Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:36' 24-07-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích: 0 người
NGUYỄN THỊ TOAN – TRẦN THỊ MAI PHƯƠNG
NGUYỄN HÀ AN – NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH – NGUYỄN THỊ THỌ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN

GIÁO DỤC
CÔNG DÂN
LỚP 9

(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THEO SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

2

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

SGK

:

Sách giáo khoa

SGV

:

Sách giáo viên

SBT

:

Sách bài tập

MỤC LỤC

Trang
Bài 1: SỐNG CÓ LÍ TƯỞNG ................................................................................................4
Bài 2: KHOAN DUNG ...........................................................................................................12
Bài 3: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG.................................19
Bài 4: KHÁCH QUAN VÀ CÔNG BẰNG............................................................................30
Bài 5: BẢO VỆ HOÀ BÌNH ...................................................................................................38
Bài 6: QUẢN LÍ THỜI GIAN HIỆU QUẢ ...........................................................................49
Bài 7: THÍCH ỨNG VỚI THAY ĐỔI.....................................................................................57
Bài 8: TIÊU DÙNG THÔNG MINH .....................................................................................65
Bài 9: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ ...........................................72
Bài 10: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ NỘP THUẾ............................84
GỢI Ý NỘI DUNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 9...............................................................................93

3

BÀI 1

(3 tiết)

SỐNG CÓ LÍ TƯỞNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được khái niệm sống có lí tưởng.
– Giải thích được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.
– Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân: Xác định được lí tưởng sống của bản
thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng.
3. Phẩm chất
Yêu nước: Tích cực học tập, lao động, rèn luyện sức khoẻ, tham gia các hoạt động tập
thể, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT GDCD 9.
– Tranh ảnh, truyện, thơ, danh ngôn, bài hát, clip,… về chủ đề Sống có lí tưởng.
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng số hoá.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1
1. MỞ ĐẦU (5')
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và giúp HS có hiểu biết ban đầu về việc
sống có lí tưởng.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV cho HS xem clip bài hát “Tự nguyện” của nhạc sĩ Trương Quốc Khánh và trả lời
câu hỏi: Em hãy chỉ ra những ca từ thể hiện ước muốn của nhân vật trong lời bài hát và
cho biết ý nghĩa của những ước muốn đó.
– HS xem clip và trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.

4

2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng (40')
a) Mục tiêu: HS nêu được thế nào là sống có lí tưởng, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1 trong SGK (15')
– GV hướng dẫn HS đọc thông tin 1 trong SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
1/ Em hãy nêu mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thông tin.
2/ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện mong muốn đó như thế nào?
3/ Ý nghĩa của mong muốn đó với dân tộc Việt Nam là gì?
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm đôi, lần lượt viết câu trả lời ra nháp/phiếu
học tập.
– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; định hướng sản phẩm học tập
(câu trả lời đúng):
1/ Mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh là “nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta
được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”.
2/ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trải qua hành trình gian nan để thực hiện mong muốn
đó: Năm 21 tuổi ra đi tìm đường cứu nước; làm nhiều nghề, trải qua hành trình 30
năm, qua gần 30 quốc gia, hàng trăm thành phố, gặp gỡ, tiếp xúc với nhiều dân tộc,
nhiều nền văn hoá, tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam. (HS chia sẻ
thêm những hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh để trả lời câu
hỏi này).
3/ Ý nghĩa: Từ mong muốn đó, Người đã tìm ra con đường cứu nước, tạo ra bước
ngoặt vĩ đại cho cách mạng Việt Nam, đưa dân tộc ta tới độc lập, tự do và phát triển
lên con đường xã hội chủ nghĩa.
GV cho HS xem clip nghệ sĩ ngâm thơ “Người đi tìm hình của nước” (Chế Lan Viên)
và chia sẻ thêm về cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ 2: Khai thác thông tin 2 trong SGK (15')
– GV hướng dẫn HS đọc thông tin 2 trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
1/ Em hãy chỉ ra mục đích sống của bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm và đồng đội.
2/ Chi tiết nào trong những dòng nhật kí thể hiện suy nghĩ và hành động để đạt được
mục đích đó?

