác, chúng ta nên phê bình,
góp ý với tinh thần xây dựng.
d) Không đồng tình, vì: Một trong những biểu
hiện của khoan dung là tôn trọng sở thích, thói
quen tốt của người khác. Đối với những sở thích,
thói quen xấu, gây hại cho chính bản thân người
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
đó và xã hội, thì chúng ta cần phê bình, góp ý với
GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 3: tinh thần xây dựng.
Em hãy Viết đoạn văn về tác hại về sự thiếu 3. Viết đoạn văn về tác hại về sự thiếu khoan
khoan dung trong cuộc sống.
dung.
Có thể:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc suy nghĩ, làm việc cá Sự thiếu khoan dung trong cuộc sống đồng nghĩa
nhân và đưa ra quan điểm tác hại về sự thiếu với việc thiếu sự thông cảm và không sẵn lòng
chấp nhận sự khác biệt của người khác; không
khoan dung.
tha thứ cho lỗi lầm chủ chính bản thân mình và
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 1-2 học sinh đưa ra ý kiến về người khác. Tác hại của sự thiếu khoan dung có
thể lan rộng từ mức độ cá nhân đến cả xã hội. Ở
từng nội dung
mức độ cá nhân, khi thiếu khoan dung, con người
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học dễ rơi vào tư duy cứng nhắc, không linh hoạt và
sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu ít độc lập tư duy. Họ có thể cảm thấy không thoải
được những việc cần làm, những hành vi cần mái khi phải đối mặt với những ý kiến, giá trị và
quan điểm khác biệt, điều này ảnh hưởng đến
tránh trong việc rèn luyện lòng khoan dung.
(*) Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá khả năng hòa nhập và xây dựng mối quan hệ với
nhân. Bài làm trên chỉ mang tính tham khảo! người khác. Tại cấp độ xã hội, sự thiếu khoan
dung có thể dẫn đến mâu thuẫn, phân hóa và
xung đột. Khi mỗi người đề cao giá trị của bản
thân mình mà không chấp nhận sự đa dạng của
cộng đồng, xã hội dễ bị chia rẽ thành những
nhóm nhỏ, mỗi nhóm tự tạo ra một lãnh thổ và
quy tắc của riêng mình. Điều này làm suy yếu sự
đoàn kết và tương tác xã hội tích cực, góp phần
vào sự phân li của xã hội. Ngoài ra, sự thiếu
khoan dung cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sức
khỏe tinh thần và cảm xúc cá nhân. Khi không
được chấp nhận và tôn trọng, một người có thể
cảm thấy bị cô lập, không được công nhận và yêu
thương, dẫn đến cảm giác tự ti, lo lắng và căng
thẳng. Trong tổng thể, sự thiếu khoan dung
không chỉ gây hại cho cá nhân mà còn ảnh hưởng
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 4:
Em hãy đọc các tình huống & trả lời câu hỏi.
Giải thích vì sao?
a) D luôn cảm thấy day dứt vì đã mắc lỗi với
ông nội. Bây giờ, ông đã mất, D càng cảm
thấy ân hận vì không còn cơ hội để nhận lỗi
với ông nữa.
Nếu là bạn của D, em sẽ khuyên D điều gì?
b) Do không tìm hiểu kĩ, Q nói với thầy giáo
rằng P làm hỏng thiết bị của phòng thí
nghiệm. Bị phê bình oan, P giận và nói sẽ
không bao giờ chơi với Q nữa. Cuối năm
học, Q cùng gia đình chuyển tới nơi khác.
Trước khi đi, Q nhắn tin muốn gặp để chào
và xin lỗi P. Khi ấy, P vẫn còn giận Q nên
băn khoăn không biết có nên gặp Q không.
Theo em, P nên làm gì?
c) K rủ T tham gia một nhóm bạn. Trong
nhóm đó có một số người hay bình luận
khiếm nhã về trang phục, hình dáng và đời tư
của người khác.
Nếu là T, em sẽ nói gì với K?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc suy nghĩ, làm việc cá
nhân và đưa ra quan điểm & cách giải quyết
của cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 1-2 học sinh đưa ra ý kiến,
quan điểm về từng tình huống.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học
sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu
được những cách giải quyết.
tiêu cực đến mối quan hệ và sự phát triển của xã
hội. Để xây dựng một cộng đồng hài hòa và thịnh
vượng, việc khuyến khích sự khoan dung và tôn
trọng sự đa dạng là điều cần thiết.