5

– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi số 1, 2, lần lượt viết
câu trả lời ra nháp/phiếu học tập.
– GV lần lượt mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; định hướng sản phẩm học tập
(câu trả lời đúng):
1/ Mục đích sống của bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm và đồng đội: Chiến đấu để giành độc lập,
tự do cho Tổ quốc, nhân dân.
2/ Chi tiết trong nhật kí thể hiện suy nghĩ và hành động để đạt được mục đích đó:
“quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, “bằng nghị lực, bằng niềm tin ở chính nghĩa, bằng
lí tưởng cuộc đời mình mà đi tiếp những bước đường gai góc gian lao”, dũng cảm đối
diện với thử thách khốc liệt của chiến tranh, “sống, chiến đấu và nghĩ rằng mình sẽ
ngã xuống vì ngày mai của dân tộc”…
– GV/HS chia sẻ thêm thông tin về cuốn Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm và cuộc đời bác sĩ,
liệt sĩ Đặng Thuỳ Trâm.
Nhiệm vụ 3: Nêu khái niệm sống có lí tưởng và ý nghĩa của sống có lí tưởng (10')
– GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – 6 bằng kĩ thuật khăn trải bàn để trả lời câu
hỏi 3 trong SGK: Em hãy cho biết thế nào là sống có lí tưởng và ý nghĩa của sống có
lí tưởng.
– HS thảo luận, mỗi thành viên viết ý kiến của mình vào góc khăn trải bàn, thống nhất
ý kiến viết vào giữa khăn trải bàn.
– GV nhận xét, kết luận:
+ Sống có lí tưởng là xác định được mục đích cao đẹp và có kế hoạch, quyết tâm
phấn đấu để đạt được mục đích nhằm đóng góp cho lợi ích của cộng đồng, quốc gia,
nhân loại.
+ Sống có lí tưởng giúp mỗi người có động lực phấn đấu hoàn thành mục tiêu của bản
thân, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh. Người sống có lí tưởng được
xã hội công nhận, tôn trọng và tin tưởng.
– GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Làm bài tập số 2 (viết
một đoạn văn thuyết trình về ý nghĩa của việc sống có lí tưởng).

TIẾT 2
1. KHỞI ĐỘNG (5')
– GV cho HS xem clip bài hát “Một đời người một rừng cây” (sáng tác: Trần Long Ẩn).
– HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về bài hát.
– GV dẫn vào tiết học.

6

2. KHÁM PHÁ (tiếp theo)
Hoạt động 2: Tìm hiểu lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay (15')
a) Mục tiêu: HS nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV hướng dẫn HS đọc hai thông tin mục 2 trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Hãy xác định nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam và những việc thanh niên cần phải
làm để thực hiện nhiệm vụ đó.
2/ Theo em, HS cần làm gì để thực hiện nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam?
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và ghi vào nháp/phiếu học tập.
– Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; định hướng sản phẩm học tập
(câu trả lời đúng):
1/ Nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam: Phấn đấu vì lí tưởng của Đảng và Bác Hồ (xây
dựng thành công nước Việt Nam “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh). Những việc cần làm: Tích cực học tập, lao động, rèn luyện, tham gia các hoạt
động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2/ HS phải có mục đích sống đúng đắn, có kế hoạch học tập, rèn luyện bản thân, có ý
chí vượt qua những gian nan, thử thách để đạt được mục đích đó.
∗ Chốt kiến thức (8'): GV chốt kiến thức trong SGK và trình bày tóm tắt theo sơ đồ/
HS vẽ sơ đồ tư duy và trình bày tóm tắt kiến thức đã khám phá theo sơ đồ.
1. Thế nào là sống có lí tưởng?

• Xác định được mục đích cao đẹp.
• Quyết tâm phấn đấu để đạt mục đích.
• Có động lực phấn đấu.

2. Ý nghĩa của sống có lí tưởng

3. Lí tưởng sống của thanh niên
Việt Nam hiện nay

4. Nhiệm vụ của HS

• Góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh.
• Được xã hội công nhận, tôn trọng và
tin tưởng.
• Phấn đấu xây dựng nước Việt Nam
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh”.
• Xác định lí tưởng sống.
• Học tập, rèn luyện theo lí tưởng.

7

3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
– HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá về sống có lí tưởng.
– Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi
của bản thân trước những vấn đề liên quan đến nội dung bài học “Sống có lí tưởng”.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ ý kiến (10')
– GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK.
– HS làm việc cá nhân, viết kết quả vào phiếu học tập/nháp.
– GV chiếu từng quan điểm lên, mời HS xung phong trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét, kết luận.
Quan điểm

Đồng
tình

a
b

X

Không phải người sống có mục đích nào cũng đều là người sống có lí
tưởng vì chỉ có mục đích sống cao đẹp mới được gọi là lí tưởng.
Mục đích sống cao đẹp mới được gọi là lí tưởng. Vậy suy nghĩ và
hành động để thực hiện mục tiêu chung của dân tộc chính là sống
có lí tưởng.

X

X

X

Không phải ai tích cực làm giàu đều là người sống có lí tưởng vì có
những người làm giàu bất chính. Làm giàu chân chính, đóng góp
cho gia đình, cộng đồng và đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu
“dân giàu nước mạnh” mới là sống có lí tưởng.
Lí tưởng sống được hình thành từ yêu cầu của đời sống xã hội hiện
thực. Ở mỗi thời đại khác nhau, yêu cầu của đời sống xã hội hiện
thực khác nhau nên con người có lí tưởng sống khác nhau.

X

e

g

Giải thích

X

c

d

Không
đồng tình

Người có nhiều ước mơ, hoài bão nhưng không kiên gan bền chí, nỗ
lực phấn đấu để đạt ước mơ, hoài bão ấy thì không được gọi là người
sống có lí tưởng.
Đối với HS, tích cực học tập để mai sau lập nghiệp, góp phần xây
dựng quê hương, đất nước chính là sống có lí tưởng, bởi vì khi mục
đích cá nhân hoà chung với mục đích của quốc gia, dân tộc thì đó
chính là lí tưởng.

Nhiệm vụ 2: Thuyết trình về ý nghĩa của việc sống có lí tưởng (7')
– GV mời một số HS thực hiện yêu cầu của bài tập số 2 (đã viết ở nhà): Thuyết trình
về ý nghĩa của việc sống có lí tưởng từ quan điểm “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường.
Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng
thì không có cuộc sống” (Lev Nikolayevich Tolsoy).
8

– Sản phẩm được đánh giá trên hai phương diện:
+ Nội dung thể hiện được các ý:
• “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Lí tưởng định hướng cho con người trong nhận
thức và hành động.
• “Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định”: Hạn chế của việc sống
không có lí tưởng: giống như người đi trong đêm tối không có đèn, người sống không
có lí tưởng sẽ thiếu phương hướng đúng đắn để thành công trong cuộc sống.
+ Hình thức: khả năng sử dụng ngôn ngữ và biểu cảm của người thuyết trình.
– GV nhận xét, kết luận, hướng dẫn nhiệm vụ về nhà:
+ Làm việc nhóm: Bài Luyện tập số 4: Sưu tầm câu chuyện/thông tin về một tấm
gương thanh niên Việt Nam tiêu biểu trong hoạt động học tập/nghiên cứu khoa học/
khởi nghiệp/thiện nguyện… Mỗi nhóm tìm hiểu về gương thanh niên trong một lĩnh
vực, có tranh ảnh minh hoạ kèm theo.
+ Làm việc cá nhân: Bài Vận dụng số 1: Thiết kế thông điệp.
+ HS nộp sản phẩm trên phần mềm Padlet.