4. Tình huống
Có thể
a) Nếu là bạn của D, em sẽ khuyên D:
- Hãy tha thứ cho chính bản thân mình.
- Thay vì tập trung vào những hối tiếc và ân hận,
hãy tưởng nhớ những kỷ niệm tốt đẹp với ông
nội.
- Hãy nói chuyện với gia đình hoặc bạn bè tin
cậy về cảm xúc của bản thân. Chia sẻ những gì
mình đang trải qua có thể giúp giảm bớt gánh
nặng trong lòng.
b) Theo em, P nên gặp và chấp nhận tha thứ cho
Q, vì: Q đã nhận thức được lỗi sai của bản thân
và có hành động sửa chữa lỗi sai ấy.
c) Nếu là T, em sẽ nói với K rằng: “Cảm ơn cậu
vì đã mời mình tham gia vào nhóm bạn của cậu!
Nhưng thật tiếc, mình cảm thấy không thoải mái
khi tham gia vào nhóm, vì trong nhóm có một số
người hay bình luận khiếm nhã về trang phục,
hình dáng và đời tư của người khác. Theo mình,
mỗi người đều có những sở thích, tính cách,
phong cách,.. khác nhau mà chúng ta nên tôn
trọng. Mình mong muốn được giao tiếp trong
một môi trường lành mạnh và tích cực hơn. K à,
liệu mình và cậu có thể tìm kiếm một nhóm khác
hoặc cùng tạo ra một không gian mà mọi người
đều cảm thấy thoải mái và tôn trọng lẫn nhau
không?"
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho học sinh làm bài tập số 5:
Em hãy nêu một số tình huống thường gặp
trong cuộc sống đòi hỏi lòng khoan dung và
đưa ra cách ứng xử.
5. Một số tình huống thường gặp trong cuộc
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
sống đòi hỏi lòng khoan dung và đưa ra cách
Học sinh làm việc suy nghĩ, làm việc cá ứng xử
nhân và đưa ra quan điểm & cách giải quyết
của cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 1-2 học sinh đưa ra ý kiến,
quan điểm về từng tình huống.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học
sinh (Bảng gợi ý bên dưới)
- GV chấm 5 – 10 tình huống lấy điểm kiểm
tra thường xuyên cho HS.
Một số tình huống thường gặp trong cuộc sống đòi hỏi lòng khoan dung và đưa ra cách ứng
xử theo bảng gợi ý:
Không gian
Tình huống
Cách ứng xử
Bố mẹ giao cho V nhiệm vụ dọn dẹp nhà cửa - Bố mẹ/ người thân trong gia
mỗi ngày nhưng V thường xuyên mải chơi đình V nên: đợi khi khách ra
quên việc. Dù bố mẹ đã nhắc nhiều lần nhưng về; sau đó cùng trao đổi, tâm
V vẫn không thay đổi. Một lần, có khách đến sự với V. Trong quá trình trao
Gia đình
chơi nhà, V chợt nhận thấy bố mẹ rất ngượng đổi, luôn thể hiện thái độ: nhẹ
với khách khi nhà cửa bừa bộn.
nhàng, cởi mở và rộng lượng,
sẵn sàng tha thứ khi V nhận
thức được lỗi sai và quyết tâm
thay đổi.
Bạn K được cả nhóm giao nhiệm vụ xây dựng - Các bạn trong nhóm nên:
bài thuyết trình. Tuy nhiên, do chủ quan và + Tha thứ cho K vì K đã nhận
thiếu sự chuẩn bị kĩ lưỡng, bài thuyết trình của thức được lỗi lầm của bản
K không tốt, cô giáo đã phê bình, góp ý và yêu thân.
cầu nhóm của K chỉnh sửa lại bài. K luôn dằn + Động viên, an ủi để K vượt
Nhà trường
vặt, cảm thấy có lỗi với cả nhóm và tự trách qua mặc cảm, tha thứ cho
mình đã không hoàn thành nhiệm vụ nhóm chính mình.
giao.
- Cả nhóm cùng nhau chuẩn bị
bài thuyết trình thật tốt, theo
sự định hướng, góp ý của cô
giáo.