TIẾT 3
1. KHỞI ĐỘNG (3')
GV mời 1 – 2 HS nhắc lại tóm tắt kiến thức đã khám phá trong hai tiết học trước.
2. LUYỆN TẬP (tiếp theo)
Nhiệm vụ 3: Nhận xét hành vi (10')
– GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức ảnh (Bài tập số 3 trong SGK) và nhận xét về việc
làm của thanh niên trong các bức ảnh đó, nêu ý nghĩa của những việc làm đó.
– HS làm việc cá nhân: quan sát, mô tả việc làm của các thanh niên trong 4 bức ảnh.
Thảo luận nhóm đôi để nêu ý nghĩa của các việc làm, viết kết quả thảo luận vào nháp/
phiếu học tập.
+ Tranh 1: Thanh niên khởi nghiệp, làm giàu cho bản thân, gia đình và quê hương,
đất nước.
+ Tranh 2: Người lính ở quần đảo Trường Sa, bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.
+ Tranh 3: Thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện, dọn rác, trồng cây, bảo vệ
môi trường.
+ Tranh 4: Thanh niên chế tạo rô bốt. Những sáng chế này áp dụng vào lĩnh vực sản
xuất sẽ góp phần giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động của con người.

9

– GV chiếu từng hình ảnh, mời 1 – 2 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác
quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, kết luận.
Nhiệm vụ 4: Nêu gương (10')
– GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm đã sưu tầm theo yêu cầu của bài tập số 4.
– Các HS khác lắng nghe, suy nghĩ, rút ra bài học cho bản thân và chia sẻ bài học đó
trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 5: Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân (10')
– GV hướng dẫn HS làm bài tập 5 trong SGK: Dựa vào nhiệm vụ của thanh niên Việt
Nam, em hãy xác định nhiệm vụ mà bản thân phải thực hiện trong học tập và cuộc sống,
từ đó xây dựng kế hoạch để thực hiện những nhiệm vụ đó.
– HS làm việc cá nhân, viết yêu cầu vào phiếu học tập, thể hiện hai ý cơ bản:
+ Nhiệm vụ mà bản thân phải thực hiện trong học tập và cuộc sống.
+ Kế hoạch để thực hiện những nhiệm vụ đó.
– GV mời một số HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ, các HS khác nhận xét,
đánh giá.
– GV nhận xét, kết luận.
3. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học để xác định lí tưởng sống cho bản
thân và phấn đấu theo lí tưởng đó.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Thiết kế thông điệp (10')
– GV mời một số HS trình bày thông điệp đã thiết kế theo yêu cầu của bài Vận dụng
số 1. Yêu cầu thông điệp:
+ Nội dung ngắn gọn, thể hiện tầm quan trọng của việc sống có lí tưởng hoặc mục đích
sống cao đẹp của bản thân.
+ Hình thức đẹp.
– Qua kĩ thuật phòng tranh ảo, GV và HS cả lớp xem “triển lãm” các thông điệp, nhận
xét, đánh giá.

10

Nhiệm vụ 2: Thực hiện kế hoạch (2')
– GV hướng dẫn HS làm bài tập Vận dụng số 2: Từ kế hoạch đã được xác định trong
bài Luyện tập số 5, HS ghi chép lại những kết quả mà mình đã đạt được, những điều
chưa đạt được theo kế hoạch và phương hướng phấn đấu của bản thân.
– HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
– GV lựa chọn một số HS tiêu biểu trong lĩnh vực học tập/hoạt động tình nguyện
chia sẻ trong diễn đàn “Lí tưởng sống của thanh niên, HS Việt Nam ngày nay” do nhà
trường tổ chức.
– GV chấm 5 – 10 sản phẩm thực hiện các bài luyện tập, vận dụng, lấy điểm kiểm tra
thường xuyên cho HS.

11

BÀI 2

(2 tiết)

KHOAN DUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được khái niệm khoan dung và biểu hiện của khoan dung.
– Nhận biết được giá trị của khoan dung.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi:
– Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống
cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
– Phê phán các biểu hiện thiếu khoan dung.
3. Phẩm chất
Nhân ái: Có lòng khoan dung, độ lượng, vị tha trong cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT GDCD 9.
– Clip “Hãy trồng một bông hoa khoan dung trong trái tim thù hận”; ca dao, tục ngữ,
thành ngữ, danh ngôn về khoan dung,…
– Phiếu học tập, máy tính, máy chiếu, bảng phụ,…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1
1. MỞ ĐẦU (5')
a) Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, kết nối vào bài mới qua những tìm hiểu và chia
sẻ trải nghiệm bước đầu về khoan dung.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lời chia sẻ của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn ở trang 10
trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hiểu như thế nào về lời chia sẻ đó?
– HS thực hiện nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, đọc, suy nghĩ về lời chia sẻ.
– GV mời 1 – 2 HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV căn cứ vào câu trả lời của HS để nhận xét, kết luận và giới thiệu khái quát về bài
học mới.
12

2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của khoan dung
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, các biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thông tin 1 (7')
– GV hướng dẫn HS đọc thông tin 1 trong SGK để trả lời câu hỏi a:
1/ Em hãy nêu những việc làm của Bình Định vương Lê Lợi đối với quân Minh.
2/ Những việc làm đó thể hiện truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
3/ Nêu ý nghĩa của những việc làm đó.
– HS làm việc cá nhân để trả lời ý 1, 2, thảo luận nhóm đôi để trả lời ý 3, ghi những ý
cơ bản vào nháp. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
– GV lần lượt mời một số HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS, định hướng sản phẩm học tập (câu
trả lời đúng):
1/ Bình Định vương Lê Lợi đã tha mạng sống cho quân Minh, còn cấp thêm thuyền,
ngựa, lương thảo cho họ về nước.
2/ Những việc làm đó thể hiện truyền thống khoan dung của dân tộc Việt Nam.
3/ Ý nghĩa: “dập tắt mối chiến tranh cho đời sau, sử xanh ghi chép tiếng thơm muôn
đời”, khiến kẻ thù “vừa xúc động vừa hổ thẹn đến rơi nước mắt”.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thông tin 2 (7')
– GV hướng dẫn HS đọc thông tin 2 trong SGK, thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu
cầu b ở trang 11 trong SGK: Em hãy tìm những chi tiết thể hiện lòng khoan dung của
Bác Hồ trong thông tin 2 và nêu ý nghĩa của lòng khoan dung đó.
– HS làm việc cá nhân: đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi, ghi vào giấy.
– GV mời 1 – 2 HS đại diện nhóm trình bày sản phẩm thực hiện nhiệm vụ, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, định hướng sản phẩm học tập
(câu trả lời đúng):
Tinh thần khoan dung của Bác Hồ: 1/ Đối với đồng bào: có tình yêu thương sâu sắc
đối với con người, rộng lượng đối với những khác biệt, tôn trọng, không áp đặt ý kiến
của mình lên người khác; có niềm tin vào phần tốt đẹp, phần thiện trong mỗi con
người, dù nhất thời họ có lầm lạc; lấy tình thân ái để cảm hoá đồng bào lạc lối lầm
đường; 2/ Đối với tù binh chiến tranh: khoan hồng, rộng lượng.
Lưu ý: GV kể thêm một số thông tin về lòng khoan dung của Bác Hồ.

13

Nhiệm vụ 3: Nêu khái niệm, ý nghĩa của lòng khoan dung (10')
– GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn HS làm việc nhóm để thực hiện yêu
cầu c trong SGK:
1/ Theo em, thế nào là lòng khoan dung?
2/ Hãy nêu những biểu hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống.
– HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi, ghi vào ô của cá nhân trên khăn
trải bàn, sau đó thống nhất ý kiến, ghi vào khoảng giữa khăn trải bàn.
– GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, chốt câu trả lời:
1/ Khoan dung là rộng lòng tha thứ.
2/ Biểu hiện của khoan dung là: tha thứ cho chính mình và người khác khi đã biết hối
hận và sửa chữa lỗi lầm; lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác, không cố
chấp, hẹp hòi, định kiến. Người có lòng khoan dung sẽ được mọi người yêu mến, tin
cậy. Người được tha thứ sẽ có cơ hội sửa chữa lỗi lầm để trở thành người tốt. Nhờ có
lòng khoan dung, mối quan hệ giữa người với người sẽ tốt đẹp hơn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong cuộc
sống (7')
a) Mục tiêu: HS trình bày được những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong
cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV sử dụng phương pháp trực quan, chiếu tranh lên bảng hoặc hướng dẫn HS
quan sát tranh, đọc lời thoại ở mục 2 và đọc trường hợp ở trang 12 trong SGK, trả lời
câu hỏi:
1/ Dựa vào biểu hiện của lòng khoan dung, em có nhận xét gì về lời nói, việc làm của các
chủ thể trong những hình ảnh và trường hợp trên?
2/ Em có lời khuyên gì đối với những chủ thể thiếu khoan dung trong những hình ảnh và
trường hợp trên?
3/ Theo em, để có lòng khoan dung, chúng ta cần làm gì?
– HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ 1, thảo luận nhóm đôi để thực hiện
nhiệm vụ 2, thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ 3, ghi kết quả thực hiện nhiệm
vụ vào giấy. GV quan sát, hỗ trợ HS khi thực hiện nhiệm vụ.
– GV lần lượt mời cá nhân/đại diện nhóm đôi/đại diện nhóm 4 trình bày kết quả thực
hiện nhiệm vụ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.

14

– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; định hướng sản phẩm học tập
(câu trả lời đúng):
+ Câu 1, 2:
• Tranh 1: Bạn nữ bên trái dằn vặt vì lỗi do mình gây ra cho em trai. Bạn nên tha thứ
cho chính mình như lời khuyên của bạn nữ bên phải.
• Tranh 2: Bạn nữ bên trái còn băn khoăn không biết có nên tha thứ cho bạn không.
Lời khuyên: Bạn đã xin lỗi rồi, nên thứ lỗi cho bạn để lòng thanh thản và giữ được mối
quan hệ với bạn bè.
• Trường hợp: T đã thể hiện tinh thần khoan dung, không cố chấp, định kiến với người
mắc lỗi lầm, tạo sức lan toả tinh thần khoan dung tới bạn bè và người khác.
+ Câu 3: Chúng ta cần tha thứ cho chính mình và người khác khi đã biết hối hận và
sửa chữa lỗi lầm; lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác, không cố chấp,
hẹp hòi, định kiến.
∗ Chốt kiến thức (7'): GV chiếu sơ đồ Chốt kiến thức (căn cứ vào chốt kiến thức
trong SGK); HS trình bày tóm tắt nội dung kiến thức đã khám phá dựa trên sơ đồ tư
duy đó (hoặc GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, vẽ sơ đồ tư duy trên cơ sở chốt kiến
thức trong SGK và trình bày tóm tắt theo sơ đồ đó).
1. Khái niệm và
biểu hiện của khoan dung
Khoan dung là rộng
lòng tha thứ.
–Tha thứ cho chính
mình và người
khác.
– Lắng nghe và tôn
trọng sự khác biệt.
Không cố chấp, hẹp
hòi, định kiến.

2. Ý nghĩa của
khoan dung

– Được mọi người
yêu mến, tin cậy.
– Tạo cơ hội cho
người mắc lỗi sửa
chữa lỗi lầm.
– Xây dựng mối
quan hệ xã hội tốt
đẹp.

3. Những việc cần
làm thể hiện lòng
khoan dung
– Chân thành, rộng
lượng.
– Tôn trọng và chấp
nhận sở thích, thói
quen của người
khác.
– Phê phán sự ích kỉ,
hẹp hòi, thiếu khoan
dung, độ lượng.

GV nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà cho HS (2'):
– Làm việc cá nhân:
+ Sưu tầm tục ngữ, ca dao, thành ngữ, danh ngôn về lòng khoan dung (Bài tập số 1).
+ Viết đoạn văn ngắn về tác hại của sự thiếu khoan dung (Bài tập số 3).
– Làm việc nhóm: Xây dựng kịch bản xử lí tình huống (Bài tập số 4).
HS nộp bài trên phần mềm dạy học.
15

TIẾT 2
1. KHỞI ĐỘNG (3')
GV cho HS xem clip “Hãy trồng một bông hoa khoan dung trong trái tim thù hận”, tạo
hứng thú học tập, kết nối vào tiết học mới.
2. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
– HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá.
– Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi
của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học về lòng khoan dung.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Sưu tầm tục ngữ, ca dao, thành ngữ, danh ngôn (10')
– GV tổ chức trò chơi “Đối mặt” cho HS thực hiện bài tập số 1 ở trang 12 trong SGK:
Nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, danh ngôn về lòng khoan dung.
– Nhóm 5 – 6 HS chơi, đứng thành đội hình vòng tròn. Ai trả lời sai/trùng với đáp
án của người trả lời trước/sau 10 giây không trả lời được sẽ bị loại. Người còn lại cuối
cùng sẽ thắng.
– GV tiếp tục hỏi về ý nghĩa của một câu bất kì mà HS vừa nêu, mời 1 – 2 HS trả lời.
– GV nhận xét, kết luận.
Nhiệm vụ 2: Bày tỏ ý kiến (10')
– GV hướng dẫn HS làm bài tập số 2 trong SGK.
– HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời vào vở hoặc phiếu học tập, trao đổi, so sánh kết
quả theo cặp.
– GV mời một số HS chia sẻ kết quả trước lớp. HS khác nhận xét, trao đổi, bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, chốt đáp án:
Ý kiến

Đồng tình

a
b

16

Không đồng
tình

Giải thích

X

Với những lỗi nhỏ thì có thể nhắc nhở rồi bỏ qua nhưng với
lỗi lầm lớn thì chỉ bỏ qua khi người mắc lỗi nhận ra và có ý
thức sửa chữa lỗi lầm của họ.

X

Tha thứ cho mình là một biểu hiện của khoan dung.

c

X

Có những lỗi lầm nhỏ không nhất thiết phải quyết liệt phê
phán mà chỉ cần nhắc nhở nhẹ nhàng.

d

X

Có những sở thích, thói quen gây ảnh hưởng xấu đến cộng
đồng, vì vậy không thể bắt mọi người chấp nhận mọi sở
thích, thói quen của người khác.

Nhiệm vụ 3: Viết đoạn văn về tác hại của sự thiếu khoan dung (7')
– GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập số 3 trong SGK: Viết một đoạn văn bình
luận về tác hại của sự thiếu khoan dung từ quan điểm “Không khoan dung cũng là một
hình thức bạo lực và là trở ngại cho sự phát triển của một tinh thần dân chủ thực sự”
(Mahatma Gandhi). Bài tập đã được giao về nhà từ tiết học trước.
– HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ lên phần mềm dạy học. Sản phẩm làm rõ
được hai ý:
+ “Không khoan dung cũng là một hình thức bạo lực” (bạo lực tinh thần với người
không nhận được khoan dung và với chính người cố chấp, không tha thứ cho lỗi lầm
của người khác).
+ Không khoan dung gây “trở ngại cho sự phát triển của một tinh thần dân chủ thực
sự” (người mắc lỗi luôn mặc cảm, tự ti, không dám thể hiện bản thân vì lúc nào cũng
sợ bị sai lầm, chê trách).
Từ đó, HS liên hệ đến tác hại của sự thiếu khoan dung trong cuộc sống hằng ngày.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến.
– GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và kết luận.
Nhiệm vụ 4: Xử lí tình huống (10')
– GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thực hiện bài tập số 4 trong SGK.
– HS lựa chọn các hình thức khác nhau để thực hiện nhiệm vụ này: 1/Xây dựng kịch
bản, sắm vai xử lí tình huống/Xây dựng kịch bản, sắm vai thể hiện tình huống và hỏi
ý kiến cả lớp về các cách xử lí, sau đó đưa ra cách xử lí của nhóm mình/Làm theo
cách 2 nhưng quay clip (nếu GV cho bài tập này từ tuần trước); 2/Thảo luận nhóm,
ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập/nháp…
– GV mời một số nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, gợi ý cách xử lí tình huống:
+ Tình huống a: Khuyên bạn nên viết nhật kí, nói ra lỗi lầm và sự ân hận của mình,
hứa sẽ sửa chữa (như đang nói với ông khi ông còn sống). Dần dần bạn sẽ cảm thấy
nhẹ lòng hơn và tự tha thứ cho mình.
+ Tình huống b: Khuyên P nên gặp Q, lắng nghe Q nói và cũng nói để Q hiểu cảm xúc
của mình, sau đó hãy thứ lỗi cho Q.
+ Tình huống c: T nên khuyên K lựa chọn bạn để chơi. Nếu K vẫn chơi với nhóm bạn
đó thì nói với K đừng làm như một số người trong nhóm vì việc “bình luận khiếm nhã
về trang phục, hình dáng và đời tư của người khác” là thiếu khoan dung, thậm chí vi
phạm đạo đức, pháp luật. Nếu có thể, K nên khéo léo khuyên họ không nên làm thế
qua việc chỉ ra tác hại của những việc làm này.

17

Nhiệm vụ 5: Liên hệ thực tế (1')
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân ở nhà để thực hiện bài tập số 5 trong SGK.
3. VẬN DỤNG (4')
a) Mục tiêu:
– HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn.
– Vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến lòng
khoan dung trong cuộc sống hằng ngày.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập Vận dụng số 1 và 2 trong SGK:
+ Thiết kế một sản phẩm (bức tranh, thông điệp, tiểu phẩm, đoạn thơ,…) về vai trò
của lòng khoan dung trong cuộc sống và chia sẻ ý nghĩa của sản phẩm đó.
+ Viết một bức thư gửi tới người mà em cảm thấy ân hận khi đã từng ứng xử thiếu
khoan dung với họ.
Lưu ý: Với bài Luyện tập số 2, 3, 4, 5 và bài Vận dụng số 1, 2 GV giao nhiệm vụ cho
HS từ tuần trước và nộp bài trên phần mềm dạy học. Giờ học sau, GV mời một số HS
trình bày sản phẩm dưới hình thức thuyết trình trước lớp/kĩ thuật phòng tranh/trả lời
phỏng vấn của MC... GV chấm điểm 5 – 10 sản phẩm và lấy làm điểm kiểm tra thường
xuyên cho HS.

18

BÀI 3

(2 tiết)

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng; nêu được một số hoạt động cộng đồng.
– Giải thích được sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng.
– Nhận biết được trách nhiệm của HS trong việc tham gia vào các hoạt động cộng
đồng.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Tham gia tích cực, tự giác các hoạt
động chung của cộng đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất
Nhân ái và trách nhiệm trong việc tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT GDCD 9.
– Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,… có nội dung liên
quan đến bài học.
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng số hoá.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1
1. MỞ ĐẦU (5')
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các bức tranh và cho biết ý nghĩa của những hoạt
động trong tranh.
– HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và viết câu trả lời ra giấy nháp.
– GV mời đại diện một vài HS trả lời câu hỏi và mời một số HS khác nhận xét, góp ý.
– GV nhận xét và kết luận:
+ Bức tranh 1: Tình nguyện mùa đông là hoạt động tình nguyện được diễn ra từ tháng
10 cho đến tháng 2 năm sau. Chương trình do Trung ương Đoàn, Trung ương Hội
19

Liên hiệp Thanh niên Việt Nam phối hợp với Tỉnh đoàn trực thuộc để thực hiện. Các
hoạt động tình nguyện mùa đông chính là các hoạt động tương thân tương ái, giúp
đỡ người dân, thanh thiếu nhi, những mảnh đời kém may mắn, và những hộ gia đình
đang còn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống,... vươn lên để có một cuộc sống ấm
no, hạnh phúc.
+ Bức tranh 2: HS tích cực tham gia hoạt động thu gom rác thải trên bờ biển nhằm làm
sạch môi trường biển.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động cộng đồng và sự cần thiết phải tham gia các hoạt
động cộng đồng (20')
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm hoạt động cộng đồng và ý nghĩa của việc phải tích
cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các hoạt động cộng đồng (5')
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên
những hoạt động cộng đồng trong thông tin.
– HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; định hướng sản phẩm học tập
(câu trả lời đúng):
Các hoạt động cộng đồng trong thông tin trên gồm có:
+ Hoạt động tình nguyện xây dựng nông thôn ...
 
Gửi ý kiến