Gia đình bà A luôn không tuân thủ các quy - Chấp nhận lời xin lỗi của bà
định chung của tập thể, hay to tiếng với mọi A; đồng thời khuyên nhủ các
người trong khu phố. Mặc dù, tổ trưởng dân gia đình khác trong tổ dân phố
phố đã nhắc nhở nhiều lần nhưng gia đình bà bỏ qua những thiếu sót của gia
Xã hội
A vẫn không thay đổi. Qua thời gian, bà A đình bà A trong thời gian qua.
nhận thấy hàng xóm lạnh nhạt, xa lánh thì cảm - Thường xuyên động viên và
thấy ngượng ngùng và hối lỗi. Trong cuộc họp giúp đỡ, hướng dân gia đình
của tổ dân phố, bà A đã có lời xin lỗi với bà bà A thực hiện đúng các quy
con tổ dân phố và hứa sẽ sửa đổi.
định chung của tổ dân phố.
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được việc làm cụ thể thể hiện sự khoan dung, ý
nghĩa
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập:
- Sản phẩm thiết kế về vai trò của lòng khoan dung trong cuộc sống & ý nghĩa của sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Thiết kế thông điệp về vai trò của lòng khoan dung.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Hãy thiết kế một sản phẩm của lòng
khoan dung trong cuộc sống & ý nghĩa của sản phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tìm hiểu thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet,…để hoàn thành nhiệm
vụ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
- Gợi ý có thể:
Nhiệm vụ 2: Hãy viết một bức thư gửi tới người mà em cảm thấy ân hận khi đã từng ứng xử
thiếu khoan dung với họ.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Hãy viết một bức thư gửi tới người mà
em cảm thấy ân hận khi đã từng ứng xử thiếu khoan dung với họ.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV kết thúc tiết học.
- Gợi ý.
Gửi mẹ yêu dấu!
Con biết những ngày qua, không khí của gia đình mình đã vô cùng trầm lắng vì những lỗi lầm mà con
đã gây ra.
Con biết mẹ đã phải lao động vất vả, cực nhọc để trang trải cuộc sống của gia đình. Vậy mà, chỉ vì mẹ
quên mua quà tặng cho con vào dịp sinh nhật, con đã quá nông nổi, không kiềm chế được cảm xúc của
mình nên nói ra những lời không hay với mẹ. Con sẽ không biện minh cho những lời nói và hành động vô
trách nhiệm của mình với mẹ. Vì con biết con xứng đáng phải nhận được những hình phạt, con là một
người con bất hiếu, vô tâm nhất trên trần gian này.
Điều đầu tiên, cho phép con được xin lỗi vì đã làm cho mẹ muộn phiền, lo lắng, và cũng là gửi đến
mẹ lời cảm ơn chân thành nhất. Con luôn tự cho mình đã lớn khôn, trưởng thành và có thể nhìn nhận, xử lí
được mọi việc như một người trưởng thành thật sự. Nhưng đến ngày hôm nay, khi đọc được những lời
khuyên răn chân thành của mẹ thì con bỗng nhận thấy mình đã quá trẻ con, hỗn hào, con đã không biết
suy nghĩ mà lấy cái trẻ con của mình ra làm tổn thương mẹ. Và con cũng nhận thức được rõ ràng nhất, đó
chính là dù có trưởng thành, lớn lao đến đâu thì con cũng không được quyền làm cho những người mà
mình yêu thương phải lo lắng, muộn phiền. Càng đáng trách hơn khi con làm cho mẹ buồn, người phụ nữ
đã dùng cả cuộc đời để lo lắng, chăm sóc cho từng bước trưởng thành của con.
Với những dòng thư này, con muốn nói với mẹ rằng: con đã suy nghĩ rất nhiều về những hành động
và lời nói của mình, và mình thực sự cảm thấy tiếc nuối về những điều đã xảy ra. Con rất mong nhận được
sự tha thứ của mẹ!
Con yêu mẹ!
Minh Ngọc
IV. Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm, ý nghĩa của khoan dung.
+ Thực hiện những việc làm thể hiện khoan dung cần có những gì.
- Hoàn thành bài tập vận dụng SGK và bài tập trong vở ghi.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3. Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất